BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------- NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT MỐI QUAN HỆ GIỮA FDI, PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM --------------- NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT MỐI QUAN HỆ GIỮA FDI, PHÁT TRIỂN TÀI CHÍNH VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.
TRẦN NGỌC THƠ TP. Hồ Chí Minh – Năm 2013 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn “Mối quan hệ giữa FDI, phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Dữ liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy và các kết quả trình bày trong luận văn chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước đây. Nếu phát hiện có bất kỳ gian lận nào, tôi xin chịu toàn bộ trách nhiệm trước Hội đồng.HCM, tháng năm Tác giả luận văn Nguyễn Thị Ánh Tuyết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục cụm từ viết tắt Danh mục các bảng, biểu Tóm tắt.
Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây .1 Mối quan hệ hai chiều giữa FDI, phát triển tài chính .2 Phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế .3 FDI, phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế. Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu .2 Phương pháp nghiên cứu ……………………………………………. Nội dung và các kết quả nghiên cứu …………………………………….Các kết quả hồi quy trên Stata bằng phương pháp GMM. Trang 44 Tài liệu tham khảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT Cụm viết tắt Tên đầy đủ tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng Việt Gross Capita Formation Tích lũy tài sản cố định gộp trên CAP (%/GDP) GDP Deposit Money Bank Assets DBA/GDP Tỷ lệ tiền gửi ngân hàng trên GDP to GDP FD Financial Development Phát triển tài chính FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân GDPGR GDP per capita growth trên đầu người Generalized Method of GMM Phương pháp ước lượng GMM Moments IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế Inflation, GDP deflator INF Lạm phát (annual %) Money and quasi money M2/GDP Tỷ lệ tiền M2 trên GDP (M2) as % of GDP MNEs Multinational Enterprises Công ty đa quốc gia LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com NSAV National Saving Tiết kiệm quốc gia OLS Ordinary Least Squares Phương pháp bình phương nhỏ nhất Domestic credit to private PCGDP Tỷ lệ tín dụng tư nhân trên GDP sector (% of GDP) PO Population growth Tăng trưởng dân số Cụm viết tắt Tên đầy đủ tiếng Anh Tên đầy đủ tiếng Việt United Nations Conference Diễn đàn thương mại và phát triển UNCTAD on Trade and Development của Liên Hiệp Quốc WB World Bank Ngân hàng thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 1.1: Dòng vốn FDI ròng chảy vào các quốc gia đang phát triển từ 1995-2011 Bảng 3.1: Các quốc gia đang phát triển được chọn mẫu.2: Bảng mô tả các biến sử dụng trong mô hình hồi quy Bảng 4.1: Mô tả thống kê các biến trong mô hình Bảng 4.2: Mô tả hình dáng phân phối của các biến Bảng 4.3: Hồi quy với DBAGDP là biến đại diện cho phát triển tài chính (không có biến tương tác).4: Hồi quy với DBAGDP là biến đại diện cho phát triển tài chính (có biến tương tác).5: Hồi quy với M2GDP là biến đại diện cho phát triển tài chính (không có biến tương tác) Bảng 4.65: Hồi quy với M2GDP là biến đại diện cho phát triển tài chính (có biến tương tác).7: Hồi quy với PCGDP là biến đại diện cho phát triển tài chính (không có biến tương tác) Bảng 4.8 : Hồi quy với PCGDP là biến đại diện cho phát triển tài chính (Có biến tương tác) Bảng 4.9: FDI, phát triển tài chính (DBAGDP) và các giai đoạn phát triển kinh tế Bảng 4.10: FDI, phát triển tài chính (M2GDP) và các giai đoạn phát triển kinh tế Bảng 4.11: FDI, phát triển tài chính (PCGDP) và các giai đoạn phát triển kinh tế LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 Tóm tắt Đầu tư trực tiếp nước ngoài ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tổng nguồn vốn quốc tế ở các quốc gia đang phát triển.
Bài nghiên cứu này đi sâu tìm hiểu về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là nghiên cứu vai trò của phát triển tài chính của các nước sở tại ảnh hưởng đến khả năng tận dụng nguồn vốn FDI góp phần tăng trưởng kinh tế quốc gia như thế nào. Luận văn sử dụng mô hình GMM (Generalized Method of Moments ) chạy hồi quy trên dữ liệu bảng gồm 45 quốc gia đang phát triển từ năm 1995-2011, kết quả cho thấy FDI chưa thật sự tác động rõ ràng đến tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, bài nghiên cứu cũng đã tìm ra bằng chứng cho thấy sự phát triển của hệ thống tài chính là điều kiện tiên quyết quan trọng giúp FDI có tác động tích cực lên tăng trưởng kinh tế. Những cải cách chính sách nhằm thúc đẩy cải thiện sự phát triển của hệ thống tài chính và ngân hàng trong nước để hưởng lợi nhiều hơn nhờ sự hiện diện của FDI.
Từ khóa: FDI, phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Giới thiệu Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tiếng Anh: Foreign Direct Investment, tên viết tắt là FDI) đang trở thành một xu thế đầu tư tất yếu, một nhu cầu không thể thiếu ở các quốc gia trên thế giới từ các nước đang phát triển, các nền kinh tế mới nổi cho đến các quốc gia có nền kinh tế phát triển cao. Tổng lượng vốn FDI cho nền kinh tế toàn cầu tăng lên qua các năm, đặc biệt là ở các nước đang phát triển.
Nhìn vào bảng 1.1 có thể thấy dòng vốn FDI chảy vào các khu vực trên thế giới hầu hết tăng qua các năm, đặc biệt là chảy vào các khu vực các nước đang phát triển như Bắc Á và Thái Bình Dương năm 2011 đạt xấp xỉ 335 tỷ đô la Mỹ, Mỹ La-tin và Caribe là 142 tỷ đô la Mỹ.1: Dòng vốn FDI ròng chảy vào các quốc gia đang phát triển từ 1995- 2011 Đơn vị tính: tỷ đôla Mỹ Europe Latin Middle Sub- East Asia & & America East & South Year Saharan Pacific Central & North Asia Africa Asia Caribbean Africa 1995 50.04 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.44 Nguồn: World Bank Theo báo cáo đầu tư năm 2013 của Cơ quan liên hợp quốc về đầu tư và thương mại (UNCTAD) cho biết năm 2012 thế giới ghi nhận con số 1.300 tỷ USD vốn FDI được luân chuyển toàn cầu, so với con số 1. Nguyên nhân giảm là do tình hình kinh tế vĩ mô thế giới bất ổn, cùng hàng loạt các yếu tố rủi ro như cuộc khủng hoảng nợ kéo dài ở Khu vực Eurozone, “vách đá tài khóa” ở Mỹ ( là những nguy cơ mà chính phủ Mỹ sẽ găp phải với một loạt các thay đổi trong chính sách sẽ tự động có hiệu lực vào cuối năm 2012 nếu như Quốc hội Mỹ không hành động), v.v…Điều này khiến cho FDI tụt giảm nhiều ở các nước phát triển như Mỹ, Châu Âu. Nhưng ngược lại dòng vốn FDI tới các nước đang phát triển vẫn ở mức tốt trong năm 2012, và chỉ giảm cỡ 3%, vào khoảng xấp xỉ 680 tỷ USD. Như vậy, các nền kinh tế đang phát triển có mức hấp thụ vốn FDI cao hơn các nền kinh tế phát triển.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Trong bảng báo cáo, UNCTAD cũng cảnh báo rằng các yếu kém cấu trúc đang tồn tại ở phần lớn các nền kinh tế phát triển và trong hệ thống tài chính toàn cầu cũng như sự bất định trong chính sách là các yếu tố lớn nhất ảnh hưởng tới niềm tin của giới đầu tư. Dòng vốn FDI trên toàn cầu sẽ luân chuyển chậm lại chừng nào các vấn đề trên không được giải quyết. Hiện nay, các quốc gia trên thế giới đang nổ lực thu hút dòng vốn này vào quốc gia của mình nhằm gia tăng lượng vốn trong nước và quan trọng là họ tin rằng FDI có vai trò quan trọng đến sự phát triển của nền kinh tế trong nước. Sở dĩ họ có niềm tin như thế vì họ cho rằng sự hiện diện của FDI làm gia tăng năng suất sản xuất; được chuyển giao những công nghệ tiên tiến từ các tập đoàn đa quốc gia; được giới thiệu những quy trình mới, những kỹ năng quản lý mới; lao động được đào tạo bài bản; được gia nhập vào mạng lưới sản xuất quốc tế và tiếp cận thị trường quốc tế một cách dễ dàng hơn.
Hơn thế nữa, thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước đẩy mạnh cải tiến công nghệ để cạnh tranh với các doanh nghiệp được đầu tư từ nguồn vốn FDI. Như vậy, có thể thấy FDI đóng vai trò quan trọng trong việc hiện đại hóa nền kinh tế tại quốc gia tiếp nhận vốn và thúc đẩy kinh tế phát triển. Xét ở mặt nghiên cứu định lượng thì vai trò của FDI đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia tiếp nhận nguồn vốn này đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu và lượng hóa chúng bằng dữ liệu của nhiều nước, trong nhiều năm, bằng nhiều phương pháp khác nhau. Đã có nhiều quan điểm khác nhau về mối quan hệ này nhưng tựu trung lại thì có hai trường phái chính.
Một là họ tin rằng FDI có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế thông qua hiệu ứng lan tỏa như chuyển giao công nghệ, tích lũy vốn, nâng cao hiệu quả quản lý cho các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 công ty ở quốc gia sở tại, phát triển nguồn lực con người về kỹ năng và nghiệp vụ và mở rộng giao thương quốc tế (De Mello,1997; Blomstrom and Kokko, 1998, Todo, 2003; Basu and Guariglia, 2007). Hai là, một số các nghiên cứu khác không đồng ý như thế. Họ không tìm thấy bất kỳ mối quan hệ có ý nghĩa thống kê nào giữa FDI và tăng trưởng kinh tế (Haddad và Harrison,1993; Aitken và Harrison,1999; Carkovic and Levine,2005…). Ví dụ như, Aitken và Harrison 1999 sử dụng phân tích dữ liệu bảng ở Venezuela đã không tìm thấy bằng chứng cho thấy được hiệu ứng lan tỏa từ các công ty nước ngoài tác động đến các doanh nghiệp trong nước.