Luận văn thạc sĩ UEH: Huy động vốn qua phát hành trái phiếu của doanh nghiệp Bất động sản

Luận văn thạc sĩ phân tích huy động vốn qua phát hành trái phiếu của doanh nghiệp bất động sản, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

134
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN THÔNG QUA PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN

1.1. Cơ sở luận về thị trường bất động sản

1.2. Bất động sản

1.3. Thị trường bất động sản

1.4. Các chủ thể tham gia thị trường BĐS

1.5. Đặc điểm của thị trường Bất động sản (BĐS)

1.6. Cơ sở luận về hình thức huy động vốn của DN kinh doanh bất động sản thông qua phát hành trái phiếu

1.7. Các hình thức huy động vốn của các DN trong nền kinh tế thị trường

1.8. Huy động vốn thông qua các khoản vay

1.9. Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu

1.10. Huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu

1.11. So sánh hình thức Vay ngân hàng và Phát hành trái phiếu

1.12. So sánh hình thức Phát hành cổ phiếu và Phát hành trái phiếu

1.13. Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp

1.14. Khái niệm trái phiếu doanh nghiệp

1.15. Đặc điểm của trái phiếu

1.16. Lãi suất trái phiếu

1.17. Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

1.18. Các loại trái phiếu mà DN bất động sản phát hành

1.19. Đặc điểm của DN kinh doanh bất động sản ảnh hưởng đến hình thức huy động vốn

1.20. Các loại trái phiếu DN bất động sản phát hành

1.21. Kinh nghiệm huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu một số nước

1.22. Tình hình phát hành trái phiếu của các doanh nghiệp của các nước

1.23. Một số bài học kinh nghiệm cho các DN bất động sản Việt Nam

1.24. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN THÔNG QUA PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006 - 2010

2.1. Thực trạng thị trường bất động sản giai đoạn 2006 - 2010

2.2. Giai đoạn trước năm 2006

2.3. Triển vọng và nhu cầu vốn của Doanh nghiệp BĐS

2.4. Các kênh huy động vốn của các Doanh nghiệp BĐS

2.5. Tín dụng cho các doanh nghiệp bất động sản

2.6. Phát hành cổ phiếu

2.7. Hợp tác, liên kết đầu tư với các đối tác nước ngoài trong việc đầu tư các dự án bất động sản

2.8. Vốn góp hoặc ứng trước của người mua nhà

2.9. Phát hành trái phiếu

2.10. Thực trạng huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu của các DN Bất động sản Việt Nam

2.11. Sơ lược về trái phiếu doanh nghiệp của các DN Việt Nam

2.12. Cơ cấu thị trường trái phiếu Việt Nam

2.13. Số lượng doanh nghiệp và lượng vốn huy động từ thị trường trái phiếu

2.14. Doanh số phát hành

2.15. Tính thanh khoản của thị trường trái phiếu

2.16. Thực trạng huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu của các DN Bất động sản

2.17. Cơ sở pháp lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam

2.18. Tình hình phát hành trái phiếu của các DN BĐS

2.19. Thanh khoản của trái phiếu doanh nghiệp bất động sản

2.20. Một số hạn chế trong phát hành trái phiếu DN BĐS

2.21. Khung pháp lý chưa được xây dựng hoàn chỉnh

2.22. Nhận thức về chứng khoán và đặc biệt là trái phiếu doanh nghiệp còn hạn chế

2.23. Đường cong lãi suất vẫn chưa được xây dựng

2.24. Thiếu tổ chức định mức tín nhiệm chuyên nghiệp

2.25. Các trung gian tài chính quy mô nhỏ và thiếu kinh nghiệm

2.26. Hoạt động bảo lãnh phát hành còn nhiều hạn chế

2.27. Thiếu vắng các nhà tạo lập thị trường

2.28. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CHO CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN THÔNG QUA PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU

3.1. Hoàn thiện khung pháp lý và hệ thống quản lý

3.2. Nâng cao nhận thức cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư về chứng khoán và trái phiếu doanh nghiệp

3.3. Xây dựng và phát triển thị trường sơ cấp cho trái phiếu doanh nghiệp

3.4. Xây dựng đường cong lãi suất chuẩn cho thị trường

3.5. Xây dựng hệ thống định mức tín nhiệm

3.6. Phát triển thị trường thứ cấp cho trái phiếu doanh nghiệp

3.7. Xây dựng trung tâm giao dịch trái phiếu doanh nghiệp

3.8. Phát triển thị trường phi tập trung (OTC)

3.9. Phát triển những nhà tạo lập thị trường

3.10. Repos - Công cụ phòng ngừa rủi ro

3.11. Biện pháp bảo vệ nhà đầu tư trái phiếu

3.12. Các giải pháp đối với doanh nghiệp bất động sản

3.13. Minh bạch thông tin, tạo uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

3.14. Nghiên cứu kỹ thị trường để lựa chọn thời điểm, phương án phát hành

3.15. Định giá lãi suất để đưa ra giá cả phát hành hợp lý

3.16. Sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp về tư vấn và quản lý, bảo lãnh phát hành

3.17. Kết luận Chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Số lượng và quy mô của các doanh nghiệp phát hành trái phiếu

Phụ lục 2: Cơ sở pháp lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Phụ lục 3: Điều kiện phát hành trái phiếu

Phụ lục 4: Điều kiện về hồ sơ phát hành trái phiếu

Phụ lục 5: Hồ sơ chào bán ra công chúng đối với mỗi loại trái phiếu

Phụ lục 6: Phát hành trái phiếu thông qua Bảo lãnh phát hành

Phụ lục 7: Phát hành trái phiếu thông qua đại lý

Phụ lục 8: Phát hành trái phiếu không chuyển đổi ra công chúng

Phụ lục 9: Phát hành trái phiếu chuyển đổi ra công chúng

Phụ lục 10: Bảng câu hỏi khảo sát

Phụ lục 11: Kết quả xử lý Bảng câu hỏi khảo sát

Tóm tắt

I. Tổng quan về huy động vốn qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp bất động sản

Huy động vốn qua phát hành trái phiếu là một trong những phương thức quan trọng giúp các doanh nghiệp bất động sản có thể tiếp cận nguồn vốn lớn để thực hiện các dự án đầu tư. Trong bối cảnh thị trường bất động sản Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, việc hiểu rõ về hình thức huy động vốn này là rất cần thiết. Trái phiếu doanh nghiệp không chỉ giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng tài chính mà còn tạo ra cơ hội cho các nhà đầu tư tham gia vào thị trường bất động sản.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của trái phiếu doanh nghiệp

Trái phiếu doanh nghiệp là một loại chứng khoán nợ, trong đó doanh nghiệp phát hành trái phiếu cam kết trả lãi suất cho nhà đầu tư trong một khoảng thời gian nhất định. Đặc điểm của trái phiếu doanh nghiệp bao gồm tính thanh khoản, kỳ hạn và lãi suất. Việc phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp huy động vốn mà không cần phải nhượng quyền sở hữu.

1.2. Vai trò của trái phiếu trong huy động vốn bất động sản

Trái phiếu đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn cho các dự án bất động sản. Chúng cung cấp nguồn vốn dài hạn, giúp doanh nghiệp có thể thực hiện các dự án lớn mà không bị áp lực về thời gian hoàn vốn. Hơn nữa, trái phiếu cũng giúp doanh nghiệp tăng cường uy tín trên thị trường tài chính.

II. Thách thức trong huy động vốn qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp bất động sản

Mặc dù huy động vốn qua phát hành trái phiếu mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại không ít thách thức. Các doanh nghiệp bất động sản thường gặp khó khăn trong việc thu hút nhà đầu tư do thiếu thông tin minh bạch và sự cạnh tranh từ các hình thức huy động vốn khác.

2.1. Thiếu minh bạch trong thông tin tài chính

Nhiều doanh nghiệp bất động sản chưa cung cấp đầy đủ thông tin tài chính cho nhà đầu tư, dẫn đến sự nghi ngờ về khả năng thanh toán nợ. Điều này làm giảm sức hấp dẫn của trái phiếu doanh nghiệp trong mắt nhà đầu tư.

2.2. Cạnh tranh từ các hình thức huy động vốn khác

Các hình thức huy động vốn như vay ngân hàng hay phát hành cổ phiếu cũng đang cạnh tranh gay gắt với trái phiếu doanh nghiệp. Do đó, doanh nghiệp cần có chiến lược rõ ràng để thu hút nhà đầu tư.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn qua phát hành trái phiếu

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn qua phát hành trái phiếu, các doanh nghiệp bất động sản cần áp dụng một số phương pháp nhất định. Việc cải thiện minh bạch thông tin và xây dựng chiến lược phát hành hợp lý là rất quan trọng.

3.1. Cải thiện minh bạch thông tin tài chính

Doanh nghiệp cần công khai thông tin tài chính một cách đầy đủ và kịp thời để tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Việc này không chỉ giúp thu hút vốn mà còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.

3.2. Xây dựng chiến lược phát hành trái phiếu hợp lý

Doanh nghiệp cần xác định rõ mục tiêu huy động vốn và lựa chọn thời điểm phát hành trái phiếu phù hợp. Việc này sẽ giúp tối ưu hóa lãi suất và thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của huy động vốn qua phát hành trái phiếu

Huy động vốn qua phát hành trái phiếu đã được nhiều doanh nghiệp bất động sản áp dụng thành công. Các dự án lớn như khu đô thị, trung tâm thương mại đã được triển khai nhờ vào nguồn vốn huy động từ trái phiếu.

4.1. Các dự án thành công nhờ phát hành trái phiếu

Nhiều doanh nghiệp đã thực hiện các dự án lớn như khu đô thị mới, trung tâm thương mại nhờ vào nguồn vốn huy động từ trái phiếu. Những dự án này không chỉ mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp mà còn góp phần phát triển hạ tầng đô thị.

4.2. Tác động đến thị trường bất động sản

Việc huy động vốn qua phát hành trái phiếu không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn tạo ra sự sôi động cho thị trường bất động sản. Điều này góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của huy động vốn qua phát hành trái phiếu

Huy động vốn qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp bất động sản đang trở thành một xu hướng quan trọng trong bối cảnh thị trường hiện nay. Với những cải tiến trong quy định và sự phát triển của thị trường tài chính, triển vọng cho hình thức huy động vốn này là rất khả quan.

5.1. Triển vọng phát triển của thị trường trái phiếu

Thị trường trái phiếu doanh nghiệp dự kiến sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Các doanh nghiệp bất động sản cần nắm bắt cơ hội này để huy động vốn hiệu quả hơn.

5.2. Những yếu tố cần cải thiện

Để phát triển bền vững, doanh nghiệp cần cải thiện minh bạch thông tin và xây dựng chiến lược phát hành trái phiếu hợp lý. Điều này sẽ giúp thu hút nhiều nhà đầu tư hơn và nâng cao hiệu quả huy động vốn.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh huy động vốn qua phát hành trái phiếu của các doanh gnhiệp bất động sản

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VÀ HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN THÔNG QUA PHÁT HÀNH TRÁI PHIẾU CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẤT ĐỘNG SẢN 1. Cơ sở luận về thị trường bất động sản 1. Bất động sản Theo quy định của Luật dân sự sửa đổi số 33/2005/QH11, Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 7 thì bất động sản là các tài sản bao gồm: đất đai, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công trình xây dựng đó; các tài sản khác gắn liền với đất đai và các tài sản khác do pháp luật quy định. Như vậy, theo quy định này thì bất động sản có các đặc điểm sau: - Bất động sản là tài sản không di động được, trong đó bất động sản điển hình nhất là đất đai, nhà ở.

Mặt khác do đặc điểm không di động được, nên vị trí bất động sản ở thành phố hay ở nông thôn, ở khu vực trung tâm hay ở khu vực xa trung tâm. đóng một vai trò rất quan trọng trong việc định giá bất động sản. Cùng một mảnh đất diện tích như nhau, nhưng ở vị trí khác nhau thì giá bất động sản cũng khác nhau. - Các công trình xây dựng, tài sản khác nếu như không gắn liền với đất đai, nhà ở thì không thể xem là bất động sản, nhưng khi gắn với đất đai, nhà ở thì được xem là bất động sản.

Như vậy bất động sản là yếu tố vật chất có ích cho con người, là tài nguyên của quốc gia và có tính lâu bền thể hiện rõ trong quá trình sử dụng đất đai bởi đất đai không bị hao mòn. Mặt khác, đối với bất động sản là hàng hoá còn có thể giao dịch trên thị trường và mang lại giá trị tăng thêm cho nền kinh tế thông qua việc chuyển từ giá trị hiện vật sang tiền tệ. Tuy nhiên, với tính chất không di động được, và có tính khan hiếm không thể tăng thêm dù dân số tăng. Đây chính là nguyên nhân dẫn đến tổng cung bất động sản trong luôn thấp hơn so với tổng nhu cầu bất động sản xét về dài hạn.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thị trường bất động sản 1. Khái niệm Thị trường bất động sản là thị trường mà các giao dịch, mua bán và trao đổi về bất động sản được diễn ra giữa người mua và người bán thông qua cơ chế giá. Tuy nhiên bất động sản khác với các hàng hóa khác ở chỗ chúng không chỉ được mua bán, mà còn là đối tượng của nhiều giao dịch khác như cho thuê, thế chấp, chuyển dịch quyền sử dụng.

Do đó, thị trường bất động sản hoàn chỉnh không thể chỉ là quan hệ giữa người mua, người bán về bất động sản mà còn là nơi diễn ra các giao dịch liên quan đến bất động sản như cho thuê, thế chấp, bảo hiểm. Tóm lại trường bất động sản là tổng thể các giao dịch về bất động sản dựa trên cơ chế giá và được diễn ra trong một không gian và thời gian nhất định. Các chủ thể tham gia thị trường BĐS 1. Người mua Người mua là người tiêu thụ trực tiếp hàng hoá BĐS.

Chính những người tiêu thụ này là người xác định sự thành công của dự án, sự chấp nhận hoặc không chấp nhận của họ với sản phẩm hoàn chỉnh khi sản phẩm được đưa vào tiêu thụ trong thị trường BĐS. Người sử dụng thường ký hợp đồng trước khi sản phẩm xây dựng hoàn chỉnh. Đôi khi, Nhà nước cũng đóng vai trò là người mua trên thị trường BĐS gián tiếp qua các doanh nghiệp nhà nước. Trong thực tế, có 3 loại người mua có nhu cầu về BĐS: nhu cầu tiêu dùng (nhà ở), nhu cầu sản xuất (nhà xưởng) và nhu cầu kinh doanh (văn phòng để bán, cho thuê.) với mục đích mua đi bán lại kiếm lời.

Nhu cầu thứ 3 này sau này phát triển lên sẽ làm nảy sinh khái niệm “đầu cơ” bất động sản. Người bán Trên thị trường Bất động sản, các chủ thể tham gia vào bên bán Bất động sản rất đa dạng, bao gồm các cá nhân và các doanh nghiệp kinh doanh Bất động sản.  Cá nhân LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 Các cá nhân sở hữu BĐS (sở hữu đất đai, có quyền sử dụng đất) tham gia vào thị trường với tư cách là người bán, người cho thuê, người đem BĐS là tài sản thế chấp để vay vốn, dùng BĐS để góp vốn liên doanh. Các cá nhân tham gia vào bên bán trên thị trường BĐS gồm đủ mọi thành phần, mọi ngành nghề, từ những người muốn mua đi bán lại BĐS để kiếm lời, những người muốn tham gia kinh doanh đến những người muốn cung cấp các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giao dịch trên thị trường.

 Doanh nghiệp kinh doanh BĐS: Với những đặc điểm của mình, các hàng hoá BĐS đòi hỏi phải được tạo lập theo quy hoạch: xây dựng nhà ở cũng phải theo quy hoạch, xây dựng nhà máy cũng phải tuân thủ quy hoạch đã xác định. Để đáp ứng đòi hỏi tiên quyết này, chỉ những ai có kỹ thuật, chuyên môn, vốn liếng. mới đảm nhận được việc tạo lập hàng hoá BĐS và tổ chức việc cung ứng các hàng hoá này cho các nhu cầu trong xã hội. Những người này trước sau đều phải tổ chức hoạt động kinh doanh của mình dưới hình thức một doanh nghiệp kinh doanh BĐS.

Các doanh nghiệp này được tổ chức theo nhiều loại hình khác nhau: doanh nghiệp kinh doanh và phát triển nhà, doanh nghiệp kinh doanh phát triển hạ tầng, doanh nghiệp phát triển đất. đây là loại doanh nghiệp tạo ra hàng hoá BĐS cho thị trường. Trên thị trường BĐS có 2 loại hình doanh nghiệp tham gia vào quá trình đầu tư tạo lập, phát triển và kinh doanh BĐS là doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân.  Doanh nghiệp BĐS nhà nước: Các doanh nghiệp Nhà nước tham gia thị trường BĐS chủ yếu là nhà ở phục vụ cộng đồng dân cư, các dự án có quy mô lớn nhằm phục vụ các mục tiêu kinh tế cộng đồng dân cư.

Các dự án do họ phát triển có sự đầu tư một phần Ngân sách Nhà nước và Chính phủ cũng chia sẻ rủi ro trong đầu tư với các doanh nghiệp này. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 Ngày nay, ở các nước phát triển, hình thức liên doanh giữa doanh nghiệp Nhà nước và tư nhân ngày càng tỏ ra có hiệu quả và được Chính phủ tạo nên một hành lang pháp lý riêng để vận hành hiệu quả đồng vốn, thời gian và sự sáng tạo.  Các doanh nghiệp BĐS tư nhân: Là lực lượng năng động nhất trong hoàn cảnh hiện nay, là những doanh nghiệp luôn tìm tòi các khả năng sinh lợi cao nhất trên cơ sở chi phí thấp nhất về thời gian và tiền bạc. Hình thức phổ biến nhất hiện nay của loại hình doanh nghiệp này là các công ty cổ phần kinh doanh BĐS, các công ty TNHH kinh doanh phát triển nhà và BĐS, các công ty môi giới BĐS.

Trong loại hình doanh nghiệp kinh doanh BĐS tư nhân phải kể đến các doanh nghiệp làm nhà thầu xây dựng là thành phần trực tiếp tạo ra các công trình xây dựng: nhà ở, công trình công nghiệp, thương mại, dịch vụ… để tạo ra hàng hoá BĐS cho thị trường. Người kinh doanh BĐS cần đến nhà thầu xây dựng để thi công xây dựng công trình. Doanh nghiệp làm chức năng nhà thầu xây dựng nhiều khi cũng mở rộng kinh doanh sang lĩnh vực BĐS. Các tổ chức dịch vụ hỗ trợ thị trường BĐS Do BĐS là loại tài sản không di dời được, thường lại có giá trị cao nên việc mua-bán thường phải trải qua một quá trình phức tạp hơn rất nhiều so với việc mua- bán các tài sản khác.

Vì vậy, thị trường BĐS không chỉ có người mua và người bán BĐS, mà giữa họ còn có những tổ chức dịch vụ hỗ trợ thị trường làm cầu nối như các chuyên gia tư vấn: kiến trúc sư, kỹ sư xây dựng tư vấn về thiết kế, thi công, lắp đặt.; chuyên gia kế toán tư vấn việc hạch toán tài chính, tư vấn thuế; chuyên gia định giá để xác định giá BĐS trong quá trình giao dịch, xác định mức giá mua bán, cho thuê.; chuyên gia môi giới để giúp hai bên mua bán gặp nhau giao dịch, giúp làm hợp đồng mua bán hoặc thuê, nhiều khi chuyên gia này còn được mời tham gia lập và thực hiện sách lược bán và cho thuê, dự báo giá cả; chuyên gia về luật pháp (luật sư) tư vấn về các vấn đề liên quan đến luật pháp. Các chuyên gia tư vấn, môi giới BĐS thường hoạt động trong các tổ chức chuyên về môi giới, tư vấn về BĐS. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Thị trường BĐS càng phát triển thì hệ thống các tổ chức tư vấn, môi giới BĐS càng phát triển theo hướng chuyên môn hoá. Ngoài ra, kinh doanh BĐS đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn.

Vì vậy, cần phải huy động vốn từ các định chế tài chính hoạt động trên thị trường vốn, chủ yếu là các ngân hàng. Do đặc tính không thể di dời và lâu bền, nên BĐS thường được dùng làm tài sản thế chấp để vay vốn. Vì vậy, ngân hàng vừa là người cho vay vừa trực tiếp tham gia đầu tư, kinh doanh trên thị trường BĐS, thậm chí tổ chức riêng một bộ phận (công ty thuộc ngân hàng) để chuyên doanh BĐS. Ngoài ngân hàng, các định chế tài chính khác như các công ty bảo hiểm, công ty tài chính, quỹ đầu tư.

đều có thể tham gia đầu tư, kinh doanh trên thị trường BĐS, đồng thời còn đảm nhiệm việc thanh toán giữa các bên. Người quản lí thị trường BĐS (Nhà nước) Nhà nước tham gia thị trường BĐS với tư cách là người quản lý vĩ mô đối với hoạt động của thị trường BĐS. Nhà nước xây dựng hệ thống luật pháp, tạo khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của thị trường BĐS. Đồng thời, Nhà nước cũng thực hiện các biện pháp kinh tế, tài chính thúc đẩy thị trường BĐS phát triển, thực hiện quản lý và giám sát, cung cấp hệ thống thông tin về BĐS.

Bên cạnh đó, Nhà nước còn cung cấp một số dịch vụ cho các giao dịch trên thị trường BĐS. Sự tham gia của Nhà nước mà trực tiếp là Chính phủ vào thị trường BĐS được thể hiện chủ yếu trên 2 mặt: thông qua công cụ quy hoạch (công cụ có vai trò quan trọng) và kế hoạch cùng các đòn bẩy để điều tiết vĩ mô thị trường, thông qua việc quản lý thị trường để có biện pháp điều tiết quan hệ cung, cầu, giá cả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ