BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ---------o0o--------- VŨ THỊ THANH TUYỀN O L NG ANH H NG CUA T DO HOA TAI CHNH EN MOT SO CH TIEU KINH TE V! MO CUA VIET NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HCM, THÁNG 12 NĂM 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH ---------o0o--------- VŨ THỊ THANH TUYỀN O L NG ANH H NG CUA T DO HOA TAI CHNH EN MOT SO CH TIEU KINH TE V! MO CUA VIET NAM Chuyên ngành : Tài chính – ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12 NĂM 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Ngọc Trang đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các quý thầy, cô đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong hai năm cao học vừa qua. Tác giả Vũ Thị Thanh Tuyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Người hướng dẫn khoa học là PGS-TS. Nguyễn Thị Ngọc Trang. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào. Luận văn có sử dụng một số nhận xét, đánh giá của một số bài nghiên cứu khoa học, các bài báo … Tất cả đều có chú thích sau mỗi trích dẫn để người đọc dễ tra cứu, dẫn chứng. Tác giả Vũ Thị Thanh Tuyền LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii MỤC LỤC Mục lục Danh mục các từ viết tắt TÓM TẮT. 1 PHẦN MỞ ĐẦU. 2 CHƯƠNG 1: NHỮNG NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT VÀ THỰC NGHIỆM VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TDHTC ĐẾN KINH TẾ VĨ MÔ . 5 CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TDHTC CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1998 - 2011 . Qúa trình nới lỏng kiểm soát lãi suất của Việt Nam . Tiến trình nới lỏng kiểm soát lãi suất của Việt Nam. Kết quả đạt được từ quá trình nới lỏng kiểm soát lãi suất của Việt Nam . Qúa trình nới lỏng kiểm soát tỷ giá hối đoái của Việt Nam . Tiến trình nới lỏng kiểm soát tỷ giá hối đoái của Việt Nam. Kết quả đạt được từ quá trình nới lỏng kiểm soát tỷ giá hối đoái của Việt Nam . Qúa trình nới lỏng tài khoản vốn của Việt Nam . Tiến trình nới lỏng tài khoản vốn của Việt Nam. Kết quả đạt được từ nới lỏng tài khoản vốn Việt Nam. Qúa trình tự do hóa dịch vụ tài chính của Việt Nam . Tiến trình tự do hóa dịch vụ tài chính của Việt Nam . Kết quả đạt được từ tự do hóa dịch vụ tài chính ở Việt Nam . 28 CHƯƠNG 3 :PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG ẢNH HƯỞNG CỦA TDHTC ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ VN . Mô hình đo lường . Kiểm định hai mẫu độc lập . Mô hình phân tích biệt số. Dữ liệu và biến nghiên cứu . Quy trình xử lý . 35 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv CHƯƠNG 4 :KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG ẢNH HƯỞNG CỦA TDHTC ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ VĨ MÔ VIỆT NAM . Kiểm định hai mẫu độc lập . Mô hình phân tích biệt số . 41 CHƯƠNG 5 :KẾT LUẬN . 46 Danh mục tài liệu tham khảo . 48 PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ADB : Ngân Hàng Phát Triển Châu Á AFTA : Khu vực mậu dịch tự do ASEAN APEC : Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Bộ KH&ĐT : Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư BTA : Hiệp định thương mại Việt – Mỹ CSTT : Chính sách tiền tệ DN : Doanh nghiệp EU : Liên Minh Châu Âu IMF : Qũy tiền tệ quốc tế FDI : Vốn đầu tư trực tiếp GATS : Hiệp định chung về thương mại dịch vụ GATT : Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch GDP : Tổng sản phẩm quốc nội GNP : Tổng sản phẩm quốc dân GTTB : Gía trị trung bình M2 : Cung tiền M3 : Cung tiền mở rộng MNEs : Các công ty đa quốc gia NHNN : Ngân Hàng Nhà Nước NHNNg : Ngân hàng nước ngoài NHTM : Ngân hàng thương mại NHTW : Ngân Hàng Trung Ương TCTD : Tổ chức tín dụng TDHTC : Tự Do Hóa Tài Chính TNCs : Các công ty xuyên quốc gia TTNTLNH : Thị trường ngoại tệ liên ngân hàng WB : Ngân Hàng Thế Giới WTO : Tổ chức thương mại thế giới XHCN : Xã hội chủ nghĩa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Đề tài này nghiên cứu ảnh hưởng của Tự Do Hóa Tài Chính (TDHTC) đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô chọn lọc: Tổng sản phẩm quốc nội danh nghĩa (GDP danh nghĩa), tỷ lệ lạm phát, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tổng tiết kiệm quốc gia thực, chiều sâu tài chính (cung tiền M2/GDP – financial deepening). Để thực hiện đo lường ảnh hưởng này, đề tài lần lượt sử dụng hai mô hình đo lường: kiểm định hai mẫu độc lập (Independent Samples T-test) và mô hình phân tích biệt số (discriminant analysis). Kiểm định hai mẫu độc lập dùng để xem xét các chỉ số kinh tế vĩ mô trên có sự khác biệt trước và sau TDHTC, còn mô hình phân tích biệt số nhằm xem xét tầm ảnh hưởng của tự do hóa tài chính đến các biến số kinh tế vĩ mô. Với độ tin cậy 90%, kết quả kiểm định hai mẫu độc lập cho thấy giá trị trung bình của các biến số GDP danh nghĩa, FDI, chiều sâu tài chính, tiết kiệm quốc gia thực đều có sự khác biệt trước và sau tự do hóa tài chính, riêng biến số lạm phát thì không có sự khác biệt. Như vậy, theo kết quả kiểm định hai mẫu độc lập của nghiên cứu thì tự do hóa tài chính không hề ảnh hưởng đến lạm phát. Kết quả từ mô hình phân tích biệt số cũng cho kết quả tương tự : với độ tin cậy 90%, thì duy chỉ có biến số lạm phát không có sự khác biệt nhiều giữa hai giai đoạn trước và sau tự do hóa tài chính, các biến số còn lại đều có biển đối tích cực sau khi TDHTC. Chiều sâu tài chính là biến số vĩ mô chịu ảnh hưởng mạnh nhất từ tự do hóa tài chính, sau đó đến FDI, GDP danh nghĩa và tiết kiệm quốc gia thực. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 PHẦN MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Trong thời đại ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra một cách mạnh mẽ và trở thành một xu thế phổ biến trên thế giới, biểu hiện rõ nét của xu thế này chính là việc ra đời của các liên kết kinh tế mang tính khu vực và quốc tế như ASEAN, EU, WTO. Mục tiêu chủ yếu của các liên kết kinh tế này là thúc đẩy tự do hóa thương mại quốc tế, cao hơn nữa là tiến tới việc hình thành một thị trường tài chính quốc tế không còn những rào cản do các quốc gia áp đặt, một thị trường tài chính được tự do hóa hoàn toàn. Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế tất yếu và đang diễn ra ngày càng sâu rộng về nội dung và qui mô trên nhiều lĩnh vực. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam được bắt đầu từ năm 1986, khi Đại hội Đảng lần thứ VI đã mở đường cho công cuộc đổi mới một cách toàn diện theo hướng chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Theo đó, Việt Nam đã gia nhập khối ASEAN năm 1995, tham gia vào khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) năm 1996, gia nhập APEC năm 1998, ký Hiệp định Thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ năm 2000 và ký kết nhiều hiệp định thương mại, đầu tư khác. Đáng chú ý là từ năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), là mốc son quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, bắt đầu quá trình hội nhập sâu rộng với thị trường quốc tế nói chung và trong lĩnh vực ngân hàng nói riêng. Việc gia nhập WTO sẽ mang lại cho Việt Nam nhiều cơ hội để phát triển kinh tế song, bên cạnh đó chúng ta cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những thách thức đó là nguy cơ khủng hoảng tài chính do việc mở cửa thị trường tài chính trước yêu cầu của quá trình tự do hóa tài chính toàn cầu. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy, nhiều nước đã gặp phải nhiều khó khăn, thậm chí rơi vào tình trạng khủng hoảng tài chính do không nhận thức được những mối nguy trong quá trình mở cửa thị trường và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 do vậy không có những biện pháp hữu hiệu để đối phó với chúng như ở Châu Á (1997- 1998) và Archentina (2001). Vậy tự do hóa tài chính có ảnh hưởng đến kinh tế vĩ mô của Việt Nam? Tiêu cực hay tích cực? Học viên cao học các khóa trước của Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh cũng có một số đề tài nghiên cứu về tự do hóa tài chính, tuy nhiên, cho đến nay, chưa có đề tài nào đo lường ảnh hưởng của tự do hóa tài chính đến kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Bằng kiểm định hai mẫu độc lập và phân tích biệt số, đề tài này đo lường ảnh hưởng của tự do hóa tài chính đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô chọn lọc: GDP danh nghĩa, FDI, chiều sâu tài chính (financial deepening), tiết kiệm quốc gia thực và lạm phát. Và kết quả đo lường của đề tài chứng tỏ rằng tự do hóa tài chính thật sự có tác động đến các chỉ số kinh tế vĩ mô trên của Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của đề tài là đo lường ảnh hưởng của tự do hóa tài chính đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô chọn lọc: GDP danh nghĩa, FDI, chiều sâu tài chính (M2/GDP - financial deepening), tiết kiệm quốc gia thực và lạm phát.
Luận văn thạc sĩ UEH: Đo lường ảnh hưởng tự do hóa tài chính đến kinh tế vĩ mô VN
Luận văn thạc sĩ UEH phân tích tác động của tự do hóa tài chính đến các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc.
Trường đại học
Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí MinhChuyên ngành
Tài chính – ngân hàngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
Luận văn thạc sĩPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Vũ Thị Thanh Tuyền
Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Thị Ngọc Trang
Trường học: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành: Tài chính – ngân hàng
Đề tài: Đo lường ảnh hưởng của tự do hóa tài chính đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của Việt Nam
Loại tài liệu: Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản: 2012
Địa điểm: TP.HCM
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ