BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------- o0o ---------- ĐỖ NAM ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12 NĂM 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---------- o0o ---------- ĐỖ NAM ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng. Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đức Thanh TP.
HỒ CHÍ MINH, THÁNG 12 NĂM 2012 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i MỤC LỤC TÓM TẮT.1 Lý do chọn đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu.3 Đối tượng nghiên cứu.4 Phạm vi nghiên cứu.5 Phương pháp nghiên cứu.6 Dữ liệu nghiên cứu.7 Nội dung chính và kết cấu đề tài. TỔNG QUAN CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY .1 Các nghiên cứu của tác giả nước ngoài.2 Các nghiên cứu của tác giả người Việt Nam. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Dữ liệu và biến nghiên cứu .2 Phương trình ước lượng .3 Kiểm định nghiệm đơn vị.4 Kiểm định đồng liên kết .5 Mô hình vector hiệu chỉnh sai số VECM.6 Kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger. CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM.1 Kiểm định nghiệm đơn vị:.2 Kiểm định đồng liên kết .3 Mô hình VECM .4 Kiểm định nhân quả Granger .1 Tổng kết kết quả thực nghiệm .28 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.28 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .30 PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iii DANH MỤC BẢNG - Bảng 4.1 Tóm tắt kết quả kiểm định nghiệm đơn vị (chuỗi gốc).2 Tóm tắt kết quả kiểm định nghiệm đơn vị (chuỗi sai phân bậc 1).
Tóm tắt kết quả kiểm định đồng liên kết.4 Vector đồng liên kết .5 Tóm tắt kết quả của VECM.6 Nhân quả Granger. 27 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ADB : Ngân hàng Phát triển châu Á ADF : Tiêu chuẩn Augmented Dickey- Fuller AIC : Tiêu chuẩn thông tin Akaike FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP : Tổng sản phẩm quốc nội MNCs : Công ty đa quốc gia OECD : Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế OLS : Phương pháp bình phương nhỏ nhất R&D : nghiên cứu và phát triển SUR : hồi quy có vẻ không quan hệ VAR : Mô hình tự hồi quy VAR VECM: Mô hình vector hiệu chỉnh sai số WB : Ngân hàng Thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Mục tiêu của đề tài là để nghiên cứu mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ở Việt Nam bằng cách sử dụng dữ liệu hằng năm từ năm 1987 đến năm 2011. Mô hình VAR với kỹ thuật đồng liên kết được áp dụng để nghiên cứu sự tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tổng sản phẩm quốc nội tại Việt Nam. Mô hình vector hiệu chỉnh sai số (VECM) được sử dụng để phân tích tác động ngắn hạn của hai biến ở Việt Nam.
Quan hệ nhân quả Granger cũng được sử dụng để xem mối quan hệ nhân quả của đầu tư trực tiếp nước ngoài và tổng sản phẩm trong nước. Những phát hiện chính của đề tài này cho thấy rằng sự gia tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đưa ra một tác động tốt về tăng trưởng kinh tế Việt Nam. Cụ thể, đầu tư trực tiếp nước ngoài gia tăng 1% tạo ra tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam gia tăng lên 12,196%. Bằng cách sử dụng mối quan hệ nhân quả Granger, đề tài này đã tìm thấy rằng có nhân quả Granger từ FDI đến GDP và ngược lại.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Lý do chọn đề tài Vai trò của vốn đầu tư nước ngoài trong quá trình tăng trưởng là một đề tài thảo luận nóng bỏng ở một số nước trong đó có Việt Nam. Đầu tư trực tiếp nước ngoài là một thành phần quan trọng trong những nỗ lực toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới. Sự tăng trưởng của sản xuất quốc tế được thúc đẩy bởi các tác động kinh tế và công nghệ. Nó cũng thúc đẩy tự do hóa đầu tư trực tiếp nước ngoài và các chính sách thương mại.
Một trong những đặc điểm nổi bật của thế giới ngày nay là sự lưu thông của dòng vốn tư nhân trong các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài tại các nước đang phát triển. Kể từ cuộc khủng hoảng tài chính Đông Nam Á năm 1997, mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế đã có được tầm quan trọng và sự chú ý giữa các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu. Khái niệm “đầu tư dẫn dẫn dắt phát triển kinh tế” đã thúc đẩy ý tưởng rằng vị thế dòng đầu tư trực tiếp nước ngoài chảy vào và chảy ra của một quốc gia được kết nối với phát triển kinh tế của chính quốc gia đó liên quan với phần còn lại của thế giới. Mặc dù các mô hình đầu tư trực tiếp nước ngoài đã thay đổi chút ít theo thời gian, đầu tư trực tiếp nước ngoài vẫn là một công cụ quan trọng để tạo ra tăng trưởng kinh tế (GDP) trong hầu hết các nước.
Năm 2002, Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế (OECD) báo cáo rằng các nước có nền kinh tế kém hơn, thường hay xem đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn duy nhất của sự phát triển và hiện đại hóa nền kinh tế. Như vậy, chính phủ, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, đang tập trung vào vốn nước ngoài để góp phần tạo ra tăng trưởng kinh tế (Carkovic & Levine, 2002). Theo Hansen và Rand (2006), đầu tư trực tiếp nước ngoài đã có một tác động quan hệ nhân quả mạnh mẽ lên tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn và các quốc gia đang phát triển. Cho LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 nên việc nghiên cứu tác động của FDI lên GDP và ngược lại là vấn đề cần thiết của các nước đang phát triển nói chung và của Việt Nam nói riêng.
Xuất phát từ quan điểm ở trên, đề tài này cung cấp cái nhìn sâu sắc phong phú về mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế. Vì vậy, đề tài này được thực hiện để phân tích mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Bên cạnh đó, đề tài cũng cố gắng phân tích và ước lượng thực nghiệm tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, bằng cách sử dụng phương pháp đồng liên kết cho giai đoạn 1987-2011. Mô hình vector hiệu chỉnh sai số (VECM) được sử dụng để phân tích tác động ngắn hạn của hai biến ở Việt Nam.
Quan hệ nhân quả Granger cũng được sử dụng để xem mối quan hệ nhân quả của đầu tư trực tiếp nước ngoài và tổng sản phẩm trong nước. Bằng cách sử dụng mối quan hệ nhân quả Granger, đề tài này đã tìm thấy rằng có nhân quả Granger từ FDI đến GDP và ngược lại.2 Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của đề tài là để nghiên cứu mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ở Việt Nam bằng cách sử dụng dữ liệu hằng năm từ năm 1987 đến năm 2011. Từ đó, đề tài phân tích thực nghiệm mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.3 Đối tượng nghiên cứu Để đạt mục tiêu nghiên cứu như nêu trên, đề tài hướng đến các đối tượng nghiên cứu là đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 1987-2011. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1987, khi nền kinh tế trong giai đoạn bắt đầu mở cửa cho đến hết năm 2011.5 Phương pháp nghiên cứu Để hoàn thành đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp: - Phương pháp phân tích kinh tế lượng: sử dụng kỹ thuật hồi quy đồng liên kết để phân tích cân bằng dài hạn và mô hình VECM để phân tích cân bằng ngắn hạn của FDI và GDP và đồng thời sử dụng kiểm định nhân quả Granger để kiểm định tính hai chiều giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế và ngược lại.6 Dữ liệu nghiên cứu Trong đề tài, tác giả đã sử dụng số liệu thống kê từ Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) công bố trong khoảng thời gian từ 1987 đến 2011.7 Nội dung chính và kết cấu đề tài Ngoài phần mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục chữ viết tắt, tóm tắt, danh mục các tài liệu tham khảo và phần phụ lục, đề tài được chia làm 5 phần: Phần 1: Giới thiệu Phần này được trình bày nhằm giới thiệu lý do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài cũng như giới thiệu nội dung chính và kết cấu của đề tài.
Phần 2: Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây. Giới thiệu các kết quả nghiên cứu trước đây của các tác giả trong và ngoài nước về mối liên hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế. Từ đó, đưa ra câu hỏi nghiên cứu là liệu có mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1987-2011 hay không? LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Phần 3: Phương pháp nghiên cứu Để nghiên cứu mối quan hệ giữa đầu tư trực nước ngoài và tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, đề tài sử dụng phương pháp kiểm định nghiệm đơn vị ADF và chỉ tiêu AIC để kiểm định tính dừng của hai biến FDI và GDP; phương pháp kiểm định đồng liên kết của Johansen (1988) và Johansen Jesulius (1990) để phân tích sự tác động dài hạn của FDI đến GDP; mô hình hồi quy hai biến VECM để phân tích tác động giữa hai biến trong ngắn hạn. Cuối cùng, đề tài sử dụng kiểm định nhân quả Granger rất nổi tiếng để kiểm định quan hệ nhân quả hai chiều từ FDI đến GDP và ngược lại.
Phần 4: Các kết quả nghiên cứu thực nghiệm Từ các phương pháp, mô hình định lượng được sử dụng, chúng ta sẽ có kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho mối liên hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế.