Luận văn thạc sĩ UEH: Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam

Khám phá cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam qua luận văn thạc sĩ UEH, phân tích tác động và hiệu quả trong nền kinh tế.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

108
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: Tầm quan trọng của nghiên cứu

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Phạm vi nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Bố cục bài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY

2.1. Các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ

2.2. Kênh lãi suất – kênh truyền thống

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH *** NGUYỄN THÙY MỸ HẠNH CƠ CHẾ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS. TRẦN NGỌC THƠ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bài luận văn thạc sĩ với đề tài “Cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi theo sự hướng dẫn của GS.TS Trần Ngọc Thơ. Các thông tin, số liệu trong bài là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả luận văn Nguyễn Thùy Mỹ Hạnh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TÓM TẮT . Tầm quan trọng của nghiên cứu . Mục tiêu nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Bố cục bài nghiên cứu. TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY . Các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ . Kênh lãi suất – kênh truyền thống . Kênh tỷ giá hối đoái . Kênh tài sản . Kênh cho vay ngân hàng . Các nghiên cứu trên thế giới . Các nghiên cứu tại Việt Nam . Sơ lược về chính sách tiền tệ của Việt Nam giai đoạn từ năm 2000 đến 2015 21 2. Chính sách tiền tệ Việt Nam giai đoạn từ 2000-2005 . Chính sách tiền tệ Việt Nam giai đoạn từ 2006-2010 . Chính sách tiền tệ Việt Nam giai đoạn từ 2011-2015 . MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU . Mô hình nghiên cứu . Mô hình chuẩn . 25 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mô hình thể hiện các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ . Dữ liệu nghiên cứu . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Thống kê mô tả và kiểm định tính dừng của các biến . Mô hình chuẩn . Kênh truyền dẫn cho vay của Ngân hàng . Kênh ngân hàng thông qua lãi suất cho vay . Kênh cho vay ngân hàng thể hiện ở dư nợ tín dụng của ngân hàng . Kênh tài Sản . Kênh tỷ giá hối đoái .56 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Diễn giải CPI Chỉ số giá tiêu dùng GDP Tổng sản phẩm quốc nội NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTW Ngân hàng Trung ương REER Tỷ giá hối đoái thực có hiệu lực VAR Mô hình tự hồi quy theo vector TCTD Tổ chức tín dụng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3-2 Mô tả biến nghiên cứu và nguồn thu thập .29 Bảng 4-1 Thống kê mô tả biến .30 Bảng 4-2 Kết quả kiểm định tính dừng của các biến trong mô hình .32 Bảng 4-3 Lựa chọn độ trễ tối ưu trong mô hình VAR cơ sở.33 Bảng 4-4 Kiểm định tự tương quan của phần dư trong mô hình VAR cơ sở .33 Bảng 4-5 Kiểm định phương sai thay đổi của phần dư trong mô hình VAR cơ sở .33 Bảng 4-6 Lựa chọn độ trễ tối ưu trong mô hình VAR của kênh cho vay Ngân hàng38 Bảng 4-7 Kiểm định tự tương quan phần dư trong mô hình VAR của kênh cho vay Ngân hàng.39 Bảng 4-8 Kiểm định phương sai thay đổi của phần dư trong mô hình VAR của kênh cho vay Ngân hàng .39 Bảng 4-9 Lựa chọn độ trễ tối ưu trong mô hình VAR của kênh cho vay Ngân hàng42 Bảng 4-10 Kiểm định tự tương quan phần dư trong mô hình VAR của kênh cho vay Ngân hàng.43 Bảng 4-11 Kiểm định phương sai thay đổi của phần dư trong mô hình VAR của kênh cho vay Ngân hàng .43 Bảng 4-12 Lựa chọn độ trễ tối ưu trong mô hình VAR của kênh tài sản .47 Bảng 4-13 Kiểm định tự tương quan phần dư trong mô hình VAR của kênh tài sản47 Bảng 4-14 Kiểm định phương sai thay đổi của phần dư trong mô hình VAR của kênh tài sản.48 Bảng 4-15 Lựa chọn độ trễ tối ưu trong mô hình VAR của kênh tỷ giá .52 Bảng 4-16 Kiểm định tự tương quan phần dư trong mô hình VAR của kênh tỷ giá 52 Bảng 4-17 Kiểm định phương sai thay đổi của phần dư trong mô hình VAR của kênh tỷ giá .53 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1 Chính sách tiền tệ thắt chặt trong mô hình IS-LM.1 Lãi suất bình quân liên ngân hàng và lãi suất liên bang Mỹ giai đoạn 2000Q3 đến 2015Q1 Nguồn: Economic research – Fed và IMF) .1 Mô hình VAR cơ sở: Hàm phản ứng đẩy của GDI, CPI, i1 đối với một cú sốc ngoài kỳ vọng trong chính sách tiền tệ thắt chặt.Tỷ lệ tiền gửi Ngân hàng so với GDP (Đơn vị tính %, Nguồn WorldBank). Dư nợ cho vay khu vực tư nhân của các Ngân hàng trên GDP (Đơn vị tính % Nguồn: Worldbank ) . Kênh cho vay Ngân hàng: Hàm phản ứng đẩy của GDI, CPI, i2 đối với một cú sốc ngoài kỳ vọng trong chính sách tiền tệ thắt chặt.5 Kênh cho vay Ngân hàng: Hàm phản ứng đẩy của GDI, CPI, Loans đối với một cú sốc ngoài kỳ vọng trong chính sách tiền tệ thắt chặt. Mức độ vốn hóa thị trường trên GDP của Việt Nam giai đoạn 2004-2014 (Nguồn Worldbank). Mức độ vốn hóa thị trường trên GDP của Việt Nam, Canada, Đức, và Hoa Kỳ giai đoạn 2004-2014 (Nguồn Worldbank). Kênh tài sản: Hàm phản ứng đẩy của GDI, CPI, VN index đối với một cú sốc ngoài kỳ vọng trong chính sách tiền tệ thắt chặt . Kênh tỷ giá: Hàm phản ứng đẩy của GDI, CPI, i1 đối với một cú sốc ngoài kỳ vọng trong chính sách tiền tệ thắt chặt. 54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 TÓM TẮT Trong bối cảnh kinh tế thế giới đang trên đà phục hồi với nhiều màu sắc và tốc độ khác nhau, thì Việt Nam được đánh giá là nằm trong số ít những quốc gia có tốc độ phục hồi ấn tượng. Cùng với xu hướng chung của thế giới, việc tìm hiểu các tác động của các chính sách tiền tệ đối với hoạt động kinh tế thực thông qua các kênh truyền dẫn, ngoài kênh truyền dẫn truyền thống là lãi suất, đã và đang đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp các bằng chứng thực nghiệm hỗ trợ các nhà tạo lập chính sách trong việc đưa ra các công cụ phù hợp cũng như tiên liệu về hiệu quả của một chính sách tiền tệ nhất định. Bài nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích mức độ tác động của ba kênh truyền dẫn – kênh cho vay ngân hàng, kênh tài sản và kênh tỷ giá đến hiệu quả của chính sách tiền tệ ở Việt Nam. Bài nghiên cứu sử dụng mô hình VAR, trong đó tác giả xây dựng một mô hình VAR cơ sở với biến nội sinh là sản lượng quốc gia đại diện bởi GDP, lạm phát đại diện bởi CPI và lãi suất bình quân liên ngân hàng đại diện cho chính sách tiền tệ; kết hợp với các biến ngoại sinh thể hiện tác động của môi trường thế giới như giá cả hàng hoá thế giới, lãi suất Fed và GDP của Mỹ. Các hàm phản ứng của mô hình VAR cơ sở được sử dụng để làm cơ sở so sánh mức độ tác động của các kênh truyền dẫn. Tác giả mở rộng mô hình VAR cơ sở bằng cách thêm các biến mới tương ứng với mỗi kênh truyền dẫn bao gồm lãi suất cho vay, dư nợ tín dụng của nền kinh tế, chỉ số VN index và tỷ giá thực có hiệu lực. Kết quả nghiên cứu cho thấy kênh cho vay ngân hàng là kênh có tác động đáng kể trong việc truyền dẫn chính sách tiền tệ ở Việt Nam. Cụ thể lạm phát được kiểm soát tốt, tuy nhiên GDP sụt giảm theo sau một chính sách tiền tệ thắt chặt với sự tác động của kênh cho vay ngân hàng. Tuy thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn chưa phát triển, nhưng nó cũng đóng góp vào việc thực thi chính sách tiền tệ ở một mức độ nào đó. Vì sự can thiệp thường xuyên của chính phủ vào thị trường ngoại hối, nên tác động của chính sách tiền tệ thông qua kênh tỷ giá không đáng kể đến hoạt động kinh tế thực. Từ khóa: Kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ, chính sách tiền tệ Việt Nam LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 CHƯƠNG 1. Tầm quan trọng của nghiên cứu Chính sách tiền tệ tác động đến nền kinh tế thực ít nhất trong ngắn hạn, và tác động của chính sách tiền tệ được truyền dẫn đến hoạt động kinh tế thực thông qua nhiều kênh khác nhau. Những kênh truyền dẫn này khác nhau giữa các quốc gia phụ thuộc vào cấu trúc tài chính và pháp luật của quốc gia đó. Từ đầu những năm 1990, việc phân tích các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ ở các nền kinh tế mới nổi có vai trò đặc biệt quan trọng vì cấu trúc, cơ cấu kinh tế và sự chuyển tiếp liên tục với những cơ chế chính sách mới. Tuy nhiên, những nền kinh tế mới nổi có những đặc trưng riêng khác biệt so với những quốc gia đã công nghiệp hóa. Chính sách tiền tệ ở các nền kinh tế mới nổi bị ràng buộc bởi các Ngân hàng Trung ương (NHTW) lớn trên thế giới như Cục dữ trữ liên bang Mỹ, Ngân hàng Trung ương châu Âu và Ngân hàng của Nhật Bản. Vì vậy, việc phân tích các cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ ở các nền kinh tế mới nổi cần một mô hình khác so với các quốc gia đã phát triển. Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây liên quan đến các kênh truyền dẫn tiền tệ ở các quốc gia mới nổi đã chứng thực tầm quan trọng của kênh cho vay ngân hàng. Tuy nhiên, có thể thấy rằng toàn bộ thay đổi trong tổng cầu sau một cú sốc chính sách tiền tệ xảy ra đều thông qua kênh tiền tệ truyền thống. Liệu tác động của sự thắt chặt tiền tệ truyền dẫn thông qua kênh cho vay ngân hàng và không thông qua kênh tiền tệ truyền thống có tồn tại hay không? NHTW ở các quốc gia mới nổi cố định tỷ giá. Một cơ chế tỷ giá linh hoạt ở nền kinh tế này trên thực tế giống như một cái neo. Vì các quốc gia này có đặc trưng là thị trường tài chính không phát triển, các NHTW can thiệp vào thị trường ngoại hối để cố định tỷ giá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ