Luận văn ThS UEH: Chứng khoán hóa khoản vay thế chấp BĐS tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích chứng khoán hóa khoản vay thế chấp bất động sản, góp phần phát triển thị trường bất động sản Việt Nam.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2011

101
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CHỨNG KHOÁN HÓA CÁC KHOẢN VAY THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN VÀ VAI TRÒ ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

1.1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHỨNG KHOÁN HOÁ CÁC KHOẢN VAY THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN

1.1.1. Chứng khoán hoá và chứng khoán hóa khoản vay thế chấp bất động sản

1.1.2. Chứng khoán hoá

1.1.3. Chứng khoán hoá khoản vay thế chấp bất động sản

1.1.4. Lịch sử hình thành và phát triển chứng khoán hoá các khoản vay thế chấp bất động sản

1.1.4.1. Giai đoạn hình thành (1920 -1980)
1.1.4.2. Trước chiến tranh thế giới thứ II
1.1.4.3. Sau chiến tranh thế giới thứ II
1.1.4.4. Giai đoạn phát triển (từ 1980 đến nay)

1.1.5. SỰ CẦN THIẾT CỦA CHỨNG KHOÁN HOÁ KHOẢN VAY THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN

1.2. MỘT SỐ MÔ HÌNH CHỨNG KHOÁN HOÁ

1.2.1. Mô hình của Nick Davis (2000)

1.2.2. Mô hình áp dụng thành công tại Ấn Độ (Công ty Dun & Bradstreet)

1.2.3. Mô hình của Pactrick Wood (2007)

1.3. XÁC ĐỊNH LỢI ÍCH CỦA NGƯỜI PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN MBS

1.4. NHỮNG BÀI HỌC CHO VIỆT NAM TRONG VIỆC TRIỂN KHAI CHỨNG KHOÁN HÓA

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: TÍNH KHẢ THI CỦA VIỆC CHỨNG KHOÁN HÓA CÁC KHOẢN VAY THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM

2.1. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1.1. Những thuận lợi của ngành bất động sản Việt Nam hiện nay

2.1.2. FDI vẫn tập trung cho ngành bất động sản

2.1.3. Thu hút nguồn vốn từ các thị trường khác

2.1.4. Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010 khả quan của một số doanh nghiệp bất động sản

2.1.5. Những khó khăn của ngành bất động sản Việt Nam hiện nay

2.1.5.1. Quy định về thuế thu nhập khi chuyển nhượng bất động sản
2.1.5.2. Quy định mới về giá đất đền bù
2.1.5.3. Qui định Nhà nước về việc hạn chế cho vay đối với bất động sản
2.1.5.4. Giá nguyên vật liệu tăng cao
2.1.5.5. Lãi suất tăng cao
2.1.5.6. Cung vượt quá cầu ở nhiều mảng sản phẩm

2.2. THỰC TRẠNG CHO VAY THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN Ở VIỆT NAM

2.2.1. Nhu cầu vốn cho thị trường bất động sản

2.2.2. Thực trạng cho vay thế chấp bất động sản trong thời gian qua

2.3. NHỮNG TIỀN ĐỀ CHO VIỆC CHỨNG KHOÁN HÓA TẠI VIỆT NAM

2.3.1. Tổ chức cho vay thế chấp bất động sản

2.3.2. Quỹ phát triển nhà ở

2.3.3. Quỹ tiết kiệm nhà ở

2.3.4. Tổ chức hỗ trợ cho việc chứng khoán hóa

2.3.5. Tổ chức bảo lãnh phát hành

2.3.6. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm

2.3.7. Tổ chức chuyên trách chứng khoán hóa

2.3.8. Qui định về mua bán nợ tồn đọng

2.3.9. Qui định về chứng khoán hóa

2.3.10. Qui định về Quỹ tín thác đầu tư bất động sản (Real Estate Investment Trust - REIT)

2.4. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN TRONG VIỆC ỨNG DỤNG CHỨNG KHOÁN HÓA CÁC KHOẢN VAY THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN

2.4.1. Những thuận lợi

2.4.1.1. Thị trường tiềm năng
2.4.1.2. Nhu cầu nhà ở ngày càng tăng cao
2.4.1.3. Học hỏi được kinh nghiệm của các nước đi trước
2.4.1.4. Hội nhập quốc tế

2.4.2. Những khó khăn

2.4.2.1. Chưa có pháp lý và các tổ chức trung gian để thực hiện nghiệp vụ chứng khoán hóa
2.4.2.2. Chưa minh bạch về thông tin
2.4.2.3. Thị trường bất động sản chưa phát triển và thiếu minh bạch
2.4.2.4. Rủi ro nợ vay dưới chuẩn

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ CÁC BƯỚC CHỨNG KHOÁN HOÁ CÁC KHOẢN VAY THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN Ở VIỆT NAM

3.1. SỰ CẦN THIẾT CHỨNG KHOÁN HÓA CÁC KHOẢN VAY THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM

3.1.1. Giải quyết vấn đề nhà ở cho người có thu nhập thấp

3.1.2. Nâng cao hiệu quả của ngân hàng thương mại

3.2. NHỮNG ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG CHỨNG KHOÁN HÓA CÁC KHOẢN VAY THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN

3.2.1. Về môi trường pháp lý

3.2.2. Về môi trường pháp luật

3.2.3. Về môi trường thuế

3.2.4. Về tăng cường tín nhiệm

3.2.5. Về xếp hạng tín nhiệm

3.3. XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHỨNG KHOÁN HÓA CÁC KHOẢN VAY THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN

3.3.1. Lợi ích của SPV

3.3.2. Rủi ro và hướng xử lý

3.4. LOẠI HÌNH TỔ CHỨC CỦA SPV

3.5. LOẠI KHOẢN VAY ĐỀ NGHỊ CHỨNG KHOÁN HÓA

3.6. LOẠI CHỨNG KHOÁN ĐỀ NGHỊ PHÁT HÀNH

3.7. NHỮNG RỦI RO TIỀM ẨN TRONG QUÁ TRÌNH CHỨNG KHOÁN HÓA KHOẢN VAY THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN TẠI VIỆT NAM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chứng khoán hóa các khoản vay thế chấp bất động sản

Chứng khoán hóa các khoản vay thế chấp bất động sản là một phương pháp tài chính quan trọng giúp giải phóng vốn cho thị trường bất động sản Việt Nam. Qua việc chuyển đổi các khoản vay thế chấp thành chứng khoán, các ngân hàng có thể cải thiện khả năng thanh khoản và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Điều này không chỉ giúp các ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư và người tiêu dùng tiếp cận nguồn vốn.

1.1. Khái niệm chứng khoán hóa và vai trò của nó

Chứng khoán hóa là quá trình chuyển đổi các tài sản tài chính thành chứng khoán có thể giao dịch. Vai trò của chứng khoán hóa trong thị trường bất động sản là rất quan trọng, giúp tăng cường tính thanh khoản và giảm thiểu rủi ro cho các tổ chức tài chính.

1.2. Lịch sử phát triển chứng khoán hóa tại Việt Nam

Chứng khoán hóa đã được áp dụng tại Việt Nam từ những năm đầu thế kỷ 21, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc triển khai. Các mô hình chứng khoán hóa từ các nước phát triển đã được nghiên cứu và áp dụng, nhưng cần điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

II. Vấn đề và thách thức trong chứng khoán hóa các khoản vay thế chấp bất động sản

Mặc dù chứng khoán hóa mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc triển khai tại Việt Nam. Các vấn đề như thiếu khung pháp lý rõ ràng, sự thiếu minh bạch trong thông tin và rủi ro tín dụng vẫn là những trở ngại lớn.

2.1. Khó khăn trong khung pháp lý

Khung pháp lý hiện tại chưa đủ mạnh để hỗ trợ cho việc chứng khoán hóa. Các quy định về chứng khoán hóa cần được hoàn thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức tài chính.

2.2. Thiếu minh bạch và thông tin

Sự thiếu minh bạch trong thông tin tài chính của các doanh nghiệp bất động sản làm giảm niềm tin của nhà đầu tư. Cần có các biện pháp để cải thiện tình hình này.

III. Phương pháp chứng khoán hóa các khoản vay thế chấp bất động sản

Để thực hiện chứng khoán hóa hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Các mô hình chứng khoán hóa cần được thiết kế để tối ưu hóa lợi ích cho cả ngân hàng và nhà đầu tư.

3.1. Mô hình chứng khoán hóa hiệu quả

Mô hình chứng khoán hóa cần được xây dựng dựa trên các yếu tố như tính thanh khoản, rủi ro tín dụng và khả năng sinh lời. Các mô hình thành công từ nước ngoài có thể được điều chỉnh để phù hợp với thị trường Việt Nam.

3.2. Các bước thực hiện chứng khoán hóa

Quá trình chứng khoán hóa bao gồm các bước như xác định tài sản, đánh giá rủi ro, phát hành chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo thành công.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về chứng khoán hóa

Nghiên cứu cho thấy chứng khoán hóa các khoản vay thế chấp bất động sản có thể mang lại nhiều lợi ích cho thị trường bất động sản Việt Nam. Việc áp dụng thành công mô hình chứng khoán hóa sẽ giúp tăng cường khả năng tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp bất động sản.

4.1. Lợi ích từ chứng khoán hóa

Chứng khoán hóa giúp giải phóng vốn cho ngân hàng, giảm rủi ro tín dụng và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bất động sản tiếp cận nguồn vốn dễ dàng hơn.

4.2. Kết quả nghiên cứu thực tiễn

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng chứng khoán hóa tại Việt Nam có thể giúp cải thiện tình hình tài chính của các doanh nghiệp bất động sản và thúc đẩy sự phát triển của thị trường.

V. Kết luận và tương lai của chứng khoán hóa tại Việt Nam

Chứng khoán hóa các khoản vay thế chấp bất động sản là một giải pháp tiềm năng cho thị trường bất động sản Việt Nam. Tuy nhiên, để đạt được thành công, cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức tài chính trong việc xây dựng khung pháp lý và cải thiện tính minh bạch.

5.1. Tương lai của chứng khoán hóa tại Việt Nam

Với sự phát triển của thị trường tài chính, chứng khoán hóa có thể trở thành một công cụ quan trọng trong việc huy động vốn cho thị trường bất động sản Việt Nam.

5.2. Đề xuất giải pháp cho chứng khoán hóa

Cần xây dựng các chính sách hỗ trợ cho chứng khoán hóa, bao gồm việc hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường minh bạch thông tin và nâng cao năng lực cho các tổ chức tài chính.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh chứng khoán hóa các khoản vay thế chấp bất động sản để tạo vốn cho thị trường bất động sản việt nam luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 10 vay thế chấp và các tổ chức tiết kiệm mua và bán những khoản vay liên quan nhằm giảm bớt tình trạng khan hiếm vốn trên thị trường tín dụng thế chấp bất động sản. Tuy nhiên, chỉ sự can thiệp của các ngân hàng cho vay thế chấp không đủ để giải quyết tình trạng mất cân đối này mà cần có thêm sự can thiệp của Chính phủ. Và lúc này Chính phủ Mỹ đã thành lập các tổ chức trung gian chuyên trách (Special Purpose Vehicle – SPV). Các tổ chức này mua lại các khoản cho vay thế chấp bất động sản trong tập hợp nợ tương ứng và bán cho công chúng đầu tư.

Những chứng khoán được phát hành trên cơ sở những tập hợp nợ có thế chấp đó được gọi là chứng khoán có thế chấp bất động sản làm đảm bảo (Mortgage Backed Securities – MBS). Các SPV ngày nay nổi tiếng với các trái phiếu chứng khoán hóa ngoài Fannie Mae có thể kể đến là Tổ chức thế chấp quốc gia (Government National Mortgage Association, viết tắt là GNMA, hay còn gọi là Ginnie Mae) được thành lập năm 1968. Hiệp hội này được Chính phủ Mỹ thành lập dưới dạng một công ty trực thuộc Vụ phát triển nhà ở và đô thị. Ginnie Mae thực hiện cam kết mua các khoản nợ có thế chấp bất động sản từ các nhà cho vay riêng lẻ với giá ưu đãi để trợ giúp sự phát triển khu vực nhà ở tại Mỹ.

Song song với việc mua các khoản nợ, Ginnie Mae còn thực hiện việc phát hành các chứng khoán được đảm bảo bằng một tập hợp các khoản vay có thế chấp bất động sản và sản phẩm đầu tiên Ginnie Mae cũng là sản phẩm đầu tiên của kỹ thuật chứng khoán hóa; là chứng khoán có thế chấp bất động sản làm bảo đảm lãi suất cố định (Fixed Rate Mortgage backed Securities) được phát hành vào năm 1970. Năm 1970, công ty cho vay mua nhà có thế chấp liên bang (The Federal Home Loan Mortgage Corporation – FHLMC hay Freddie Mac) ra đời và phát hành ra chứng khoán MBS đầu tiên vào năm 1981. Ngày nay các tổ chức này không chỉ chứng khoán hóa các khoản cho vay của các tổ chức tài trợ cho vay của nhà nước như FHA, VA mà chúng còn thực hiện chứng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 1 11 khoán hóa hoặc bảo đảm thanh toán cho trái phiếu chứng khoán hóa của các ngân hàng cho vay mua nhà khác, trong đó Ginnie Mae mua và bán các khoản cho vay do FHA và VA đảm bảo, còn Freddie Mac mua và bán các khoản cho vay thế chấp bất động sản không có bảo đảm của 2 cơ quan nói trên. Giai đoạn phát triển (từ 1980 đến nay) Kể từ năm 1980, kỹ thuật chứng khoán hóa phát triển mạnh ở Mỹ, ngoài việc chứng khoán hóa các khoản cho vay có thế chấp được chính phủ bảo đảm của GNMA, nhiều cơ quan khác của chính phủ và giới kinh doanh cũng đã phát hành MBS, quá trình chứng khoán hóa mở rộng và phát triển sang các khoản cho vay khác như: các khoản cho vay thương mại; cho vay tiêu dùng; các khoản phải thu của thẻ tín dụng… Năm 1987, chứng khoán hóa được thực hiện và phát triển ở Anh, sau đó là một loạt các nước Châu Âu khác như: Pháp, Đức, Italia…Tại Australia, giá trị các chứng khoán phát hành dựa trên các khoản vay thế chấp bất động sản chiếm vị trí chủ đạo trong việc chứng khoán hóa các khoản vay trung và dài hạn.

Tại Châu Á, một số nước có nền kinh tế phát triển như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Hồng Kông…cũng đã ứng dụng và phát triền kỹ thuật này. Trong đó TTCK Hồng Kông được khởi đầu vào năm 1994 với 4 loại chứng khoán dựa trên các khoản vay thế chấp bất động sản. Đặc biệt tại Malaysia đã ứng dụng kỹ thuật này từ năm 1986 với sự thành lập công ty chuyên trách chứng khoán hóa Cagamas Berhad, một dạng tổ chức trung gian chuyên trách như SPV ở Mỹ. SỰ CẦN THIẾT CỦA CHỨNG KHOÁN HOÁ KHOẢN VAY THẾ CHẤP BẤT ĐỘNG SẢN Nick Davis (2000) những lợi ích tiềm năng của chứng khoán hoá đối với người khởi tạo: 1.

Hiệu quả tài chính cao hơn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 1 12 Đối với một số tổ chức khu vực tư nhân, chứng khoán hóa được sử dụng để làm giảm thấp chi phí vốn bình quân gia quyền của công ty. Điều này có thể bởi vì vốn chủ sở hữu không còn cần thiết để hỗ trợ các tài sản và nợ được xếp hạng cao có thể được phát hành vào thị trường vốn phát triển theo nhu cầu của nhà đầu tư làm giảm các chi phí tài chính. Cải thiện cấu trúc của bảng cân đối kế toán Chứng khoán hoá có thể tăng cường sự kiểm soát trên qui mô và cấu trúc của bảng cân đối kế toán công ty. Ví dụ, kế toán về loại bỏ tài sản (chẳng hạn, loại bỏ khỏi bảng cân đối kế toán) có thể cải thiện tỷ lệ hệ số đòn bẩy tài chính cũng như việc đo lường khác về hiệu quả kinh tế (chẳng hạn như tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu).

Các tổ chức tài chính thường sử dụng chứng khoán hoá để đạt được các mục tiêu về an toàn vốn, đặc biệt khi mà các tài sản đã trở nên giảm giá trị. Chứng khoán hoá cũng cung cấp vốn cho các cơ hội đầu tư khác. Điều này có thể tạo ra lợi ích kinh tế nếu các nguồn vay bên ngoài bị hạn chế, hoặc nếu có sự khác biệt giữa chi phí tài chính nội bộ và bên ngoài. Quản lý rủi ro tốt hơn Chứng khoán hoá thường làm giảm rủi ro cho việc tài trợ bằng cách đa dạng hóa các nguồn tài trợ.

Các tổ chức tài chính cũng sử dụng chứng khoán hóa để loại bỏ bất cân xứng về lãi suất. Ví dụ, các ngân hàng có thể cung cấp tài chính dài hạn lãi suất cố định mà không có rủi ro đáng kể, bỏ qua rủi ro lãi suất và rủi ro thị trường khác đối với các nhà đầu tư tìm kiếm tài sản dài hạn lãi suất cố định. Chứng khoán hoá cũng được sử dụng thành công về doanh số trong việc bán các tài sản bị sụt giảm giá trị. Chứng khoán hoá cũng mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư.

Nó cho phép họ đưa ra quyết định đầu tư độc lập với danh tiếng của người khởi tạo, và thay vào đó tập trung vào mức độ bảo vệ thể hiện qua cấu trúc của SPV và khả năng thanh toán của tài sản chứng khoán hóa đối với vốn và lãi của việc đầu tư. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 1 13 Chứng khoán hoá cũng tạo ra thị trường hoàn chỉnh hơn bằng cách giới thiệu các danh mục tài sản tài chính mới phù hợp với sở thích rủi ro của nhà đầu tư và bằng cách tăng tiềm năng cho các nhà đầu tư để đạt được các lợi ích đa dạng hóa. Bằng cách đáp ứng nhu cầu của các phân khúc thị trường khác nhau, giao dịch chứng khoán có thể tạo ra lợi ích cho cả người khởi tạo và nhà đầu tư. Ngoài ra, xét về mặt kỹ thuật, sự cần thiết của chứng khoán hoá, xuất phát từ những ưu thế của kỹ thuật này so với hình thức tín dụng thông thường của các NHTM, cụ thể qua ví dụ như sau: NHTM XYZ sử dụng nguồn vốn 200 triệu USD (tài khoản A), chỉ dùng cho vay mua nhà thế chấp bất động sản; mỗi khoản cho vay 2 triệu USD; lãi suất 10%/năm; thời hạn 20 năm.

Trả lãi và gốc cuối mỗi năm và ngay lập tức đầu năm sau dùng toàn bộ số tiền thu được này cho vay tiếp. - Năm thứ 1: ngân hàng sẽ cho vay được 100 khách hàng. 100 x 2 triệu USD = 200 triệu USD. Lãi Gốc Tổng cộng Còn dư nợ Cuối năm 1 20 triệu USD 10 triệu USD 30 triệu USD 190 triệu USD Cuối năm 2 22 triệu USD 11,5 triệu USD 33,5 triệu USD 208,5 triệu USD - Cuối năm thứ nhất, sau khi thu hồi cả lãi và vốn gốc được 30 triệu USD thì ngân hàng thỉ có thể cho vay thêm 30 triệu USD/2 triệu USD = 15 người ở đầu năm thứ hai.

- Tương tự vào cuối năm thứ hai, tổng thu 33,5 triệu USD chỉ có thể cho vay thêm 33,5 triệu USD/2 triệu USD = 17 người ở đầu năm thứ ba. Như vậy, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay thế chấp bất động sản tăng lên rất chậm và phụ thuộc vào quá trình thu hồi vợ vay hàng năm của ngân hàng. So so với cách cho vay truyền thống, chứng khoán hóa có những ưu nhược điểm sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 1 14 Cho vay truyền thống Chứng khoán hoá Không linh hoạt. Linh hoạt, mua bán được.

- Đánh giá tài sản thế chấp chủ quan - Do thị trường đánh giá, thay đổi hàng và định kỳ. - Người khởi tạo tự đánh giá rủi ro để - Phía thứ 3 (tổ chức xếp hạng tín nhiệm) quyết định cho vay. đánh giá độc lập với người khởi tạo. - Chi phí hoạt động của người khởi - Chi phí hoạt động của người khởi tạo tạo cao.

- Thị trường đầu tư địa phương. - Thị trường đầu tư quốc gia và quốc tế. - Thời hạn nợ không linh hoạt, sự lựa - Có nhiều sự lựa chọn về thời hạn và lãi chọn của người vay là hạn chế. suất cho người vay.

MỘT SỐ MÔ HÌNH CHỨNG KHOÁN HÓA 1. Mô hình của Nick Davis (2000) Nick Davis là thành viên điều hành của công ty tư vấn MartinJenkins – công ty tư vấn hàng đầu của New Zealand trong khu vực công. Bài nghiên cứu “Securitization: A Public Policy Tool? (Chứng khoán hóa: Một công cụ chính sách công cộng?)” của ông được trình bày trong hội nghị kinh tế của Bộ tài chính New Zealand năm 2000 trong đó trình bày về những vấn đề như loại tài sản chứng khoán hóa, lý do chứng khoán hóa, những yêu cầu cho việc chứng khoán hóa, thảo luận về cấu trúc tài chính của New Zealand có cản trở cho việc chứng khoán hóa hay không, … Hiện nay New Zealand cũng đã tiến hành chứng khoán thành công. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 1 15 Nguồn: Nick Davis (2000), Securitisatinon: A public policy tool? Trong qui trình chứng khoán hoá, người khởi tạo bán các khoản phải thu cho SPV (SPV được thành lập để mua các khoản phải thu và thực hiện các chức năng khác như tái cấu trúc dòng tiền, cung cấp sự tăng cường tín nhiệm và hỗ trợ thanh khoản).

SPV thường được tổ chức như là một quỹ tín thác hoặc một công ty mà phá sản có kiểm soát.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ