Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Chi tiêu công, quản trị công và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển" do nghiên cứu sinh Trần Trung Kiên thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, mã số 62340201), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Sử Đình Thành, bảo vệ năm 2018.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Chi tiêu công là công cụ chủ chốt của chính sách tài khóa nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Tại các quốc gia đang phát triển (như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Myanmar, Lào, Bangladesh), cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao là sự mở rộng nhanh chóng về quy mô chi tiêu công để đáp ứng nhu cầu về cơ sở hạ tầng, giáo dục và chăm sóc sức khỏe cộng đồng (IMF, 2014). Mặc dù năng lực thu thuế có cải thiện, nguồn thu ngân sách vẫn không đủ đáp ứng, dẫn đến việc nợ công trở thành nguồn tài trợ chính, làm gia tăng rủi ro thâm hụt ngân sách và nợ công (IMF, 2014; Presbitero, 2012). Mặt khác, hiệu quả sử dụng vốn chi tiêu công tại các quốc gia này còn thấp (James Brumby & Kaiser, 2012; Cavallo & Daude, 2011; Gupta & ctg, 2014; Robinson & Torvik, 2005). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ chất lượng quản trị công yếu kém, tiếng nói và trách nhiệm giải trình thấp, bất ổn chính trị, khuôn khổ pháp luật hạn chế và tình trạng tham nhũng, làm suy giảm hiệu quả của chính sách tài khóa (WGI, 2017; Cooray, 2009; Halkos & Paizanos, 2016; Keefer & Knack, 2007).

Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây thường phân tích riêng rẽ tác động của quy mô chi tiêu công tổng thể, chưa xem xét đồng thời tác động phi tuyến của từng thành phần chi tiêu công trong mối liên hệ với ràng buộc ngân sách và nợ công (Halkos & Paizanos, 2016; Gemmell & ctg, 2016). Đồng thời, các nghiên cứu về vai trò của thể chế thường mới chỉ tiếp cận tương tác giữa chi tiêu công tổng thể với quản trị công chung chung, chưa đi sâu vào từng thành phần chi tiêu công và đặc thù thể chế chính trị cụ thể (António Afonso & Jalles, 2016; Cooray, 2009; Pushak & ctg, 2007).

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Luận án xác định hai mục tiêu nghiên cứu chính và 7 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  • Mục tiêu 1: Đánh giá tác động của cấu trúc chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế trong sự ràng buộc ngân sách tại các quốc gia đang phát triển.
    • Câu hỏi 1.1: Liệu có sự khác biệt về tác động của các thành phần chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển?
    • Câu hỏi 1.2: Vai trò của ràng buộc ngân sách trong mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển là như thế nào?
    • Câu hỏi 1.3: Liệu có sự khác biệt về hiệu quả kinh tế của các thành phần chi tiêu công giữa giai đoạn trước và sau khủng hoảng hay không?
    • Câu hỏi 1.4: Liệu có tồn tại giá trị ngưỡng chi tiêu công và vai trò của ràng buộc ngân sách là khác nhau ở từng cơ chế ngưỡng?
  • Mục tiêu 2: Đánh giá vai trò của quản trị công trong mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển.
    • Câu hỏi 2.1: Quản trị công có vai trò như thế nào trong việc hiệu chỉnh tác động của các thành phần chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển?
    • Câu hỏi 2.2: Liệu có sự khác biệt về vai trò của quản trị công trong việc hiệu chỉnh tác động kinh tế của các thành phần chi tiêu công ở những quốc gia đang phát triển có chất lượng quản trị công khác nhau?
    • Câu hỏi 2.3: Khía cạnh thể chế chính trị có vai trò như thế nào trong việc hiệu chỉnh tác động của các thành phần chi tiêu công đến tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế; mối quan hệ giữa quản trị công, chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế cùng với các biến số kinh tế vĩ mô khác (vốn đầu tư, vốn con người, nợ công, độ mở thương mại, thâm hụt ngân sách).
  • Phạm vi không gian: Mẫu nghiên cứu gồm 66 quốc gia đang phát triển trên thế giới.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 1998 đến năm 2016, có phân tích bối cảnh trước và sau cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước

Tổng quan tài liệu trong luận án chỉ ra các luồng quan điểm và kết quả thực nghiệm xoay quanh tác động của chi tiêu công và thể chế đến tăng trưởng:

  1. Quan điểm về quy mô và vai trò can thiệp của chi tiêu công:
    • Định luật Wagner (Adolph Wagner, thế kỷ XIX): Tăng trưởng kinh tế và công nghiệp hóa thúc đẩy sự mở rộng quy mô chi tiêu khu vực công.
    • Trường phái Keynes (1936): Chi tiêu công là công cụ kích cầu, can thiệp chống suy thoái và thúc đẩy tăng trưởng trong ngắn hạn.
    • Hiệu ứng thúc đẩy (Crowding-in): Aschauer (1989), Ram (1986), Cardoso (1993), Ramirez (2000) chứng minh đầu tư công vào cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục làm giảm chi phí sản xuất tư nhân và hỗ trợ tích lũy vốn tư nhân.
    • Hiệu ứng chèn lấn (Crowding-out): Devarajan & Zou (1994), Greene & Villanueva (1991) chỉ ra việc mở rộng chi tiêu công dẫn đến tăng thuế, tăng lãi suất và cạnh tranh nguồn lực tài chính với khu vực tư nhân.
    • Thuyết cân bằng Ricardian: Barro (1974), Zagler & Dürnecker (2003) cho rằng tài trợ bằng nợ hay thuế có tác động tương đương vì người dân dự tính thuế tương lai; tuy nhiên Barro (1989) và Ludvigson (1996) nêu rõ các giới hạn thực tế của giả thuyết này.
  2. Cấu trúc chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế:
    • Các nghiên cứu của Barro (1990), Devarajan & ctg (1996), Kneller & ctg (1999), Bleaney & ctg (2001), Gemmell & ctg (2012, 2016), Teles & Mussolini (2014), Bayraktar & Moreno-Dodson (2015) phân định chi tiêu sản xuất (productive) và phi sản xuất (unproductive). Devarajan & ctg (1996) phát hiện tại các nước đang phát triển, chi thường xuyên lại có thể tương quan dương trong khi chi đầu tư phát triển tương quan âm với tăng trưởng do phân bổ ban đầu sai lệch.
  3. Quản trị công, thể chế và hiệu quả chính sách tài khóa:
    • Lý thuyết lựa chọn công và kinh tế chính trị: Dethier (1999), Jreisat (2002), Keefer (2004), Brender & Drazen (2013), Vergne (2009) bác bỏ giả thiết chính phủ nhân từ, nhấn mạnh động cơ chính trị và thể chế bầu cử chi phối quy mô, cơ cấu chi tiêu công.
    • Kinh tế học thể chế mới (NIE): North (1990), Williamson (2000), Acemoglu & ctg (2003, 2008), Kaufmann & ctg (1999, 2002, 2003), Quibria (2014), Zhuang & ctg (2010), Cooray (2009), Pushak & ctg (2007), António Afonso & Jalles (2016) chứng minh chất lượng thể chế, hiệu quả chính phủ và kiểm soát tham nhũng điều tiết tác động của chi tiêu công tới tăng trưởng.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  • Kết hợp đồng thời phân tích cơ cấu chi tiêu công (sản xuất và phi sản xuất), tác động phi tuyến (ngưỡng chi tiêu) và vai trò của ràng buộc ngân sách (nợ công, thâm hụt ngân sách).
  • Đánh giá sự thay đổi trong hiệu quả của chi tiêu công dưới tác động của cú sốc khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008.
  • Phân tích tương tác giữa quản trị công đa chiều với từng thành phần chi tiêu công, đồng thời kiểm tra sự khác biệt giữa các phân nhóm chất lượng quản trị và đặc thù thể chế chính trị (nghị viện so với phi nghị viện).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình phân tích

Luận án tích hợp các khung lý thuyết nền tảng:

  1. Mô hình tăng trưởng nội sinh của Barro (1990): Hàm sản xuất Cobb-Douglas mở rộng có sự tham gia của hàng hóa, dịch vụ công ($G$) bổ trợ cho vốn tư nhân ($K$): $$Y = A K^{1-\alpha} G^\alpha$$ Phương trình tăng trưởng phản ánh hai chiều tác động: hiệu ứng tích cực từ cung cấp dịch vụ công và hiệu ứng tiêu cực từ gánh nặng thuế tài trợ chi tiêu.
  2. Mô hình cơ cấu chi tiêu công của Devarajan, Swaroop & Zou (1996): Sử dụng hàm sản xuất CES với hai thành phần chi tiêu công $g_1$ (sản xuất) và $g_2$ (phi sản xuất): $$y = f(k, g_1, g_2) = [\alpha k^{-\zeta} + \beta g_1^{-\zeta} + \gamma g_2^{-\zeta}]^{-1/\zeta}$$ Điều kiện dịch chuyển cơ cấu làm tăng trưởng phụ thuộc vào hiệu suất biên tương đối và tỷ trọng phân bổ hiện tại của từng khoản chi.
  3. Mô hình thế hệ chồng chéo (OLG) của Teles & Mussolini (2014): Kết hợp mô hình Barro (1990) với nợ công và ràng buộc ngân sách chính phủ, chỉ ra việc tài trợ chi tiêu sản xuất bằng nợ công làm phát sinh thâm hụt và nghĩa vụ trả lãi, tạo ra giới hạn đối với tác động tích cực của chi tiêu công sản xuất.
  4. Khung phân tích thể chế và quản trị công: Dựa trên Acemoglu (2008), Quibria (2014), Brahmbhatt & Canuto (2012), tiếp cận quản trị công qua ba khía cạnh: Thể chế chính trị; Hiệu quả chính phủ; và Khuôn khổ pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Phương pháp ước lượng chính: Ước lượng Moment tổng quát sai phân hai bước (Two-step Difference GMM) trên dữ liệu bảng nhằm xử lý triệt để hiện tượng nội sinh của các biến giải thích, phương sai thay đổi và tự tương quan.
  • Phương pháp ước lượng phi tuyến: Mô hình hồi quy ngưỡng dữ liệu bảng (Panel Threshold Regression) theo kỹ thuật của Hansen nhằm xác định ngưỡng chi tiêu công sản xuất và phi sản xuất.

Nguồn dữ liệu và biến số nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp dạng bảng theo năm của 66 quốc gia đang phát triển trong giai đoạn 1998–2016:

Tên biến Ký hiệu Đo lường Nguồn dữ liệu
Tăng trưởng kinh tế dlny Sai phân log của GDP thực bình quân đầu người IMF (World Economic Outlook - WEO, 2017)
Vốn đầu tư lnk Log của tỷ lệ vốn đầu tư trên GDP IMF (WEO, 2017)
Nợ công lnd Log của tỷ lệ nợ công gộp trên GDP IMF (WEO, 2017)
Thâm hụt ngân sách decifit Tình trạng thâm hụt ngân sách nhà nước IMF (WEO, 2017)
Độ mở thương mại lnopen Log của tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trên GDP IMF (WEO, 2017)
Chi tiêu công tổng thể lng Log của chi tiêu công tổng thể trên GDP IMF (WEO, 2017)
Vốn con người lnh Log của chỉ số vốn con người Penn World Table 9.0 (Đại học Groningen)
Chi tiêu công sản xuất lng1 Log của chi tiêu giáo dục, y tế, truyền thông, vận tải / GDP IFPRI (Bộ dữ liệu SPEED)
Chi tiêu công phi sản xuất lng2 Log của các khoản chi tiêu công khác trên GDP IFPRI (Bộ dữ liệu SPEED)
Quản trị công trung bình gov Trung bình cộng 6 chỉ số thành phần quản trị World Bank (Worldwide Governance Indicators - WGI)
Thể chế chính trị polity Biến dummy thể chế chính trị (Political Regime) Inter-American Development Bank (Bộ dữ liệu DPI)

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương 1 thiết lập tổng thể đề tài nghiên cứu:

  • Trình bày lý do lựa chọn nghiên cứu từ thực trạng gia tăng quy mô chi tiêu công, áp lực nợ công và chất lượng quản trị hạn chế tại các nước đang phát triển.
  • Xác định hệ thống 2 mục tiêu và 7 câu hỏi nghiên cứu.
  • Nêu rõ phương pháp phân tích (Difference GMM và hồi quy ngưỡng), đối tượng nghiên cứu, phạm vi dữ liệu (66 quốc gia đang phát triển, giai đoạn 1998–2016).
  • Tóm tắt các đóng góp mới và quy trình nghiên cứu gồm 5 bước từ tổng quan lý thuyết, mô hình hóa, thu thập số liệu, ước lượng thực nghiệm đến đề xuất hàm ý chính sách.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI TIÊU CÔNG, QUẢN TRỊ CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Chương 2 xây dựng nền tảng lý luận chuyên sâu:

  • Hệ thống hóa các khái niệm về tăng trưởng kinh tế, chi tiêu công (tổng thể, sản xuất, phi sản xuất) và quản trị công theo tiếp cận đa chiều của World Bank, Acemoglu (2008), Quibria (2014).
  • Phân tích các lý thuyết tài chính công: Định luật Wagner, mô hình Keynes, các giả thuyết tân cổ điển về hiệu ứng thúc đẩy và hiệu ứng chèn lấn, thuyết cân bằng Ricardian và đường cong Armey.
  • Thiết lập khung phân tích lý thuyết từ mô hình tăng trưởng nội sinh của Barro (1990), Devarajan & ctg (1996) và mô hình OLG của Teles & Mussolini (2014) tích hợp ràng buộc ngân sách.
  • Trình bày cơ sở lý thuyết lựa chọn công và kinh tế học thể chế mới (NIE), giải thích cơ chế ràng buộc thể chế – chính trị và quản trị công hiệu chỉnh tác động của chi tiêu công đến tăng trưởng.

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CẤU TRÚC CHI TIÊU CÔNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG SỰ RÀNG BUỘC NGÂN SÁCH

Chương 3 trình bày thực trạng và các kết quả ước lượng thực nghiệm cho mục tiêu nghiên cứu thứ nhất:

  • Phân tích thực trạng tốc độ tăng trưởng, quy mô chi tiêu công theo khu vực, cơ cấu chi tiêu và tình hình ngân sách tại 66 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1998–2016.
  • Kết quả ước lượng GMM cho thấy chi tiêu công tổng thể (lng) có tác động âm có ý nghĩa thống kê đến tăng trưởng kinh tế.
  • Phân tách thành phần chi tiêu công: Chi tiêu công sản xuất (lng1 - y tế, giáo dục, vận tải, truyền thông) có tác động dương thúc đẩy tăng trưởng; ngược lại, chi tiêu công phi sản xuất (lng2) có tác động âm. Tác động dương của chi tiêu sản xuất không đủ bù đắp tác động tiêu cực của chi tiêu phi sản xuất.
  • Kiểm định vai trò ràng buộc ngân sách: Cân đối ngân sách giúp cải thiện tác động kinh tế của chi tiêu công, trong khi nợ công cao làm gia tăng ảnh hưởng tiêu cực của chi tiêu công đến tăng trưởng.
  • Tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008: Sau khủng hoảng, hiệu quả kinh tế của chi tiêu công tổng thể và các thành phần chi tiêu công được cải thiện rõ rệt so với giai đoạn trước khủng hoảng.
  • Phân tích phi tuyến: Ước lượng ngưỡng dữ liệu bảng không phát hiện giá trị ngưỡng có ý nghĩa đối với chi tiêu công tổng thể, nhưng xác định được giá trị ngưỡng rõ ràng đối với chi tiêu sản xuất và chi tiêu phi sản xuất. Tác động bất lợi của nợ công và thâm hụt ngân sách thể hiện rõ nét nhất khi chi tiêu phi sản xuất vượt ngưỡng.

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TRONG MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI TIÊU CÔNG VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Chương 4 kiểm định vai trò điều tiết của quản trị công và thể chế chính trị:

  • Đánh giá thực trạng chất lượng quản trị công (WGI) và các chỉ số thể chế chính trị (DPI) tại các quốc gia đang phát triển giai đoạn 1998–2016.
  • Kết quả hồi quy chỉ ra quản trị công (gov) có tác động tích cực trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế.
  • Hệ số của biến tương tác giữa chi tiêu công và quản trị công (lng × gov) mang giá trị âm. Kết quả này được luận án luận giải theo hai khía cạnh:
    1. Tác động thúc đẩy tăng trưởng của quản trị công bị suy giảm tại các quốc gia có quy mô chi tiêu công quá lớn, đặc biệt là quy mô chi tiêu phi sản xuất lớn.
    2. Quản trị công chỉ phát huy hiệu quả hỗ trợ chi tiêu công thúc đẩy tăng trưởng tại các quốc gia đạt trình độ quản trị công từ mức tốt trở lên.
  • Đánh giá khía cạnh thể chế chính trị: Tại các quốc gia đang phát triển có thể chế chính trị nghị viện (Parliamentary), tác động tiêu cực của chi tiêu công tổng thể và chi tiêu phi sản xuất lên tăng trưởng kinh tế giảm đi đáng kể so với các quốc gia có thể chế không phải nghị viện.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

Chương 5 đúc kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và đề xuất hàm ý:

  • Tổng hợp các kết luận về mặt lý luận và kết quả thực nghiệm từ Chương 3 và Chương 4.
  • Đề xuất các hàm ý chính sách tài khóa và quản trị công cho các quốc gia đang phát triển: tái cơ cấu chi tiêu công theo hướng ưu tiên lĩnh vực sản xuất, kiểm soát quy mô chi phi sản xuất, kiểm soát nợ công và thâm hụt ngân sách, nâng cao chất lượng quản trị công và hoàn thiện thể chế phù hợp với bối cảnh chính trị quốc gia.
  • Trình bày các giới hạn của nghiên cứu và gợi ý các hướng mở rộng tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và học thuật

  1. Mở rộng khung phân tích tích hợp: Kết hợp mô hình tăng trưởng nội sinh của Barro (1990), Devarajan & ctg (1996) với mô hình OLG của Teles & Mussolini (2014) để luận giải đồng thời ảnh hưởng của cơ cấu chi tiêu công, tác động phi tuyến và ràng buộc nợ công/ngân sách.
  2. Làm rõ tính hai mặt của cơ cấu chi tiêu: Chứng minh thực nghiệm rằng chi tiêu công tổng thể mang tác động âm tại các nước đang phát triển do tỷ trọng và sự lấn át của chi phi sản xuất; trong khi chi tiêu sản xuất (giáo dục, y tế, truyền thông, giao thông) thực sự có tác động tích cực thúc đẩy tăng trưởng.
  3. Lý giải tương tác giữa chi tiêu công và quản trị công: Luận giải nguyên nhân biến tương tác giữa quản trị công và chi tiêu công mang dấu âm, chỉ ra rằng hiệu quả điều tiết của quản trị công phụ thuộc vào quy mô cấu trúc chi tiêu và mức độ phát triển thể chế sẵn có của mỗi quốc gia.
  4. Bổ sung bằng chứng về thể chế chính trị: Chỉ ra sự khác biệt về cơ chế tác động của chính sách tài khóa giữa thể chế nghị viện và phi nghị viện tại các nước đang phát triển.

Đóng góp thực tiễn và hàm ý chính sách

  • Tái cơ cấu chi tiêu công: Cần ưu tiên phân bổ ngân sách vào các lĩnh vực tạo năng lực sản xuất dài hạn (giáo dục, y tế, giao thông, viễn thông) và cắt giảm các khoản chi tiêu công phi sản xuất không hiệu quả.
  • Tăng cường kỷ luật tài khóa và kiểm soát nợ: Giữ vững cân đối ngân sách và duy trì nợ công ở mức an toàn nhằm ngăn chặn hiện tượng thâm hụt và nợ công triệt tiêu tác động thúc đẩy kinh tế của chi tiêu công.
  • Nâng cao chất lượng quản trị công: Cải thiện trách nhiệm giải trình, kiểm soát tham nhũng, nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật để đảm bảo nguồn lực công được phân bổ đúng mục đích, giảm thiểu thất thoát lãng phí.
  • Điều chỉnh chính sách theo đặc thù thể chế: Các can thiệp chính sách tài khóa cần được thiết kế tương thích với cấu trúc thể chế chính trị cụ thể của từng quốc gia.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu thành phần chi tiêu: Do tính sẵn có của nguồn dữ liệu SPEED (IFPRI), biến chi tiêu công sản xuất trong luận án chưa thể bao gồm khoản chi cho nhà ở xã hội và phát triển cộng đồng.
  • Hạn chế về đo lường thể chế: Biến thể chế chính trị sử dụng dạng biến giả phân loại từ bộ dữ liệu DPI, chưa phản ánh hết mức độ biến thiên chi tiết và các khía cạnh phi chính thức của thể chế tại từng quốc gia.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng thu thập dữ liệu chi tiêu công chi tiết hơn ở cấp độ địa phương hoặc phân ngành hẹp.
    • Ứng dụng các chỉ số thể chế đo lường liên tục và chuyên sâu hơn.
    • Nghiên cứu so sánh giữa các khối kinh tế khu vực hoặc đi sâu vào nghiên cứu trường hợp điển hình cụ thể (như Việt Nam) với chuỗi số liệu thời gian dài.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng, Quản lý công:
    • Cung cấp cơ sở lý thuyết hệ thống về kinh tế công cộng, mô hình tăng trưởng nội sinh và kinh tế học thể chế mới.
    • Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình ứng dụng kinh tế lượng nâng cao: phương pháp Two-step Difference GMM xử lý biến nội sinh và mô hình Panel Threshold Regression xác định ngưỡng phi tuyến.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan quản lý vĩ mô:
    • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm rõ ràng về việc phân bổ nguồn vốn ngân sách, cân đối giữa chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên.
    • Cung cấp các luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược quản lý nợ công, kiểm soát thâm hụt ngân sách và thực hiện các chương trình cải cách quản trị công tại các quốc gia đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng phương pháp kinh tế lượng nào để xử lý hiện tượng nội sinh và kiểm tra tác động phi tuyến?
Luận án sử dụng phương pháp ước lượng Moment tổng quát sai phân hai bước (Two-step Difference GMM) trên dữ liệu bảng để khắc phục hiện tượng nội sinh, phương sai thay đổi và tự tương quan. Đối với tác động phi tuyến, luận án áp dụng kỹ thuật hồi quy ngưỡng dữ liệu bảng (Panel Threshold Regression) của Hansen.

2. Chi tiêu công tổng thể và các thành phần chi tiêu công tác động như thế nào đến tăng trưởng kinh tế trong mô hình thực nghiệm?
Chi tiêu công tổng thể có tác động âm đến tăng trưởng kinh tế tại 66 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1998–2016. Khi bóc tách thành phần, chi tiêu công sản xuất (giáo dục, y tế, truyền thông, giao thông vận tải) tác động dương thúc đẩy tăng trưởng, trong khi chi tiêu công phi sản xuất tác động âm. Do quy mô chi tiêu phi sản xuất chiếm tỷ trọng lớn, tác động dương của chi tiêu sản xuất không đủ bù đắp tác động tiêu cực của chi tiêu phi sản xuất.

3. Vì sao biến tương tác giữa chi tiêu công và quản trị công lại có hệ số âm trong kết quả ước lượng?
Kết quả này được luận giải theo hai nguyên nhân: Một là, tác động tích cực của quản trị công đối với tăng trưởng kinh tế bị suy giảm ở những quốc gia có quy mô chi tiêu công quá lớn (đặc biệt là chi tiêu phi sản xuất lớn); Hai là, quản trị công chỉ thực sự tạo ra tác động hỗ trợ tích cực cho chi tiêu công ở những quốc gia có nền tảng quản trị công đạt mức chất lượng tốt.

4. Khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 đã làm thay đổi tác động của chi tiêu công như thế nào?
Kết quả kiểm định thực nghiệm cho thấy sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, hiệu quả kinh tế của cả chi tiêu công tổng thể lẫn các thành phần chi tiêu công đối với tăng trưởng kinh tế tại các quốc gia đang phát triển được cải thiện rõ rệt so với giai đoạn trước khủng hoảng.

5. Thể chế chính trị đóng vai trò gì trong mối quan hệ giữa chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế?
Ở các quốc gia đang phát triển có thể chế chính trị nghị viện, chi tiêu công tổng thể và các thành phần chi tiêu công phi sản xuất ít tạo ra tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế hơn so với các quốc gia có thể chế chính trị phi nghị viện.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Trung Kiên là công trình nghiên cứu định lượng hệ thống và toàn diện về mối quan hệ giữa chi tiêu công, quản trị công và tăng trưởng kinh tế tại 66 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1998–2016. Bằng phương pháp GMM sai phân hai bước và mô hình hồi quy ngưỡng, luận án đã làm rõ tác động trái chiều giữa chi tiêu công sản xuất và phi sản xuất, vai trò kiểm soát của nợ công, cùng tác động điều tiết đa chiều của chất lượng quản trị công và thể chế chính trị. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc tái cơ cấu ngân sách nhà nước, kiểm soát kỷ luật tài khóa và nâng cao năng lực quản trị công tại các quốc gia đang phát triển.