MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM TRONG THU HÚT ĐTNN
1.1. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh quốc gia
1.2. Các khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh quốc gia
1.3. Những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh quốc gia
1.4. Năng lực cạnh tranh quốc gia thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.5. Bản chất và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.6. Những nhân tố chi phối hoạt động đầu tư nước ngoài
1.7. Nhu cầu, xu hướng lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM TRONG THU HÚT ĐTNN
2.1. Những nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh thu hút ĐTNN của Việt Nam
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và môi trường chính trị - kinh tế - xã hội
2.1.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
2.1.1.2. Môi trường chính trị - xã hội
2.1.1.3. Chính sách kinh tế và khả năng tăng trưởng
2.1.1.4. Độ mở của nền kinh tế
2.1.2. Khả năng tiếp cận thị trường và nguồn cung cấp nguyên liệu phục vụ cho hoạt động đầu tư
2.1.2.1. Khả năng tiếp cận thị trường
2.1.2.2. Khả năng cung cấp linh kiện, nguyên liệu, vật tư trong nước
2.1.2.3. Hệ thống tài chính, tiền tệ
2.1.2.4. Nguồn nhân lực
2.1.2.4.1. Khả năng đáp ứng về nguồn nhân lực
2.1.2.5. Trình độ khoa học và công nghệ
2.1.2.6. Khả năng tiếp cận đất đai, chất lượng hạ tầng và chi phí kinh doanh
2.1.2.6.1. Tiếp cận đất đai
2.1.2.6.2. Chất lượng hạ tầng
2.1.2.6.3. Chi phí đầu tư/kinh doanh
2.1.3. Vai trò của Chính phủ và tính minh bạch, công khai, hiệu quả của thủ tục kinh doanh/đầu tư
2.1.3.1. Vai trò của Chính phủ và tính hiệu quả, hiệu lực của bộ máy hành chính nhà nước
2.1.3.2. Tính hiệu quả, minh bạch, công khai của thủ tục đầu tư, kinh doanh
2.1.4. Đánh giá SWOT về năng lực cạnh tranh thu hút ĐTNN của Việt Nam
2.1.4.1. Những điểm mạnh
2.1.4.2. Những điểm yếu
2.1.4.2.1. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
2.1.4.2.2. Hiệu quả của hệ thống hành chính
2.1.4.2.3. Chi phí kinh doanh
2.1.4.2.4. Hiệu lực của hệ thống toà án
2.1.4.2.5. Cơ sở hạ tầng yếu kém
2.1.4.2.6. Mở rộng thị trường xuất khẩu
2.1.4.2.7. Môi trường đầu tư/kinh doanh tiếp tục được cải thiện do việc thực hiện các cam kết quốc tế
2.1.4.2.8. Những bất cập trong việc thực thi Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp
2.1.4.2.9. Tác động không thuận của một số cam kết quốc tế
2.1.4.2.10. Tình trạng đình công gây cản trở hoạt động kinh doanh bình thường của các doanh nghiệp
2.1.4.2.11. Tình trạng tham nhũng còn phổ biến
3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM TRONG THU HÚT ĐTNN
3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách
3.1.1. Phát triển đồng bộ các loại thị trường, hoàn thiện công cụ quản lý vĩ mô theo hướng tự do hoá thương mại và đầu tư
3.1.2. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách nhằm tạo môi trường đầu tư/kinh doanh hấp dẫn, minh bạch và ổn định hơn
3.1.3. Tiếp tục mở rộng lĩnh vực thu hút ĐTNN, từng bước xoá bỏ những hạn chế về tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài
3.1.4. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư nhằm tăng sức hấp dẫn, cạnh tranh thu hút ĐTNN
3.1.5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ngăn chặn tình trạng tham nhũng
3.1.6. Hoàn thiện cơ chế bảo vệ nhà đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tư pháp, trọng tài
3.2. Nhóm giải pháp nhằm tăng cường năng lực kinh doanh và hỗ trợ hoạt động đầu tư
3.2.1. Tiếp tục thực hiện lộ trình giảm chi phí đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp
3.2.2. Tiếp tục đầu tư nâng cấp và cải thiện chất lượng hạ tầng
3.2.3. Tăng cường công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và năng lực công nghệ cho các doanh nghiệp
3.3. Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư
3.3.1. Công bố Danh mục dự án gọi vốn đầu tư nước ngoài làm cơ sở cho việc thực hiện có hiệu quả chương trình vận động đầu tư
3.3.2. Đổi mới, đa dạng hóa các phương thức tổ chức xúc tiến đầu tư
3.3.3. Kiện toàn, tăng cường năng lực hệ thống tổ chức xúc tiến đầu tư
3.3.4. Tăng cường hợp tác song phương và đa phương về xúc tiến đầu tư
Danh mục tài liệu tham khảo