Luận văn thạc sĩ: Năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Khám phá luận văn thạc sĩ về năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, phân tích và đánh giá hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Kinh tế đối ngoại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sỹ

2006

123
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM TRONG THU HÚT ĐTNN

1.1. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh quốc gia

1.2. Các khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh quốc gia

1.3. Những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh quốc gia

1.4. Năng lực cạnh tranh quốc gia thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.5. Bản chất và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.6. Những nhân tố chi phối hoạt động đầu tư nước ngoài

1.7. Nhu cầu, xu hướng lựa chọn địa điểm đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM TRONG THU HÚT ĐTNN

2.1. Những nhân tố cấu thành năng lực cạnh tranh thu hút ĐTNN của Việt Nam

2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và môi trường chính trị - kinh tế - xã hội

2.1.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên
2.1.1.2. Môi trường chính trị - xã hội
2.1.1.3. Chính sách kinh tế và khả năng tăng trưởng
2.1.1.4. Độ mở của nền kinh tế

2.1.2. Khả năng tiếp cận thị trường và nguồn cung cấp nguyên liệu phục vụ cho hoạt động đầu tư

2.1.2.1. Khả năng tiếp cận thị trường
2.1.2.2. Khả năng cung cấp linh kiện, nguyên liệu, vật tư trong nước
2.1.2.3. Hệ thống tài chính, tiền tệ
2.1.2.4. Nguồn nhân lực
2.1.2.4.1. Khả năng đáp ứng về nguồn nhân lực
2.1.2.5. Trình độ khoa học và công nghệ
2.1.2.6. Khả năng tiếp cận đất đai, chất lượng hạ tầng và chi phí kinh doanh
2.1.2.6.1. Tiếp cận đất đai
2.1.2.6.2. Chất lượng hạ tầng
2.1.2.6.3. Chi phí đầu tư/kinh doanh

2.1.3. Vai trò của Chính phủ và tính minh bạch, công khai, hiệu quả của thủ tục kinh doanh/đầu tư

2.1.3.1. Vai trò của Chính phủ và tính hiệu quả, hiệu lực của bộ máy hành chính nhà nước
2.1.3.2. Tính hiệu quả, minh bạch, công khai của thủ tục đầu tư, kinh doanh

2.1.4. Đánh giá SWOT về năng lực cạnh tranh thu hút ĐTNN của Việt Nam

2.1.4.1. Những điểm mạnh
2.1.4.2. Những điểm yếu
2.1.4.2.1. Bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
2.1.4.2.2. Hiệu quả của hệ thống hành chính
2.1.4.2.3. Chi phí kinh doanh
2.1.4.2.4. Hiệu lực của hệ thống toà án
2.1.4.2.5. Cơ sở hạ tầng yếu kém
2.1.4.2.6. Mở rộng thị trường xuất khẩu
2.1.4.2.7. Môi trường đầu tư/kinh doanh tiếp tục được cải thiện do việc thực hiện các cam kết quốc tế
2.1.4.2.8. Những bất cập trong việc thực thi Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp
2.1.4.2.9. Tác động không thuận của một số cam kết quốc tế
2.1.4.2.10. Tình trạng đình công gây cản trở hoạt động kinh doanh bình thường của các doanh nghiệp
2.1.4.2.11. Tình trạng tham nhũng còn phổ biến

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM TRONG THU HÚT ĐTNN

3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách

3.1.1. Phát triển đồng bộ các loại thị trường, hoàn thiện công cụ quản lý vĩ mô theo hướng tự do hoá thương mại và đầu tư

3.1.2. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách nhằm tạo môi trường đầu tư/kinh doanh hấp dẫn, minh bạch và ổn định hơn

3.1.3. Tiếp tục mở rộng lĩnh vực thu hút ĐTNN, từng bước xoá bỏ những hạn chế về tiếp cận thị trường của nhà đầu tư nước ngoài

3.1.4. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư nhằm tăng sức hấp dẫn, cạnh tranh thu hút ĐTNN

3.1.5. Đẩy mạnh cải cách hành chính, ngăn chặn tình trạng tham nhũng

3.1.6. Hoàn thiện cơ chế bảo vệ nhà đầu tư, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống tư pháp, trọng tài

3.2. Nhóm giải pháp nhằm tăng cường năng lực kinh doanh và hỗ trợ hoạt động đầu tư

3.2.1. Tiếp tục thực hiện lộ trình giảm chi phí đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của các doanh nghiệp

3.2.2. Tiếp tục đầu tư nâng cấp và cải thiện chất lượng hạ tầng

3.2.3. Tăng cường công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và năng lực công nghệ cho các doanh nghiệp

3.3. Nhóm giải pháp về xúc tiến đầu tư

3.3.1. Công bố Danh mục dự án gọi vốn đầu tư nước ngoài làm cơ sở cho việc thực hiện có hiệu quả chương trình vận động đầu tư

3.3.2. Đổi mới, đa dạng hóa các phương thức tổ chức xúc tiến đầu tư

3.3.3. Kiện toàn, tăng cường năng lực hệ thống tổ chức xúc tiến đầu tư

3.3.4. Tăng cường hợp tác song phương và đa phương về xúc tiến đầu tư

Danh mục tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng quan về năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đã trở thành một chủ đề quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa. Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện môi trường đầu tư, tuy nhiên vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua. Việc phân tích năng lực cạnh tranh không chỉ giúp nhận diện điểm mạnh mà còn chỉ ra những điểm yếu cần khắc phục.

1.1. Định nghĩa và vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư mà các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. FDI đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và chuyển giao công nghệ.

1.2. Tình hình thu hút FDI tại Việt Nam trong những năm qua

Trong những năm gần đây, Việt Nam đã thu hút được một lượng lớn vốn FDI, với hàng nghìn dự án đang hoạt động. Tuy nhiên, sự phân bổ vốn vẫn chưa đồng đều giữa các ngành và vùng miền, điều này cần được cải thiện.

II. Những thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh thu hút FDI

Mặc dù đã có nhiều cải thiện, nhưng Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh thu hút FDI. Các vấn đề như cơ sở hạ tầng yếu kém, thủ tục hành chính phức tạp và chi phí đầu tư cao đang cản trở sự phát triển của môi trường đầu tư.

2.1. Cơ sở hạ tầng và chi phí đầu tư

Cơ sở hạ tầng yếu kém là một trong những yếu tố chính làm giảm sức hấp dẫn của Việt Nam đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Chi phí đầu tư cao cũng là một rào cản lớn, khiến nhiều doanh nghiệp FDI phải cân nhắc trước khi quyết định đầu tư.

2.2. Thủ tục hành chính và tính minh bạch

Thủ tục hành chính phức tạp và thiếu minh bạch trong quy trình đầu tư là một trong những vấn đề lớn mà các nhà đầu tư nước ngoài gặp phải. Điều này không chỉ làm tăng thời gian và chi phí đầu tư mà còn làm giảm niềm tin của nhà đầu tư.

III. Phân tích SWOT về năng lực cạnh tranh thu hút FDI của Việt Nam

Phân tích SWOT giúp nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong việc thu hút FDI của Việt Nam. Điều này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan và chiến lược phát triển phù hợp.

3.1. Điểm mạnh trong thu hút FDI

Việt Nam có nhiều điểm mạnh như vị trí địa lý thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào và chính sách ưu đãi đầu tư hấp dẫn. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút FDI.

3.2. Điểm yếu và thách thức

Mặc dù có nhiều điểm mạnh, nhưng Việt Nam vẫn còn nhiều điểm yếu như cơ sở hạ tầng chưa phát triển đồng bộ và môi trường đầu tư chưa hoàn toàn minh bạch. Những thách thức này cần được giải quyết để nâng cao năng lực cạnh tranh.

IV. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh thu hút FDI tại Việt Nam

Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong thu hút FDI, Việt Nam cần thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào cải thiện môi trường đầu tư mà còn cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

4.1. Cải cách thủ tục hành chính

Cải cách thủ tục hành chính là một trong những giải pháp quan trọng nhằm giảm thiểu thời gian và chi phí cho nhà đầu tư. Việc đơn giản hóa quy trình đầu tư sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp FDI.

4.2. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng là cần thiết để nâng cao sức hấp dẫn của Việt Nam đối với các nhà đầu tư. Cải thiện hạ tầng giao thông, điện, nước sẽ giúp giảm chi phí sản xuất và tăng cường khả năng cạnh tranh.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh thu hút FDI

Nghiên cứu về năng lực cạnh tranh thu hút FDI không chỉ mang lại những hiểu biết lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc xây dựng chính sách. Các kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định đúng đắn hơn.

5.1. Kết quả nghiên cứu từ các dự án FDI thành công

Nhiều dự án FDI thành công đã chứng minh rằng việc cải thiện môi trường đầu tư có thể mang lại lợi ích lớn cho nền kinh tế. Những bài học từ các dự án này cần được tổng kết và áp dụng rộng rãi.

5.2. Ứng dụng các chính sách thu hút FDI

Các chính sách thu hút FDI cần được điều chỉnh và cải thiện dựa trên kết quả nghiên cứu. Việc áp dụng các chính sách này sẽ giúp nâng cao sức cạnh tranh của Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai về năng lực cạnh tranh thu hút FDI

Kết luận về năng lực cạnh tranh thu hút FDI của Việt Nam cho thấy rằng mặc dù đã có nhiều tiến bộ, nhưng vẫn còn nhiều việc cần làm. Triển vọng tương lai phụ thuộc vào khả năng cải cách và nâng cao chất lượng môi trường đầu tư.

6.1. Tương lai của FDI tại Việt Nam

Tương lai của FDI tại Việt Nam sẽ phụ thuộc vào khả năng cải cách và nâng cao năng lực cạnh tranh. Nếu các chính sách được thực hiện hiệu quả, Việt Nam có thể trở thành điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư.

6.2. Những khuyến nghị cho chính sách thu hút FDI

Các khuyến nghị cho chính sách thu hút FDI cần tập trung vào việc cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển cơ sở hạ tầng. Những yếu tố này sẽ quyết định sự thành công trong việc thu hút FDI trong tương lai.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb năng lực cạnh tranh của việt nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của phân tích năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút ĐTNN - Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút ĐTNN - Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút ĐTNN LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Ch-¬ng 1 - Trang 20 Ch-¬ng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA VIỆT NAM TRONG THU HÚT ĐTNN 1. CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA: 1. Các khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh quốc gia: Trong kinh tế, khái niệm cạnh tranh được hiểu, định nghĩa khác nhau. Ở mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì quan niệm và nhận thức về vấn đề cạnh tranh, phạm vi và các cấp độ áp dụng cũng khác nhau.

Tuy nhiên, xét theo quan điểm tổng hợp, cạnh tranh là quá trình kinh tế mà trong đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp (cả nghệ thuật kinh doanh lẫn thủ đoạn) để đạt mục tiêu kinh tế chủ yếu của mình như chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như đảm bảo tiêu thụ có lợi nhất nhằm nâng cao vị thế của mình. Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích: đối với người kinh doanh là lợi nhuận, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng, và đối với một quốc gia là mức tăng trưởng bền vững. Trên bình diện toàn nền kinh tế, cạnh tranh có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần phân bổ nguồn lực hiệu quả nhất thông qua việc kích thích các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực tối ưu cũng như hạn chế được các méo mó của thị trường, góp phần phân phối lại thu nhập một cách hiệu quả hơn và đồng thời góp phần nâng cao phúc lợi xã hội. Trên bình diện doanh nghiệp, bằng sự hấp dẫn của lợi nhuận từ việc đi đầu về chất lượng, mẫu mã cũng như áp lực phá sản, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải luôn cải tiến, nâng cao công nghệ, phương pháp sản xuất, quản lý nhằm nâng cao uy tín của mình.

Trên bình diện người tiêu dùng, cạnh tranh tạo ra sự lựa chọn rộng rãi hơn, bảo đảm cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng không thể áp đặt giá cả LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Ch-¬ng 1 - Trang 21 tuỳ tiện. Với khía cạnh đó, cạnh tranh là yếu tố điều tiết thị trường, quan hệ cung cầu, góp phần hạn chế méo mó giá cả và lành mạnh hoá các quan hệ xã hội. Trên bình diện quốc tế, chính cạnh tranh đã thúc ép các doanh nghiệp mở rộng, tìm kiếm thị trường với mục đích tiêu thụ, đầu tư huy động nguồn vốn, lao động, công nghệ, kỹ năng lao động, quản lý trên thị trường quốc tế. Thông qua cạnh tranh quốc tế, các doanh nghiệp thấy được lợi thế so sánh, cạnh tranh cũng như các điểm yếu kém của mình để hoàn thiện, xây dựng các chiến lược kinh doanh, cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

Cạnh tranh cũng như các quy luật/hiện tượng kinh tế, xã hội khác chỉ xuất hiện, tồn tại và phát triển trong những điều kiện nhất định. Nền kinh tế thị trường với sự tồn tại đa hình thức sở hữu, thành phần kinh tế là tiền đề cơ bản cho cạnh tranh xuất hiện, tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, cơ chế cạnh tranh trong những điều kiện như vậy trong nhiều trường hợp chưa thực sự vận hành hiệu quả, thậm chí có thể bị tắc nghẽn do những thất bại của chính thị trường, đòi hỏi sự can thiệp của Nhà nước. Việc can thiệp thích hợp của Nhà nước nhằm điều tiết cạnh tranh, giúp cơ chế cạnh tranh được vận hành thông suốt trong nền kinh tế thị trường hiện đại.

Như vậy, cơ chế cạnh tranh chỉ có thể vận hành một cách hiệu quả trong môi trường kinh tế thị trường và có sự điều tiết hợp lý của Nhà nước. Lợi thế cạnh tranh quốc gia (competitiveness advantage of nation) được hiểu tương đồng với tính cạnh tranh hay năng lực hoặc khả năng cạnh tranh quốc gia (competitiveness). Năng lực cạnh tranh quốc gia được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Theo Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) năm 1997 thì năng lực cạnh tranh quốc gia là "năng lực của nền kinh tế quốc dân đạt và duy trì được mức LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Ch-¬ng 1 - Trang 22 tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế và các đặc trưng kinh tế khác tương đối vững chắc“.

Báo cáo về năng lực cạnh tranh toàn cầu định nghĩa năng lực cạnh tranh quốc gia là: "khả năng của nước đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt được tăng trưởng kinh tế cao, được xác định bằng thay đổi của GDP trên đầu người theo thời gian". Ủy ban cạnh tranh công nghiệp của Mỹ quan niệm tính cạnh tranh quốc gia là "mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện thị trường tự do và công bằng, có thể sản xuất được các hàng hoá và dịch vụ đáp ứng được các đòi hỏi của thị trường quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng được thu nhập thực tế của nhân dân nước đó". Khái quát lại, khả năng cạnh tranh quốc gia là năng lực của một nền kinh tế đạt được sự tăng trưởng bền vững, bảo đảm ổn định kinh tế và nâng cao đời sống của dân cư. Đó là việc xây dựng một môi trường kinh tế chung đảm bảo phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, thúc đẩy quá trình tự điều chỉnh, lựa chọn của các chủ thể kinh tế theo các tín hiệu thị trường.

Những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh quốc gia: Năng lực cạnh tranh quốc gia là một chỉ tiêu tổng hợp, bao gồm nhiều nhóm yếu tố khác nhau, phản ánh chất lượng và trình độ phát triển của thể chế nhà nước, vai trò quản lý của nhà nước, các thể chế của kinh tế thị trường, độ mở của nền kinh tế, quản lý của doanh nghiệp, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, chất lượng và số lượng lao động và khoa học-công nghệ. Để đánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia, hiện nay, các nước đang áp dụng các chỉ số theo cách tiếp cận của Diễn đàn kinh tế Thế giới (WEF) được sử dụng từ năm 1997 đến 1999 cũng như Chỉ số Năng lực cạnh tranh tăng LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Ch-¬ng 1 - Trang 23 trưởng (Growth Competitiveness Index) và Chỉ số Năng lực cạnh tranh hiện tại (Current Competitiveness Index) được sử dụng từ năm 2000. Theo WEF (1997), Chỉ số khả năng cạnh tranh quốc gia được xây dựng theo khung khổ nội dung các nhân tố xác định tính cạnh tranh tổng thể được chia thành 8 nhóm (với tổng số gồm khoảng 250 vi chỉ số) bao gồm: - Độ mở kinh tế: mức độ hội nhập của một nước vào nền kinh tế thế giới xét về mức độ tự do hoá thương mại quốc tế và chế độ đầu tư, bao gồm các chính sách về xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài, chính sách tỷ giá, các dịch vụ trợ giúp xuất khẩu, khả năng chuyển đổi của đồng tiền đối với các giao dịch vãng lai. - Chính phủ: vai trò của Nhà nước trong việc điều hành nền kinh tế bao gồm các chính sách về tài khoá, mức độ can thiệp của Chính phủ vào hoạt động của doanh nghiệp, tính minh bạch và công khai trong chính sách, hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nước (quan liêu, tham nhũng, tính chuyên nghiệp.

- Tài chính: vai trò của thị trường tài chính trong việc điều chỉnh tương quan tối ưu giữa tiêu dùng, tiết kiệm và hiệu quả của các cơ quan trung gian tài chính bao gồm các chính sách tiền tệ, tỷ giá, sự đa dạng của các loại hình dịch vụ tài chính, tiền tệ, chất lượng và trình độ phát triển của hệ thống tài chính, tiền tệ, khả năng ngăn ngừa các rủi ro tài chính. - Công nghệ: là hệ thống các chỉ tiêu phản ánh trình độ khoa học và công nghệ so với thế giới bao gồm mức độ đầu tư cho nghiên cứu và triển khai; trình độ công nghệ và tích luỹ kiến thức công nghệ; khả năng tiếp thu công nghệ mới, sự phát triển của thị trường công nghệ. - Kết cấu hạ tầng: số lượng và chất lượng của hệ thống giao thông, mạng viễn thông, cung cấp điện, nước, kho tàng và các phương tiện khác của cơ sở hạ tầng nâng cao hiệu quả đầu tư. Một trong những tiêu chí cũng được xem xét là LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ Năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài Ch-¬ng 1 - Trang 24 mức độ độc quyền trong các dịch vụ kết cấu hạ tầng, khả năng thu hút khu vực tư nhân trong nước và ngoài nước để xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, vì các yếu tố này góp phần nâng cao hiệu quả và giảm chi phí.

- Quản trị: chất lượng quản lý nói chung (của quá trình sản xuất, quản lý chất lượng toàn diện, tiếp thị, xu hướng của khách hàng, kinh doanh) bao gồm chiến lược cạnh tranh, chiến lược chất lượng sản phẩm, khoa học và công nghệ, nguồn nhân lực, chiến lược về tài chính, khả năng tiếp thị, phân tích các đối thủ cạnh tranh, đề xuất một chiến lược phát triển hợp lý - Lao động: được đánh giá dựa trên các yếu tố về số lượng lao động, chất lượng đào tạo (ngoại ngữ, đào tạo về các ngành chuyên môn, trình độ chuyên môn trên các ngành lĩnh vực khác nhau), sức khoẻ, kỷ luật lao động, tần số đình công trong nền kinh tế, mức độ thay đổi chỗ làm việc v. Một tiêu chí quan trọng là chi phí tiền lương trên một đơn vị sản phẩm để so sánh chi phí tiền công với năng suất lao động đạt được. Chi phí tiền lương bao gồm cả chi phí đào tạo, thuế thu nhập và bảo hiểm, tức là tổng chi phí về lao động đối với doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ