ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o-------- Ngụy Văn Tuyên GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội - 2014 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------o0o-------- Ngụy Văn Tuyên GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN TỈNH BẮC GIANG Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 603401 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Nguyễn Duy Dũng Hà Nội - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Duy Dũng. Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN VĂN Ngụy Văn Tuyên i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CĐ : Cao đẳng CNH – HĐH : Công nghiệp hoá – hiện đại hoá ĐH : Đại học GDP : Thu nhập quốc dân GQVL : Giải quyết việc làm KHKT : Khoa học kỹ thuật HĐND : Hội đồng nhân dân ILO : Tổ chức lao động quốc tế LĐ : Lao động TC : Trung cấp THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông TNNT : Thanh niên nông thôn TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TNĐT : Thanh niên đô thị UBND : Uỷ ban nhân dân USD : Đô la Mỹ ii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng biểu Trang Biểu 2.1: Thanh niên chia theo độ tuổi, giới tính, khu vực, năm 36 2011 Biểu 2.2: Tỷ lệ biết chữ của thanh niên theo nhóm tuổi, khu vực, 36 2009 Biểu 2.3: Trình độ học vấn, chuyên môn của TNNT theo nhóm 37 tuổi năm 2011 Biểu 2.4: Tỷ lệ thanh niên tham gia lực lượng lao động theo nhóm 39 tuổi, giới tính, 2011 Biểu 2.5: TNNT có việc làm theo loại hình kinh tế, 2011 42 Biểu 2.6: Thanh niên không hoạt động kinh tế chia theo khu vực và 42 giới tính, 2011 Biểu 2.7: Tỷ lệ thất nghiệp trong thanh niên chia theo khu vực, giới 44 tính, nhóm tuổi, 2011 Biểu 2.8: TNNT tham gia xuất khẩu lao động giai đoạn 2006 – 62 2011 Biểu 2.9: TNNT vay vốn giải quyết việc làm giai đoạn 2006 – 55 2011 Biểu 3.1: Dự báo phát triển dân số tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 74 Biểu 3.2: Dự báo nhân lực cần cho các ngành kinh tế cấp I, giai 75 đoạn 2015-2020 Biểu 3.3: Cân đối cung - cầu lao động 76 Biểu đồ 2.1: TNNT làm việc trong các ngành kinh tế, 2011 40 iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. ii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU…………………………………………………iii MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến đề tài. Mục đích, nhiệm vụ của luận văn. Mục đích chung. Mục đích cụ thể ……………………………………………………………. Nhiệm vụ của luận văn. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Dự kiến những đóng góp mới của đề tài. Kết cấu của luận văn. 8 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN. 8 VỀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO TNNT. LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC LÀM VÀ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO TNNT. Một số khái niệm liên quan. Đặc điểm nông thôn, TNNT và cung - cầu lao động thanh niên tác động tới giải quyết việc làm. Vai trò và ý nghĩa giải quyết việc làm cho TNNT. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO TNNT. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương tác động trực tiếp đến giải quyết việc làm cho TNNT. Chất lượng nguồn lao động trẻ tác động tích cực đến hiệu quả giải quyết việc làm cho TNNT. Cơ chế chính sách phát triển kinh tế, xã hội của nhà nước tác động trực tiếp đến giải quyết việc làm cho TNNT. Điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán có ảnh hưởng nhất định đến công tác giải quyết việc làm. Thông tin về lao động, việc làm và thị trường lao động hỗ trợ cho công tác giải quyết việc làm. Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ảnh hưởng tới giải quyết việc làm cho TNNT. KINH NGHIỆM GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO TNNT Ở MỘT SỐ TỈNH CỦA VIỆT NAM BÀI HỌC VẬN DỤNG CHO TỈNH BẮC GIANG. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho TNNT tỉnh Bắc Ninh. Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho TNNT tỉnh Thanh Hoá. Bài học vận dụng đối với tỉnh Bắc Giang.33 THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO TNNT.33 TỈNH BẮC GIANG. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH BẮC GIANG TÁC ĐỘNG TỚI GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO TNNT. Điều kiện tự nhiên của tỉnh Bắc Giang tác động tới giải quyết việc làm cho TNNT. Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang tác động tới giải quyết việc làm cho TNNT. THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO TNNT TỈNH BẮC GIANG THỜI GIAN QUA. Tình hình lao động, việc làm trong TNNT tỉnh Bắc Giang. Thực trạng giải quyết việc làm cho TNNT tỉnh Bắc Giang thời gian qua. Những vấn đề đặt ra về giải quyết việc làm cho TNNT tỉnh Bắc Giang.65 PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GIẢI QUYẾT.65 VIỆC LÀM CHO TNNT TỈNH BẮC GIANG TRONG THỜI GIAN TỚI. THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRONG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO TNNT BẮC GIANG . Mục tiêu, phƣơng hƣớng phát triển kinh tế, xã hội và giải quyết việc làm cho TNNT tỉnh Bắc Giang đến năm 2020. Mục tiêu, phương hướng phát triển kinh tế, xã hội tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 . Dự báo nhu cầu lao động tỉnh Bắc Giang đến năm 2020 . GIẢI PHÁP CHỦ YẾU GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO TNNT TỈNH BẮC GIANG . Nhóm giải pháp đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm cho TNNT . Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách về giải quyết việc làm cho TNNT. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng lao động TNNT . Nhóm giải pháp hỗ trợ TNNT phát triển kinh tế, tạo việc làm của tổ chức Đoàn . Tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện kế hoạch về việc làm cho thanh niên của tỉnh . 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 90 vi MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thanh niên là lực lượng lao động xã hội to lớn, có mặt trong tất cả các giai tầng xã hội, đảm nhận những công việc khó khăn, gian khổ, đòi hỏi sức khoẻ, trí tuệ và khả năng sáng tạo. Thanh niên đến tuổi lao động là nguồn nhân lực quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung, ở mỗi địa phương, các ngành, lĩnh vực nói riêng. Đặc biệt, thanh niên - lực lượng đông đảo, có vai trò quyết định sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước. Để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này, thanh niên phải được trau dồi bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, được đào tạo nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp. Trong thực tế, lực lượng lao động thanh niên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu mới của nền kinh tế, nhất là ở vùng nông thôn và những vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn của đất nước. Nhìn chung, trình độ, năng lực và sự vận dụng các kiến thức KHKT của thanh niên vào thực tiễn của đa số TNNT chưa theo kịp sự phát triển chung. Đây là thực trạng chung của các địa phương, trong đó có tỉnh Bắc Giang. Tỉnh Bắc Giang hiện có khoảng 449.112 thanh niên (độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi), chiếm 28,89% dân số và 44,98% tổng số người trong độ tuổi lao động của địa phương, trong đó TNNT có 413.071 người, chiếm 91,97% tổng số thanh niên, sinh sống tại khu vực nông thôn có điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn. Nhìn chung, hiện nay đời sống vật chất, tinh thần của TNNT từng bước được cải thiện, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật ngày càng được nâng lên. Đại bộ phận thanh niên tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và công cuộc đổi mới đất nước; có ý chí vươn lên, tích cực học tập nâng cao trình độ học vấn, chuyên môn. Tuy nhiên, TNNT Bắc Giang cũng đang đối 1 mặt với nhiều khó khăn, thách thức. Một bộ phận TNNT không có việc làm hoặc việc làm không ổn định, thu nhập thấp. Số thanh niên có trình độ tay nghề cao chiếm tỷ lệ thấp, chất lượng nguồn nhân lực trẻ khu vực nông thôn còn nhiều hạn chế so với yêu cầu phát triển của địa phương. Còn một bộ phận ngại khó khăn, thiếu ý chí vươn lên thoát nghèo, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước. Số thanh niên vi phạm pháp luật và các tệ nạn xã hội vẫn có chiều hướng gia tăng. Theo kết quả điều tra dân số và nhà ở tính đến 31/12/2011 của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang, số người trong độ tuổi lao động trên toàn tỉnh là 998.314 người, lao động thanh niên chiếm 44,98% tổng số lao động trong độ tuổi. 5 năm qua, số thanh niên được học nghề là 7.600 thanh niên được giải quyết việc làm. Tổ chức Đoàn đã giúp trên 3.000 TNNT có việc làm thông qua vay vốn phát triển kinh tế; tổ chức tư vấn nghề nghiệp và xuất khẩu lao động cho trên 2. Nhiều thanh niên được tổ chức Đoàn định hướng đã có nghề nghiệp và việc làm ổn định, xuất hiện nhiều TNNT làm kinh tế giỏi, thu nhập cao. Tuy nhiên, số TNNT được tạo việc làm còn thấp, toàn tỉnh hiện còn khoảng 3.500 TNNT chưa có việc làm. Nhiều thanh niên có tâm lý dễ thỏa mãn, tự ty do thiếu kiến thức, kỹ năng, hạn chế về trình độ chuyên môn, đặc biệt là kiến thức và trình độ tay nghề đã ảnh hưởng không nhỏ đến giải quyết việc làm. Dự báo trong những năm tới, việc phát triển các ngành nghề mới, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề trong lao động trên địa bàn tỉnh ngày càng tăng, nhu cầu đào tạo nghề để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ là rất cần thiết, đáp ứng được thị trường lao động trong và ngoài tỉnh, phục vụ xuất khẩu lao động, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững cho địa phương. 2 Bởi vậy, giải quyết việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng thiết thực của TNNT, bổ sung nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững cho tỉnh Bắc Giang là vấn đề có ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội quan trọng và cấp bách.
Tổng quan nghiên cứu
Tỉnh Bắc Giang hiện có khoảng 449.112 thanh niên trong độ tuổi từ 16 đến 30, chiếm gần 29% dân số và gần 45% lực lượng lao động địa phương, trong đó thanh niên nông thôn (TNNT) chiếm tới 91,97%. Đây là lực lượng lao động quan trọng, đóng vai trò quyết định trong phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, TNNT Bắc Giang đang đối mặt với nhiều thách thức như tỷ lệ thất nghiệp còn cao, trình độ tay nghề thấp, thu nhập không ổn định và tâm lý trông chờ, ỷ lại. Năm 2011, tỷ lệ thanh niên tham gia lực lượng lao động đạt 77,31%, trong khi số TNNT chưa có việc làm vẫn còn khoảng 3.500 người.
Mục tiêu nghiên cứu nhằm phân tích thực trạng giải quyết việc làm cho TNNT tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2006-2011, đánh giá các nhân tố tác động và đề xuất giải pháp khả thi nhằm nâng cao tỷ lệ có việc làm, cải thiện chất lượng nguồn nhân lực trẻ, đồng thời góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào TNNT tỉnh Bắc Giang, với dữ liệu thu thập từ các báo cáo thống kê, điều tra dân số và các nguồn chính thức của tỉnh.
Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho các chính sách phát triển nguồn nhân lực trẻ, hỗ trợ công tác đào tạo nghề, tạo việc làm bền vững cho TNNT, góp phần giảm nghèo và ổn định xã hội tại khu vực nông thôn Bắc Giang.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết kinh tế về thị trường lao động, cung - cầu lao động và giải quyết việc làm, đồng thời áp dụng mô hình phát triển nguồn nhân lực trẻ trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp. Hai lý thuyết chính bao gồm:
-
Lý thuyết cung - cầu lao động: Giải thích mối quan hệ giữa số lượng lao động cung cấp và nhu cầu sử dụng lao động trên thị trường, ảnh hưởng đến mức lương và tỷ lệ việc làm. Đặc biệt, lao động thanh niên có đặc thù về trình độ, kỹ năng và tâm lý, ảnh hưởng đến khả năng thích nghi và tìm kiếm việc làm.
-
Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực: Nhấn mạnh vai trò của đào tạo nghề, nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng mềm trong việc tăng cường chất lượng lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
Các khái niệm chính được sử dụng gồm: thanh niên nông thôn, việc làm, giải quyết việc làm, lực lượng lao động, thất nghiệp, đào tạo nghề và thị trường lao động.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định lượng và định tính. Dữ liệu chính được thu thập từ các nguồn sau:
- Số liệu thống kê của Cục Thống kê tỉnh Bắc Giang (năm 2006-2011), bao gồm dân số, lực lượng lao động, tỷ lệ thất nghiệp, trình độ học vấn và nghề nghiệp của TNNT.
- Báo cáo của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang về công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm.
- Tài liệu pháp luật liên quan như Bộ luật Lao động, Luật Thanh niên năm 2009 và các chính sách hỗ trợ việc làm.
Phân tích dữ liệu sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm, phân tích xu hướng và dự báo nhu cầu lao động đến năm 2020. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ số liệu thống kê về TNNT tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 2006-2011, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy cao. Phương pháp chọn mẫu chủ yếu là lấy mẫu toàn bộ dữ liệu có sẵn từ các báo cáo chính thức.
Quá trình nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến 2014, với các bước thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu theo trình tự khoa học.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ TNNT có việc làm còn thấp và phân bố không đồng đều: Năm 2011, tỷ lệ TNNT tham gia lực lượng lao động đạt 77,31%, trong đó 60,3% làm việc trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản, 37,88% trong công nghiệp - xây dựng và 20,02% trong dịch vụ. Tuy nhiên, phần lớn lao động TNNT vẫn là lao động giản đơn, chưa qua đào tạo nghề bài bản. Khoảng 3.500 TNNT chưa có việc làm ổn định.
-
Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật của TNNT còn hạn chế: 76,01% TNNT có trình độ học vấn từ tiểu học trở lên, nhưng chỉ 28,85% có trình độ chuyên môn kỹ thuật từ sơ cấp nghề trở lên. Tỷ lệ TNNT được đào tạo nghề tăng chậm, chưa đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động hiện đại.
-
Cơ cấu lao động chuyển dịch chậm theo hướng công nghiệp hóa: Tỷ trọng lao động trong ngành nông nghiệp giảm từ 67,7% năm 2010 xuống 62,7% năm 2011, trong khi công nghiệp - xây dựng tăng từ 15,3% lên 19,5%. Tuy nhiên, tốc độ chuyển dịch chưa tương xứng với tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh.
-
Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội và chính sách: Tốc độ tăng trưởng kinh tế Bắc Giang giai đoạn 2006-2011 đạt 9%/năm, cao hơn bình quân cả nước, tạo điều kiện thuận lợi cho giải quyết việc làm. Các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và vay vốn phát triển kinh tế đã giúp trên 3.000 TNNT có việc làm ổn định. Tuy nhiên, việc tiếp cận thông tin thị trường lao động và vốn vay còn hạn chế, ảnh hưởng đến khả năng tự tạo việc làm của TNNT.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy mặc dù có sự cải thiện về tỷ lệ có việc làm và trình độ học vấn của TNNT Bắc Giang, nhưng chất lượng nguồn nhân lực trẻ vẫn còn nhiều hạn chế, đặc biệt về kỹ năng nghề và kinh nghiệm thực tiễn. Điều này phù hợp với các nghiên cứu trong nước về lao động nông thôn, cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa lao động có đào tạo và lao động giản đơn.
Sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa diễn ra chậm, do hạn chế về đào tạo nghề và cơ sở hạ tầng công nghiệp chưa phát triển đồng bộ. Biểu đồ phân bố lao động theo ngành kinh tế có thể minh họa rõ sự chênh lệch tỷ lệ lao động trong các ngành, làm nổi bật nhu cầu tăng cường đào tạo nghề và phát triển các ngành dịch vụ, công nghiệp.
Ngoài ra, các yếu tố như điều kiện tự nhiên, phong tục tập quán, tâm lý trông chờ và hạn chế về thông tin thị trường lao động cũng là nguyên nhân làm giảm hiệu quả giải quyết việc làm cho TNNT. So sánh với kinh nghiệm của các tỉnh Bắc Ninh và Thanh Hóa, Bắc Giang cần đẩy mạnh xã hội hóa đào tạo nghề, tăng cường liên kết doanh nghiệp và mở rộng thị trường lao động, đặc biệt là xuất khẩu lao động.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Đẩy mạnh phát triển đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường: Tăng cường các chương trình đào tạo nghề từ sơ cấp đến cao đẳng, tập trung vào các ngành công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao. Mục tiêu nâng tỷ lệ TNNT qua đào tạo nghề lên trên 50% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội phối hợp với các trường nghề và doanh nghiệp.
-
Tăng cường hỗ trợ vốn vay và khuyến khích tự tạo việc làm: Mở rộng các chương trình vay vốn ưu đãi cho TNNT phát triển kinh tế hộ gia đình, khởi nghiệp. Mục tiêu tạo việc làm cho ít nhất 5.000 TNNT trong 5 năm tới. Chủ thể thực hiện: Ngân hàng chính sách xã hội, các tổ chức tín dụng và Đoàn Thanh niên.
-
**Cải thiện hệ thống thông tin thị trường lao động và tư