ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- VŨ ĐĂNG HOÀNG ĐỊNH VỊ THƢƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG Hà Nội – 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --------------------- VŨ ĐĂNG HOÀNG ĐỊNH VỊ THƢƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 60 34 01 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN: TS. NGUYỄN THỊ PHI NGA Hà Nội – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố. Hà Nội, ngày….năm 2019 Người cam đoan Vũ Đăng Hoàng LỜI CẢM ƠN Đề tài “Định vị thương hiệu của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị” là nội dung tôi chọn để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp sau hai năm theo học chương trình cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh tại trường Đại học Kinh Tế - ĐHQGHN. Để hoàn thành quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này, lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Phi Nga – Trường Đại học Kinh Tế - ĐHQGHN. Cô đã trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thiện luận văn này. Ngoài ra tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong trường đã đóng góp những ý kiến quý báu cho luận văn. Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn Trường Đại học Kinh Tế, lãnh đạo và các anh chị đang công tác tại Đại học Kinh Tế đã tạo điều kiện và thời gian cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn những người thân, bạn bè đã luôn bên tôi, động viên tôi hoàn thành khóa học và bài luận văn này. Trân trọng cảm ơn! MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.i DANH MỤC BẢNG BIỂU.ii DANH MỤC CÁC HÌNH.iv DANH MỤC SƠ ĐỒ. vii PHẦN MỞ ĐẦU.1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỊNH VỊ THƢƠNG HIỆU. Tổng quan tình hình nghiên cứu.1 Các nghiên cứu về thương hiệu.2 Các mô hình nghiên cứu. Cơ sở lý luận về định vị thương hiệu. Khái niệm và vai trò của thương hiệu. Nội dung định vị thương hiệu. Khái niệm về định vị thương hiệu. Vai trò của định vị thương hiệu. Các hoạt động trọng tâm của định vị thương hiệu. Quy trình xây dựng định vị thương hiệu. Xác định mô hình nghiên cứu. 23 Kết luận chƣơng 1. 27 CHƢƠNG 2: THIẾT KẾ & PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu định tính. Phương pháp nghiên cứu định lượng. Thiết kế mẫu và chọn mẫu. Phương pháp thu thập dữ liệu. Nguồn thông tin. Phương pháp thu thập thông tin. Công cụ thu thập thông tin. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu. 37 Kết luận chƣơng 2. 38 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG ĐỊNH VỊ THƢƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ. Giới thiệu khái quát công ty. Quá trình hình thành và phát triển. Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Các loại sản phẩm kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị . Hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Phân tích thực trạng định vị thương hiệu của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Tình hình kinh doanh Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Phân tích thị trường ngành. Phân tích SWOT. Kết quả nghiên cứu định vị thương hiệu của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Cấu trúc định vị thương hiệu của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Đánh giá thực trạng định vị thương hiệu của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. 72 Kết luận chƣơng 3. 74 CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐỊNH VỊ THƢƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM HỮU NGHỊ. Phương hướng, mục tiêu hoàn thiện và phát triển định vị thương hiệu của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Quan điểm phát triển. Sứ mệnh và tầm nhìn. Mục tiêu định vị thương hiệu. Cấu trúc thương hiệu. Các giải pháp hoàn thiện định vị thương hiệu của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. Cơ sở đề xuất giải pháp. Các giải pháp hoàn thiện định vị thương hiệu của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị. 82 Kết luận chƣơng 4. 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 99 PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT Viết tắt Nguyên nghĩa 1 BP Biến thang đo độ phủ thương hiệu 2 CL Biến thang đo chất lượng cảm nhận 3 ĐV Biến thang đo đánh giá chung 4 HA Biến thang đo hình ảnh thương hiệu 5 ND Biến thang đo nhận diện thương hiệu 6 QB Biến thang đo thái độ với quảng bá 7 TT Biến thang đo độ trung thành thương hiệu i DANH MỤC BẢNG BIỂU TT Bảng biểu Nội dung Trang 1 Bảng 2.1 Bảng thang đo nhận diện thương hiệu 31 2 Bảng 2.2 Bảng thang đo chất lượng cảm nhận 32 3 Bảng 2.3 Bảng thang đo hình ảnh thương hiệu 33 4 Bảng 2.4 Bảng thang đo lòng trung thành thương hiệu 33 5 Bảng 2.5 Bảng thang đo thái độ đối với quảng bá 34 6 Bảng 2.6 Bảng thang đo độ bao phủ thương hiệu 35 7 Bảng 3.1 SWOT của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị 53 8 Bảng 3.2 Đặc điểm mẫu khảo sát 54 9 Bảng 3.3 Bảng hỏi các yếu tố nhận diện thương hiệu 57 Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về nhận diện 10 Bảng 3.4 57 thương hiệu 11 Bảng 3.5 Bảng hỏi các yếu tố chất lượng cảm nhận 60 Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về chất lượng 60 12 Bảng 3.6 cảm nhận 13 Bảng 3.7 Bảng hỏi các yếu tố hình ảnh thương hiệu 61 Mức độ đánh giá của người tiêu dùng về hình ảnh 62 14 Bảng 3.8 thương hiệu 15 Bảng 3.9 Bảng hỏi các yếu tố độ trung thành thương hiệu 63 Mức độ đánh giá của người tiêu dùng qua lòng trung 16 Bảng 3.10 63 thành thương hiệu 17 Bảng 3.11 Bảng hỏi các yếu tố thái độ với quảng bá 66 ii Mức độ đánh giá thái độ với quảng bá của người tiêu 18 Bảng 3.13 Bảng hỏi các yếu tố độ bao phủ thương hiệu 68 Mức độ đánh giá của người tiêu dùng qua bao phủ 68 20 Bảng 3.14 thương hiệu 21 Bảng 3.15 Xếp hạng các yếu tố định vị thương hiệu 69 22 Bảng 4.1 Bảng cơ sở đề xuất giải pháp 78 iii DANH MỤC CÁC HÌNH TT Hình vẽ Nội dung Trang 1 Hình 1.1 Mô hình đo lường giá trị thương hiệu của Aaker (1991) 8 Mô hình đo lường giá trị thương hiệu theo Lassar & Ctg 2 Hình 1.3 Mô hình giá trị thương hiệu theo Keller (1993,1998) 9 Mô hình hành động hợp lý của Fishbein, M.4 10 (1975) Mô hình giá trị thương hiệu của Nguyễn Đình Thọ & 5 Hình 1.5 11 Nguyễn Thị Mai Trang (2002). Mô hình giá trị thương hiệu theo Nguyễn Đình Thọ & 6 Hình 1.6 11 Nguyễn Thị Mai Trang (2002) Mô hình xu hướng tiêu dùng thương hiệu theo Ajzen & 7 Hình 1.8 Mô hình nghiên cứu các yếu tố định vị thương hiệu 23 9 Hình 3.1 Logo của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị 40 10 Hình 3.2 Hình ảnh bánh Tipo 41 11 Hình 3.3 Hình ảnh bánh bông lan Salsa 41 12 Hình 3.4 Hình ảnh bánh quy Gold Dream 42 13 Hình 3.5 Hình ảnh bánh quy kem Arita 42 14 Hình 3.6 Hình ảnh bánh kem xốp Kexo 43 15 Hình 3.7 Hình ảnh kẹo Joli 43 16 Hình 3.8 Hình ảnh kẹo Suri 44 iv TT Hình vẽ Nội dung Trang 17 Hình 3.9 Hình ảnh các loại bánh khô khác 44 18 Hình 3.10 Hình ảnh bánh ruốc Staff 45 19 Hình 3.11 Hình ảnh bánh tươi Lucky 45 20 Hình 3.12 Hình ảnh bánh mỳ Braha 46 21 Hình 3.13 Hình ảnh bánh mỳ Sandwich 46 22 Hình 3.14 Hình ảnh bánh trung thu Hữu Nghị 47 23 Hình 3.15 Hình ảnh mứt Tết 47 24 Hình 3.16 Hình ảnh cửa hàng Bakery Hữu Nghị 48 Doanh số nội địa Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu 25 Hình 3.18 Thị phần các doanh nghiệp bánh kẹo tại Việt Nam 51 27 Hình 3.19 Hình ảnh bánh trung thu Hữu Nghị 56 28 Hình 3.20 Hình ảnh sản phẩm bánh tươi Hữu Nghị trên thị trường 58 Hoạt động phát mẫu ăn thử các sản phẩm bánh của Hữu 29 Hình 3.22 Các bài báo về Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị 64 31 Hình 3.23 Hình ảnh biển quảng cáo Hữu Nghị 65 32 Hình 3.24 Logo Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị 70 33 Hình 4.1 Cấu trúc thương hiệu mới của Hữu Nghị 77 34 Hình 4.2 Logo mới của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị 83 35 Hình 4.3 Quy chuẩn nhận diện thiết kế 83 36 Hình 4.4 Name card mới của Hữu Nghị 84 v TT Hình vẽ Nội dung Trang 37 Hình 4.5 Mẫu bằng khen mới của Hữu Nghị 84 38 Hình 4.6 Đồng phục nhân viên 85 39 Hình 4.7 Các dạng biển thông báo 85 40 Hình 4.8 Mẫu backdrop 86 41 Hình 4.9 Mô hình văn hóa doanh nghiệp 86 42 Hình 4.10 Giải pháp cho văn hóa Hữu Nghị 88 43 Hình 4.11 Rổ trưng bày bánh tươi 90 44 Hình 4.12 Các loại poster, hanger tại điểm bán 90 45 Hình 4.13 Biển quảng cáo tấm lớn 91 46 Hình 4.14 Xe bus quảng cáo 91 47 Hình 4.15 Hoạt động sampling phát mẫu ăn thử 92 48 Hình 4.16 Chương trình thẻ cào cho người tiêu dùng 93 49 Hình 4.17 Video phát trên các kênh online 94 50 Hình 4.18 Các kênh báo online thực hiện PR 95 Fanpage chính thức của Công ty cổ phần thực phẩm 51 Hình 4.19 95 Hữu Nghị Website chính thức của Công ty cổ phần thực phẩm 52 Hình 4.20 96 Hữu Nghị vi DANH MỤC SƠ ĐỒ TTSơ đồ Nội dung Trang 1 Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu 28 vii PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Thực phẩm là nhu yếu phẩm không thể thiếu trong đời sống của con người trong suốt chiều dài lịch sử nhân loại, từ khi trái đất còn sơ khai hay cho tới khi thế giới đã đạt tới sự văn minh, tiến bộ về khoa học kỹ thuật như ngày hôm nay.
Tổng quan nghiên cứu
Thị trường bánh kẹo Việt Nam được dự báo đạt doanh thu khoảng 40 nghìn tỷ đồng vào năm 2018, cho thấy tiềm năng phát triển mạnh mẽ của ngành thực phẩm này. Tuy nhiên, đây cũng là một thị trường cạnh tranh khốc liệt với sự hiện diện của nhiều doanh nghiệp lớn như Kinh Đô, Bibica, Orion, Topcake và Phạm Nguyên. Trong bối cảnh đó, việc xây dựng và thực hiện chiến lược định vị thương hiệu hiệu quả trở thành yếu tố sống còn quyết định sự thành bại của các doanh nghiệp trong ngành.
Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị là một trong những doanh nghiệp uy tín hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh bánh kẹo tại Việt Nam, với danh mục sản phẩm đa dạng như bánh trứng Tipo, kem xốp Kexo, bánh layer Salsa, kẹo Suri, bánh trung thu và nhiều loại bánh ngọt khác. Tuy nhiên, công ty chưa có chiến lược marketing bài bản, đặc biệt là trong việc định vị thương hiệu, dẫn đến hạn chế trong việc phát huy tối đa hiệu quả kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích thực trạng định vị thương hiệu của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị trong giai đoạn 2016-2018 và đề xuất các giải pháp hoàn thiện định vị thương hiệu từ năm 2019 trở đi. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá các yếu tố cấu thành định vị thương hiệu như nhận diện thương hiệu, chất lượng cảm nhận, hình ảnh thương hiệu, lòng trung thành, thái độ đối với quảng bá và độ bao phủ thương hiệu. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững của công ty trên thị trường bánh kẹo đầy tiềm năng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các mô hình nghiên cứu giá trị thương hiệu tiêu biểu để xây dựng khung lý thuyết về định vị thương hiệu, bao gồm:
-
Mô hình giá trị thương hiệu của Aaker (1991): Bao gồm các yếu tố cấu thành như độ trung thành thương hiệu, độ nhận diện thương hiệu, chất lượng cảm nhận, thuộc tính liên tưởng thương hiệu và các giá trị khác như kênh phân phối.
-
Mô hình giá trị thương hiệu của Lassar & Ctg (1995): Tập trung vào các thành phần như chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận, hình ảnh thương hiệu, sự tin tưởng và ấn tượng đối với thương hiệu.
-
Mô hình giá trị thương hiệu của Keller (1993, 1998): Nhấn mạnh kiến thức của người tiêu dùng về thương hiệu, bao gồm độ nhận diện và hình ảnh thương hiệu.
-
Mô hình hành động hợp lý (Fishbein & Ajzen, 1975): Giải thích xu hướng tiêu dùng dựa trên thái độ và chuẩn mực chủ quan của người tiêu dùng.
-
Mô hình nghiên cứu giá trị thương hiệu tại Việt Nam của Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang (2002): Xác định bốn yếu tố chính cấu thành giá trị thương hiệu gồm nhận diện thương hiệu, chất lượng cảm nhận, sự đam mê thương hiệu và thái độ chiêu thị.
Từ các mô hình trên, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu định vị thương hiệu gồm sáu yếu tố: nhận diện thương hiệu, chất lượng cảm nhận, hình ảnh thương hiệu, lòng trung thành thương hiệu, thái độ đối với quảng bá, chiêu thị và độ bao phủ thương hiệu.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính toàn diện và chính xác:
-
Phương pháp định tính: Thực hiện phỏng vấn sâu với 20 đối tượng gồm 10 nhân viên bán hàng và 10 người tiêu dùng tại khu vực miền Bắc trong giai đoạn từ tháng 11/2018 đến tháng 1/2019. Mục đích làm rõ các vấn đề thực trạng và cơ sở cho việc xây dựng bảng hỏi khảo sát.
-
Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu qua bảng hỏi khảo sát với 180 mẫu hợp lệ, được phân bổ đều tại bốn khu vực kinh doanh chính của công ty ở miền Bắc (nội thành Hà Nội, ngoại thành Hà Nội, Tây Bắc, Đông Bắc). Bảng hỏi gồm 32 câu hỏi đánh giá theo thang đo Likert 5 điểm, tập trung vào sáu yếu tố định vị thương hiệu.
-
Thiết kế mẫu: Cỡ mẫu được xác định dựa trên công thức n ≥ 5p, với p = 32 biến quan sát, tối thiểu 160 mẫu, cộng thêm 10% để giảm sai số, tổng cộng 180 mẫu khảo sát.
-
Phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS để xử lý và phân tích số liệu, đánh giá mức độ hiệu quả định vị thương hiệu của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị.
Quy trình nghiên cứu gồm ba bước chính: xác định vấn đề và mục tiêu nghiên cứu, thu thập dữ liệu định tính và định lượng, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện định vị thương hiệu.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Nhận diện thương hiệu: Khoảng 75% người tiêu dùng khảo sát cho biết họ dễ dàng nhận biết thương hiệu bánh kẹo Hữu Nghị qua logo và màu sắc đặc trưng. Tuy nhiên, chỉ khoảng 60% cho rằng thương hiệu này quen thuộc và truyền thống so với các đối thủ như Kinh Đô hay Bibica.
-
Chất lượng cảm nhận: 68% người tiêu dùng đánh giá bánh kẹo Hữu Nghị có hương vị quen thuộc, gợi nhớ tuổi thơ và phù hợp với mọi thành viên trong gia đình. Tuy nhiên, chỉ 55% đồng ý rằng chất lượng sản phẩm của Hữu Nghị vượt trội hơn các thương hiệu khác trên thị trường.
-
Hình ảnh thương hiệu: Khoảng 62% người tiêu dùng cảm nhận hình ảnh thương hiệu Hữu Nghị thể hiện sự truyền thống, ấm áp và đoàn viên, nhưng chỉ 48% cho rằng hình ảnh thương hiệu đủ hiện đại và trẻ trung để thu hút khách hàng trẻ tuổi.
-
Lòng trung thành thương hiệu: Tỷ lệ khách hàng trung thành với thương hiệu Hữu Nghị đạt khoảng 50%, trong đó 45% sẵn sàng giới thiệu sản phẩm cho bạn bè và người thân, nhưng vẫn còn 30% người tiêu dùng có xu hướng chuyển sang các thương hiệu khác khi có lựa chọn mới.
-
Thái độ đối với quảng bá, chiêu thị: Chỉ 40% người tiêu dùng đánh giá các hoạt động quảng bá và khuyến mãi của Hữu Nghị thường xuyên và hấp dẫn, thấp hơn nhiều so với các đối thủ cạnh tranh.
-
Độ bao phủ thương hiệu: Khoảng 70% người tiêu dùng cho biết dễ dàng mua sản phẩm Hữu Nghị tại các cửa hàng tạp hóa và siêu thị gần nơi cư trú, tuy nhiên vẫn còn khoảng 30% phản ánh sản phẩm chưa có mặt rộng rãi tại một số điểm bán lẻ.
Thảo luận kết quả
Kết quả khảo sát cho thấy Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị đã xây dựng được mức độ nhận diện thương hiệu tương đối tốt, với sự ghi nhớ về logo và màu sắc đặc trưng. Tuy nhiên, chất lượng cảm nhận và hình ảnh thương hiệu chưa thực sự nổi bật và hiện đại, chưa đáp ứng đầy đủ kỳ vọng của nhóm khách hàng trẻ tuổi – một phân khúc thị trường tiềm năng.
Lòng trung thành thương hiệu còn ở mức trung bình, cho thấy công ty cần tăng cường các hoạt động giữ chân khách hàng và xây dựng mối quan hệ bền vững hơn. Thái độ đối với quảng bá và chiêu thị còn hạn chế, phản ánh sự đầu tư chưa đủ mạnh vào các chiến dịch marketing và truyền thông so với các đối thủ lớn trên thị trường.
Độ bao phủ thương hiệu tuy đạt mức khá nhưng vẫn chưa đồng đều tại tất cả các điểm bán, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và lựa chọn của người tiêu dùng. So sánh với các nghiên cứu trong ngành, các yếu tố như hình ảnh thương hiệu và hoạt động quảng bá được xem là nhân tố quyết định giúp thương hiệu bánh kẹo chiếm lĩnh thị trường và tạo dựng lòng trung thành khách hàng.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ phần trăm đánh giá các yếu tố định vị thương hiệu, hoặc bảng so sánh mức độ hài lòng của khách hàng đối với Hữu Nghị và các đối thủ cạnh tranh chính. Điều này giúp minh họa rõ ràng các điểm mạnh và điểm yếu trong định vị thương hiệu hiện tại của công ty.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường xây dựng hình ảnh thương hiệu hiện đại: Phát triển bộ nhận diện thương hiệu mới với thiết kế trẻ trung, năng động, phù hợp với xu hướng tiêu dùng của nhóm khách hàng trẻ tuổi. Thời gian thực hiện trong 12 tháng, do phòng Marketing phối hợp với các đơn vị thiết kế chuyên nghiệp đảm nhiệm.
-
Nâng cao chất lượng cảm nhận sản phẩm: Đầu tư cải tiến công nghệ sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường, đồng thời tăng cường kiểm soát chất lượng để tạo sự tin tưởng lâu dài. Kế hoạch triển khai trong 18 tháng, phối hợp giữa bộ phận R&D và sản xuất.
-
Mở rộng và tối ưu hệ thống phân phối: Tăng cường độ bao phủ thương hiệu bằng cách phát triển mạng lưới điểm bán tại các khu vực chưa được khai thác, đặc biệt là các vùng ngoại thành và tỉnh lẻ. Thời gian thực hiện 12 tháng, do bộ phận kinh doanh và phân phối chủ trì.
-
Đẩy mạnh hoạt động quảng bá và chiêu thị: Thiết kế các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, tăng cường quảng cáo trên các kênh truyền thông đa phương tiện, đặc biệt là mạng xã hội và các kênh online để tiếp cận khách hàng trẻ. Thời gian triển khai liên tục, với đánh giá hiệu quả định kỳ 6 tháng, do phòng Marketing thực hiện.
-
Xây dựng chương trình chăm sóc khách hàng và phát triển lòng trung thành: Triển khai các chương trình thẻ thành viên, ưu đãi đặc biệt cho khách hàng trung thành, đồng thời tổ chức các sự kiện tương tác để tăng cường mối quan hệ với khách hàng. Kế hoạch thực hiện trong 12 tháng, do bộ phận chăm sóc khách hàng phối hợp với Marketing.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban lãnh đạo và quản lý Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị: Giúp hiểu rõ thực trạng định vị thương hiệu, từ đó xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu hiệu quả, nâng cao năng lực cạnh tranh.
-
Phòng Marketing và kinh doanh các doanh nghiệp ngành bánh kẹo: Áp dụng các mô hình và giải pháp nghiên cứu để cải thiện định vị thương hiệu, tăng cường hiệu quả quảng bá và mở rộng thị trường.
-
Các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Cung cấp cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực tiễn về định vị thương hiệu trong ngành thực phẩm, làm tài liệu tham khảo học thuật.
-
Các nhà tư vấn chiến lược thương hiệu và phát triển sản phẩm: Hỗ trợ xây dựng các kế hoạch định vị thương hiệu phù hợp với đặc thù ngành bánh kẹo và thị trường Việt Nam, từ đó tư vấn cho khách hàng doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
-
Định vị thương hiệu là gì và tại sao quan trọng với doanh nghiệp bánh kẹo?
Định vị thương hiệu là quá trình tạo ra vị trí riêng biệt trong tâm trí khách hàng so với đối thủ cạnh tranh. Nó giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh, tạo sự khác biệt và tăng khả năng nhận diện, từ đó nâng cao doanh số và lợi thế cạnh tranh. -
Các yếu tố nào cấu thành định vị thương hiệu trong nghiên cứu này?
Nghiên cứu xác định sáu yếu tố chính gồm nhận diện thương hiệu, chất lượng cảm nhận, hình ảnh thương hiệu, lòng trung thành thương hiệu, thái độ đối với quảng bá, chiêu thị và độ bao phủ thương hiệu. -
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng như thế nào để đánh giá định vị thương hiệu?
Kết hợp phương pháp định tính (phỏng vấn sâu) và định lượng (khảo sát bảng hỏi với 180 mẫu), sử dụng thang đo Likert 5 điểm để đo lường các yếu tố định vị thương hiệu, phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS và Excel. -
Những hạn chế chính trong định vị thương hiệu của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị là gì?
Hạn chế gồm hình ảnh thương hiệu chưa hiện đại, hoạt động quảng bá và chiêu thị chưa hiệu quả, lòng trung thành khách hàng còn thấp và độ bao phủ thương hiệu chưa đồng đều tại các điểm bán. -
Giải pháp nào được đề xuất để nâng cao hiệu quả định vị thương hiệu?
Các giải pháp bao gồm xây dựng hình ảnh thương hiệu hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng hệ thống phân phối, đẩy mạnh quảng bá và chiêu thị, cùng phát triển chương trình chăm sóc khách hàng để tăng lòng trung thành.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng định vị thương hiệu của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị trong giai đoạn 2016-2018, xác định các điểm mạnh và hạn chế chính.
- Mô hình nghiên cứu gồm sáu yếu tố cấu thành định vị thương hiệu được kiểm định và áp dụng hiệu quả trong bối cảnh thị trường bánh kẹo Việt Nam.
- Kết quả khảo sát cho thấy công ty cần cải thiện hình ảnh thương hiệu, tăng cường quảng bá, mở rộng phân phối và nâng cao lòng trung thành khách hàng.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể, khả thi nhằm hoàn thiện định vị thương hiệu, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất trong vòng 12-18 tháng, đồng thời theo dõi, đánh giá hiệu quả định kỳ để điều chỉnh kịp thời.
Hành động ngay hôm nay: Ban lãnh đạo và phòng Marketing của Công ty Cổ phần Thực phẩm Hữu Nghị nên bắt đầu xây dựng kế hoạch chi tiết dựa trên các đề xuất nghiên cứu để nâng tầm thương hiệu trên thị trường bánh kẹo đầy tiềm năng.