Chương 1 MỘT SỐ KIÊN THỨC VỀ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN 1.1 Một số kiến thức chung 1.11 Khái niệm phương trình vi phân Định nghĩa 1. Phương trình vi phân là phương trình có dạng F(.) “Trong đó # là hàm xác định trên một miền nào đó của không gian 2, va x la biến độc lập, là hàm của biến độc lập z và (yy là các đạo hàm từ cấp 1 đến cấp n của nó. Nếu từ phương trình trên ta tìm được biểu diễn của đạo hàm cấp cao. nhất y\"), qua các biến còn lại thì ta nói phương trình giải ra được đối với", hoặc ta còn gọi phương trình dạng chính tắc, tức phương trình có dạng gP) = Ƒ(e,g,g.
Cấp của phương trình vi phân Cấp của phương trình vi phân là cấp cao nhất của đạo hàm xuất hiện trong phương trình. 4 y—0, là phương trình vi phân cấp 2.3 Nghiệm của phương trình vi phân. Nghiệm của phương trình vi phân là ham y = (z), khả vi n, lần trên khoảng (a,ð), nào đó và thỏa mãn phương trình đã cho, tức là là (=.v ứ) “ ((2)) =0, với mọi x thnge khoang (a,) Giải phương trình vi phân là tìm tất cả các nghiệm của nó. Các nghiệm của phương trình vi phân có thể được biểu diễn dưới các dạng, tường mình = y(x), hay = z(y), dưới dạng ẩn ø(z, y) = 0, hoặc dưới dạng tham số z = z(f), = y(t).
Đồ thị của nghiệm được gọi là đường, tích phân của nó. Giải phương trình vi phân cũng có nghĩa là đi tìm tắt cả các đường tích phân của nó.2 Phương trình vi phân cấp 1 1.1 Định nghĩa Phương trình vi phân cấp 1 có dạng tổng quát là F(x,y.y') = 0, (14) trong đó hàm Ƒ xác định trên miền J2 C RS. - Nếu trên miền D, từ phương trình (1.1) ta có thể giải được „: =ƒ(.2) thì ta được phương trình vi phân cấp 1 đạng chính tắc hay còn gọi là phương trình vi phân đã giải ra đối với đạo hàm - Hàm = (2), xác định và khả vi trên khoảngƒ = (a,ð), được gọi là nghiệm của phương trình (1. - Ta cũng có thể viết phương trình vi phân đã ra đối với đạo hàm.
dang mg: M(x, y)dx + N(x, y)dy = 0. Một số phương trình vi phân cấp 1 3) Phương trình uới biến số phân lí Phuong trình vi phân cấp 1 dạng. M(y)dy + N(x)dx = 0, (13) được gọi là phương trình vdi biến số phân li ( hay còn gọi là phương trình. Cách giải: Các hàm Af(y), N(z), được giả thiết liên tục trên các khoảng nào đó.
Khi đó chuyển về số hạng thứ hai và lấy tích phân hai về của (1.3), ta được [sow = - [ve de. Công thức này cho ta nghiệm tổng quát của phương trình (1. ii) Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 có dạng. = u(z), là hàm cần tìm để phương trình(1.
- Nếu q(x) = 0, ta có phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất yf + play =0.5) + Nếu q(x) #0 , ta gọi (1.4) là phương trình vi phân tuyến tính không thuần nhất * Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 với hệ số hằng. (16) Cách gì ~ Xét phương trình thuần nhất tương ứng +au=0 “án dụ — nays [= ñ fot 10 =ny=~ ch Ace ~ Tìm được nghiệm riêng của (1.6) là = b/a niếu a Z Ú;wy = bz nếu a=0. ~ Nghiệm tổng quát của phương trình (1.6) có dạng Y= + Vậy y—Ác+P~a pH a “+,a với a £0; y= Ae" tbr = ye +br, với a=0 * Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 với hệ số biến thiên. (17) Cách giải: ~ Xét phương trình tuyến tính thuần nhất tương ứng.
v + play =0 = ““ = -p(z)dz Iny / Đ(z)dt + C¡ Ye = fon Fhe, - Sử dụng phương pháp biến thiên hằng sé Lagrange. oi Ở là một hàm theo biến z, ta sẽ tìm nghiệm của phương trình (1.7) dưới dạng, y=CŒ)e- [tr (18) " “Thay vào phương trình (1.7) ta được Ct(w)e- #8 = g(x), suy ra ŒŒ)= [he resee +K Thay vào (1.8) tạ thn được nghiệm tổng quát của (1.7) là v=e sao] / alae! de + “Ì à hằng số. iii) Phuong trinh Bernoulli Thương trình Bernoulli là phương trình có dạng, +p(z)u=q(r)", œ€R. (19) Cách giải + Véi a = 0 hay œ = 1, thì (1.9) trở thành phương trình vi phân tuyến tính cấp 1.
+ Véi a £0 va a # 1, ta chia ca hai về của (1. 'Thay biểu thức của z và z' vào (1.10) ta được + (1 a)p(x)z = (1 ~ a)q(2), 12 Dây là phương trình vi phan tuyến tính cấp 1 đối với z. Giải phương, trình này ta tìm được nghiệm z = z(z). Từ đó suy ra nghiệm của phương, trình (1.9) là iv) Phương trình tì phân loàn phần Phương trình vi phân cấp 1 P(zx,y)dx + Q(x, y)dy = 0, (LH) được gọi là phương trình vi phân toàn phần nếu vế trái của nó là vi phan toàn phần của hàm nào đó, tức tồn tại hàm [Ƒ(z, /), sao cho 4U(œ,) = P(œ.12) suy ra 4UŒ,y) =0 U(ey với C là hằng số.
PU PU z À Do 2nny Dyan’ by = qạc- Tà có thể chứng mình điền ngược lạ cũng đúng. Vậy phương trình (1.11) là phương trình vi phân toàn phần khi vàchỉ khi điều kiện san được thỏa mãn ap =—==¬- _aQ 1.13) ñy —Øz 613) Cách giải: Tit„0U 5, —= Plevu) taaes 06 Ven = | /P(x, y)de + elu) 13 Lay dao ham hai về theo ta thu được 8U 0 ya a|J?«2z+s0) =9). 'Từ đó ta có thể tìm ¿(y). và do đó tìm được Ú/(z,y).
Nghiệm cần tìm sẽ là: U(.3 Phương trình vi phân cấp 2 1. Khái quát chung về phương trình vi phân cấp 2 Phương trình vi phân cấp hai có dạng tổng quát như sau: #(z,u. (11) Trong đó Ƒ là hàm số của 4 biến số Z, , /, " Việc xét phương trình tổng quát (1.14) khá phức tạp, do đó người ta thường xét phương trình vi phân cấp 2 dưới dạng giải được theo đạo hàm cấp 2 như sau: ˆ=f(.15) Việc giải phương trình vi phân cấp hai thuờng phải qua hai lần lấy tích phân bắt định, do đó nghiệm của nó có dạng 1= v(z,Ci,€) (116) trong đó C¡ và C; là các hằng số bất kỳ. Họ hàm số (1.16), được gọi là nghiệm tổng quát của phương trình vi phân cấp hai nều khi gán cho mỗi ký hiệu Cụ, C2, một số bat kỳ ta được uM một nghiệm của phương trình đó.
Mỗi nghiệm nhận được từ nghiệm. tổng quát khi gán cho mỗi chữ Cị,C¿ một trị số xác định được gọi là nghiệm riêng của phương trình. Phương trình y” = 3z, có thể giải như sau: (J=W'=3z w'. v= [oe + er)dr= 1 a ert eo Nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là : 1 x4 er + ep, 1= 'Từ nghiệm tổng quát ta có các nghiệm riêng.
Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm đối với phương trình. vi phân tuyến tính cấp hai Phương trình vì phân tuyển tính cấp hai là phương trình có dạng: + (+) + 4(+)w = 93): 1) trong đó p(z),q(#). g(z) là các hàm số cho trước. Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm đối với phương trình (1.17), có n dung như sau: 15 Định lý 1.
Nếu các hàm số p(z). sác định va lien tue trên đoạn Ía,b|, thà, vdi zạ € (a,b) va yo, yh là các số thực bắt kỳ, tồn tại một và chỉ một nghiệm u(z), của phương trình (1.1T), thỏa mãn điều kiện: #(#u) = 0. (o) = tñ- Chứng minh: Viết lại phương trình (1.18) Tir gid thiết p(z). liên tục trên đoạn [a;Ö) suy ra rằng hàm số, Fe.) = glo) — peda! — aCe)y.
lien tue trong miền D=(x,y,y): a<2<b, yeR, YER. Mặt khác các hàm số liên tục p(x), va q(x), bi chan tren [a, 6] do đó tồn tại các hằng số dương #€, L, sao cho.|a(ø)| < E- Vz € |a,ð| Tir day suy ra.psw)| = la(Œ)|- lựa = mịÌ < FJa = Y(z, ta, /):(£, tụ,) CV U(+.) = ƒŒœ,mw)|= |PŒ)|- lu = vil < Bly = gil Y(z,wa. Như vậy hàm số ở về phải của phương trình (1.18), thỏa mãn các điều kiện của định lý tồn tại và duy nhất nghiệm đối với phương trình vi 16 phan cấp hai tổng quát. Do đó ta có điều phải chứng mỉnh.
+ Phương trình vi phân tuyến tính cấp hai thuần nhất “Trường hợp đặc biệt, khi g(z) 0, phương trình (1. (119) phương trình (1.19), được gọi là phương trình vi phân tuyến tính cấp hai thuần nhất. Ta sẽ xét phương trình (1.19) với giả thiết rằng p(z), và a(x), là các hàm liên tục trên [a, 8) Định lý 1. Nếu (2), là nghiệm của phương trình tì phân tuyến tính thuần nhất (1.19), thà Cy(x), trong đó C, là hằng số bất hỳ, cũng là nghiêm của phương trình đó.
Chứng minh: Nếu (z), là nghiệm của phương trình (1. Khi đó, với mọi hằng s6 C ta có (Cu(z)J” + p(z)(Cw(œ)Ÿ + 4(3)(Cw(+)) = CW(z) + p(z)w (+) + q(+)w(z)) = 0. Điều này chứng tỏ Cy(z) là nghiệm của phương trình (1. Tứng của hai nghiệm (2), và ya(œ), của phương trình tỉ phân tuyến tính thuần nhất (1.19), cũng là nghiệm của phương trình đó.
Chững mình: Nếu (+), và yo(x) la hai nghiệm ct phương trình (1-19), thì (+) + p(œ)M(#) + d(z)w(z) = 0, 7 va 16(+) + p(œ)2(+) + 4(+)wa(z) = 0: 'Từ đây suy ra (n(x) + (+))” + p(+)((+) + a(3))' + 4(+)(0(3) + wa(z)) (w(z) + p(z)ð4(#) + 4(2)0(3)) + (w(ø) + p(#)i6(z) + 4(z)wa(+)) = 0. Điều này chứng tổ hàm số g(#) + z2(z) là nghiệm của phương trình (1:19). Nếu phương trình tỉ phân tuyến tính thuần nhất (1. là cá hàm thực, có nghiệm phức y(#) = (#)+ie(2).
thà phần thực u(z), tà phần do v(z), của nghiệm phức đó cũng là các nghiệm của (1. Chứng minh: Nêu y(z) = u(x) + iv(x), 1 nghiệm phức của phương trình (1. Điều này xảy ra khi và chỉ khi thỏa mãn cả hai đồng nhất thức w (œ) + p(e)t/(3) + q(e)u(z và 0#) + p(+)#(+) + q(+)e(z) = 0. 'Tức là u(r), và ø(z), là các nghiệm của phương trình (1.4 Hệ phương trình vi phân cấp 1 1.1 Định nghĩa Hệ phương trình sau.20) We F(X, Yrs Yn)s được gọi là hệ phương trình vi phân cấp một dạng chuẩn tắc, trong đó +, là biến độc lập; mụ,.
gạ, là các hàm phải tìm và các hàm ƒi(¿ = Ï,n), xác định trên miền G C "+! Hệ tị — gi(2),. Hệ phương trình vi phân tuyến tính cấp một. Hệ phương trình vi phân tuyến tính cấp một có dạng Se = PH(#)M\ È Pia()0 + se; +Pu(*), + BÍ) (121) mnt (Mt + Dua(3)Wa +. +Pan(#), +fale), trong đó p„(+);i,j = T„n, liên tục trên khoảng (ø,b) Nếu Ø(z) =0;i = Tym, thi (1.21), được gọi là hệ phương trình vi phân tuyến tính cắp một thuần nhất.