Chương 1: Kiến thức cơ sở Chương 2: Ứng dụng của phương trình vi phân tuyến tính hệ số hằng 4 của nó tính chất duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy: { ý =ƒ(.u) 9 (đa) = 1; được thoả mãn được gọi là nghiệm riêng. Ngược lại, nghiệm của phương trình (1.1) mà tại mỗi điểm của nó tính chất duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy bị vi phạm được gọi là nghiệm kỳ dị. Phương trình với biến số phân ly Định nghĩa 1. (xem [3]) Phương trình vi phân cấp một dạng M(x)dx + N(y)dy = 0, (14) được gọi là phương trình với biến số phân ly (hay còn gọi là phương trình tách biến) Trong phương trình (1.4) các hàm số A/(z), (y) được giả thiết là liên tục trên các khoảng nào đó.
Khi đó chỉ cần tích phân hai về của phương trình trên ta thu được: J M(z)dz + / V(y)dy =C. Biểu thức cuối cùng chính là nghiệm cần tìm của phương trình đã cho Ví dụ 1. Giải phương trình adx + ydy = 0. Tích phân hai về của phương trình đã cho ta thu được dey ly =Œ.
Phương trình vi phân toàn phần Định nghĩa 1.5) được gọi là phương trình vi phân toàn phần nếu như tồn tại hàm U(z,y) thỏa mãn: aU (x,y) = P(z. Khi đó tích phân tổng quát của (L5) cho bởi U(z,) = C. (rem {ðJ) (Dấu hiệu nhận biết phương trink vi phan toan phần) Để cho phướng trình (1.5) là toàn phần thì điều kiện cần nà đủ là: 9P _øQ dy Ox” Chitng minh. Điều kiện cần.
Giả sử trong phương trình (L5) các hàm P{(z,y), Q(z.) được cho trên hình chữ nhật Jị x Jo, ở đây J\, J› là các đoạn trong R va liên tục cùng với các đạo hàm riêng ĐP và 9 „ Vì (15) là toàn phần nên: av av ora P(x,y); Wy = Q.9): Mặt khác ap _ ÊU ôQ_ #U_ Đến đây áp dụng định lý Smart về sự bằng nhau của đạo hàm hỗn hop cho ham hai bién ta 06 22 = $2 (x,y) € A x Jp). Điều kien di. Léy dao ham theo x biéu thtte nhan duge cho ta: Fen ae fe Ode + CH = Plas). Tit day ta có: Ce) = Plan) 5 [Oa 6s Mặt khác : c |, 96: = [”29096 = [ˆ Serle.
Từ đây ta nhận được C(x) = [ P(. J: U > RU Ih tp md trong mặt phẳng RẺ. Giả sử ƒ có các đạo hàm riêng cấp hai đey,đyz + U —3 R là các hàm liên tục tại (2o,gu) € U. Khi d6 fey (10,40) = fy (to, 40) 6 Như vậy hàm U(z, ) tìm được dưới dang: Ụ ụ ule =f F Ponaans faces, ñ ở đây zụ, ụ là các điểm cố định tương ting trong J; va Jp.
Giải phương trình vi phân: 2zwdz + (z? — uˆ)dụ = 0. Taco ap 2=?“ aQ se do đó phương trình đã cho là toàn phần. Vì av or = 2Qry, nén U =27y + Cly). Dao ham biểu thức nhận dugc theo y cho ta: Uy ft _= +?„? + C1(0).
, Từ đây ta nhận được Cý = —yŸ, do d6 C(y) = —$w° + C. Như vậy nghiệm của phương trình đã cho là: z?ụ — 3° = C. Thừa số tích phân Có những trường hợp phương trình (15) không phải là phương trình vi phân toàn phần nhưng có thể tìm được hàm số /(z,) sao cho phương, trình n(x, y)[P(a, y)dx + Q(a,y)dy] = 0, trở thành phương trình vi phân toàn phần. (xem [5|) Hàm /(z,y) thỏa mãn (L6) được gọi là thừa số tích phân của phương trình (1.
Hiển nhiên để ø(z,) là thừa số tích phân thì: a a 2y?) = 9H), 7 hay: (17) Không có phương pháp tổng quát để giải (1.7), tuy nhiên trong các trường hợp đặc biệt ta có thể tìm được /(+, y). „ chỉ phụ thuộc vào z. Khi đó 2“»% =0 tà (17) trở thành: On ap. "ag ——=/ —->- 18 Ox Hay Ox” (18) Chia cả hai về cho Q ta nhận được On 1,0P 0Q — P =+(=-- a! dy =*).
Or ) 19 (19) Như vậy để yêu cầu bài toán được thỏa thì về phải của (1.9) chỉ có thể phụ thuộc vào z. Kí hiệu về phải của biểu thức cuối bằng ¿(z) và lấy tích phân cả hai về đẳng thức nhận được p(x) = ef 4, (1. ø chỉ phụ thuộc vào. Tiến hành tương tự ta nhận được: nly) = ef 9, (LH) ở đây 0(y) = =}(Šy — 52)- Ä đây 2h a Ví dụ 1.
Tìm thừa số tích phân rồi giải phương trình sau đây: (2? + y? + ade + ydy = 0.y) =y; Ph=2y: Y, =0va 1ØP_ 0Q giầy ~ Ox)~ Từ đây ta có: Lúc này phương trình (1.12) viết lại được dưới dạng: e* (a? + 2 + z)dz + ye*dy = 0, (1.13) và là phương trình vi phân toàn phần. Tiến hành giải (1.13) ta thu được nghiệm: yre* +2 =C. Phương trình vi phân tuyến tính cấp một Định nghĩa 1. (xem [I|) Phương trình dạng: + Pee = Qe), (49) được gọi là phương trình vi phân tuyến tính cấp một.
Trong phương trình (1.14) ta luôn mặc định P(z) và Q(z) là xác định trên khoảng (ø,) nào đó. Ta tiến hành tìm nghiệm của (1.15 ) 6 day u, ø là các hàm chưa biết và phụ thuộc vào z. Vi phân cả hai vi é của (1.15) ta nhận được: y =uv+ui, và đặt biểu thức vừa nhận được vào (1.14) ta nhận được: uv! + (u! + P(x)u)v = Q(2).16) ta chon u sao cho u’ + ()u = 0, từ đây ta nhận được; u=e f P(z)dx Thay biểu thức nhận được vào (1.16) ta nhận được: v =e SPR — Q(x). Giải phương trình cuối ta nhận được = | QAx)el PM de + C.
Do đó nghiệm tổng quát của phương trình (1.14) tìm được dưới dang =0 JP(z)dz U Axel Pdr +]. Tim nghiém cita phuong trinh +3~u=+, đi qua điểm (0, 1). Ta có: P(z) = 3z, do đó ƒ P(x)dx = $x? va như thế nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là: y=e*. 9 Do nghiệm của phương trình đi qua (0,1) nên thay # = 0, =1 vào biểu thức cuối ta thu được Œ = ÿ.
Như vậy nghiệm cần tim chính là 1. Phương trình Bernoulli Định nghĩa 1. (xem |4|) Phương trình dạng: dị Se + Play = Q0), (17) được gọi là phương trình Bernouli.17) ta sẽ đưa nó về dạng (1. Hiển nhiên khi n = 0 hoặc n = 1 thì (1.17) có dạng phương trình tuyến tính.
Ta đi xét các trường hợp còn lại, Đặt y = uv, khi d6 y/ = u'v+ wø' và đặt biểu thức nhận được vào (1.18) Chon w sao cho w! + P(x)u = 0, tir day nhan duge = eS Paar, Dat biéu thite nhan duge đối với u vao (1.18) ta nhan duge: view J Plaids — yne-nJ Pdr Q(y), Nhân cả hai về của biểu thức cuối với eÍ”É)4* ta nhận được: v= prelim) SPQ (), =di = unet=n) ƒT)4zO(z), de„ _ t~n)ƒPE*O(y)dy, Tích phân cả hai về hệ thức cuối: ate / et SPM O(a) de + C v(x, €)- Hệ thức cuối cùng cho phép ta xác định được ø(z) và ta kí hiệu bằng 0(+,C). Như nghiệm tổng quát của phương trình Bernoulli xác định 10 bởi công thức: y =e IPO (x, C). Tìm nghiệm của phương trình dy vy _ Tacén=2, P(x) =4, Lại có Như vậy nghiệm tổng quát của phương trình đã cho là: 1 -3z 3 y 1430. Phương trình vi phân tuyến tính cấp n hé sé biến thiên Định nghĩa 1.
(119) trong đó P„(z), ¿= T,n, ƒ(z) là những hàm cho trước, còn , yí“=Đ, cy -Y, là những hầm cần phải tìm, được gọi là phương trình vi phân tuyến tính cấp m với hệ số biến thiên. Ở đây các hàm P,(x), i= T,n được gọi là hệ số của phương trình, hàm f(r) duge goi 1a vé phai ia phương trình, Bình thường người ta mặc định các hàm P,(z), ¡ — T,n, ƒ(z) xác định và liên tục trong một khoảng (a,b) nào đó. Nếu như phương trình (1.19) với ƒ(z) # 0 thì nó được gọi là phương trình không thuần nhất, và được gọi là thuần nhất trong trường hợp còn lại. Nếu như phương trình (1.19) là tuyến tính không thuần nhất thì khi đó phương trình: J) + Pray +.
+ Prale)y! + Pa(w)y=0, (120) được gọi là phương trình thuần nhất tương ứng với (1. + Pạ_i(e) + Pa(+)w, (121) được gọi là toán tử vi phân tuyến tính của phương trình (1. (zem [öJ) Giả sử trong phương trình oỉ phân thường cấp n (1.19) vdi điều kiện đầu tại các điểm: + =0, =0, VÝ= túc s. Pa(œ), ƒ(œ) xác định và liên tục trong khoảng (a.b) nào đó, điểm œụ € (a,b).
Khi đó trong (a,b) tồn tại duy nhất một nghiệm ụ = 1(#) của phương trình (1.19) thoả mãn điều kiện (1.8 Phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất cấp ø hệ số biến thiên Định nghĩa 1. Ta sẽ mặc định các hệ số P(), P2(z). Ta có thể viết gọn lại phương trình (1. Nếu như các hàm #¡(#) = y1, yo(x) = yp n lan kha vi trong (a,b) thi Lly + yo] = L[yi) + LÍ] Chứng minh.
Thật vậy ta có ( +a}' = tị + 9a, (yi +)" =u! + ys, (yi + 92) = yŸ”Án) „+ im) ý”, 12 Khi d6: Ly + ye) = (yn + ye) + Pr(a)(yr + ye)" +. + Palw)yn + Pala)ye = + Py(x)y fh) + + Pi(e) + vệ” + Pị@))'”” +. + Palo)ye = Lịm] + L|w]- 3. Với mọi hàm y = g(z) vi phân cấp ứ trong (ab) và với số œ € bất kì ta có: L[ay] = œL[y].
Néu yr = yi(z) va yo = wa(#) là các nghiệm của phương trình vi phân thuần nhất bac n (1.20) thi y; + z = y cũng là nghiệm của (1. Sit dung tinh chit 1 (1.1) ta nhận được 0= Lm] + L[w] = L[y + w. Điều này nghia la ham y = y + y2 cing là nghiệm của phương trình (1. Nếu hàm = (2) là nghiệm của (120) thì với mọi œ € R bắt kì œ cũng là nghiệm của (1.
Sử dụng tính chất 2 [L8.1| ta có điều phải chứng mình. Néu cdc ham y: = y:(2), yo = Wa(#).a — a() là nghiệm của phương trình (1.20) thì hàm: y= ary (x) + aaa(+) +. + anWa(), cũng là nghiệm của phương trình (1.20), trong đó œ;, ¿ = 1,0 là các hằng số bất kì Chứng minh. tp = yo), Yn = Yul) là các nghiệm riêng của phương trình (1.20), khi đó trong điều kiện nào đối với các hàm trên thì y = cy, + c2yo+.
+ CnYns œ €T, ¡= I,n là nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất (1. (xem [5|) Một hệ các hàm số ¿; = 1⁄(f), ¿ = 1,n được gọi là phụ thuộc tuyến tính trong khoảng (ø, b), nếu như tồn tại các hằng số a¿, i= Ty không đồng thời bằng 0 để cho đẳng thức 32 a;y; — 0 được thỏa mãn.