Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 1.1 Ký hiệu và kiến thức phụ trợ Phần này nhắc lại định nghĩa của một số không gian hàm và định lý của giải tích hàm được sử dụng trong Chương 2 của khóa luận mà không có chứng mình. Chỉ tiết có thể xem thêm trong các tài liệu sau |5, 10| 1.1 Một số không gian hàm Trong chương này ta xét miền 72 là miền bị chặn trong không gian Eucild n chiều R". Khi đó, ta ký hiệu các không gian hàm như sau: e Không gian Banach các hàm liên tục: C(D) = {u: D —x R, u liên tục} với chuẩn IIellcdo = sup zeb |a(2)|- ø Không gian Bam: ch LS(D) = {u | u: D —š R đo được Lebegues, ||u|[z<(p) < 5} với chuẩn lIulli~vo = ssup|u(r)|:= inf sup |a(z)| xeD m(D)=0 „eD\D. trong đó “m(D)) = 0° có nghĩa là 7 là tập đo được Lebegues với độ do 0.
« Không gian các hàm thứ ?(Đ) := Cỹ(D) = {u|w: DR, suppu compact, w có đạo hàm theo mọi cấp }, trong đó suppu := {4:2 © D,u(a) 40}. « Không gian Hilbert các hàm bình phương khả tích: LD) ={u|u: D> a | |u(x) Pdr < co} Ib với chuẩn IIeÌ,z¿o) = ({se2)”. « Không gian Hilbert các hàm bình phương khả tích nhận giá trị vec td (2(Ð))" = {u|u: D— x | |u(x)2dx < se} D với chuẩn 1⁄2 Well cay = (502) trong đó |z| là chuẩn Euelid: ey la, ">). © H\(D) = {u| we L(D), Vu € (L°(D))"} véi chuin 12 Walls.
veY Không gian hàm này thường được đồng nhất với không gian các ham lién tuc trén R4, tuin hoan theo chu ky Y. + LẸ(Y)={w|u: Y—šR, u bị chặn và tuần hoàn với chu ky Y, |lul| xv) < oo} với chuẩn |Iz|lr~¿v) = esssupveY |u(y)]- « H}(Y) = {u | € HỶ(Y), w tuần hoàn theo chu kỳ Ÿ } với chuẩn 2 2 1/2 Ielluye› = ((lallfsø + VelỆ.„);) - « Không gian thương H} (Y)/ được định nghĩa là không gian các lớp tương đương trên H} (Y') với quan hệ tương đương như sau: >0 € w — 0 là một hằng số ,Vu,0 € H}(Y). D s D(D;C}(Y)) = {u | u:D—> C(Y), suppứ compact, có đạo hàm theo mọi cấp}. e Không gian Sobolev 12(D; H}(Y)) = {u|u: D— nữ), llu(x,-)[Bngyde < co} D với chuẩn 1⁄2 |u[rz(o.2 Hội tụyếu Định nghĩa 1.
Cho X là một không gian Banach thực, X" là không gian đối ngẫu của X tà (-,:) là cặp đối ngẫu trên X" x X. Ta nói day {xn} trong X hoi tu yéu dén x EX và ta ký hiệu là Ly, x trong X néu (x', 2) > (a’,. Cho X là một không gian Banach phản zạ tức là (X"}' = X tà {z„} là một dãy bị chặn trong X, tức là tén tai mot 86 K > 0 sao cho ||£a||x < K. Khi đó tồn tai x € X tà mot day con {aq} cia {xn} sao cho {my} — + trong X.
Cho X là một không gian Banach thực, X" là không gian đối ngẫu của X. Ta nói đã {œ„} trong X" hội tụ *yéu đến z € X” tà fa ký hiệu là #„ —*# *yếu trong X” nếu (tạ,U) —> (Œ,) tới mọi € X. Cho X là một không gian Banach tách được. Nếu dãy {an} bị chặn trong X" thì (a) {a,} có một dãy con hội tu *yéu.
(b) Nếu mọi dãy con hội tụ *yếu của {z„} đều có cùng giới hạn *yếu thì tạ —` # “yếu. 1/13 Định lý Lax-Milgram Cho V là một không gian Hilbert với chuẩn ||o||y, và V7 là không gian đối ngẫu của V với cặp đối ngẫu (-,:). Một ánh xạ a(u,ø) : V x V OR được gọi là dạng song tuyến tính nếu nó tuyến tính theo từng biến. Dạng song tuyến tính a(u,ø) được gọi là liên tục (bị chặn) nếu tồn tại hằng số € >0 sao cho.
Dạng song tuyến tính a(w,ø) được gọi là bức ("coercive") nếu tồn tại một hằng số + > ( sao cho la(w,w)| > +||u|lŸ›, Vu € V. Cho a(u,v) là một dạng song tuyến lính bức và bị chặn, khi đó uới mọi phiếm hàm ƒ € V', bài toán a(u,v) = (f,v), WweV có duy nhất nghiệm. Cho A là một trường ma trận trong A(a, 9,9). Với bất kỳ ƒ € H~(Q), tên tại một nghiệm duy nhất u € HÀ(Ò) của bài toán Tìm u„ € HẠ(Ò) sao cho AVuVbudz = (ƒ,9)—1(e)mạ(e)s Ve € Hạ(9) a Hơn nữa, u thỏa mãn 1 llnlls;e, < —I|fl[z-so,, khi ||t|luga) được cho bởi lltllz;¿e) = |IVw|lrz¿e) Nếu ƒ € L°(Q) thi llwlli¿ea) < aDiyas (9); o) khi Cg là hằng số Poincaré.
Nhi đó D(O) trù mật trong 1P(O) wi OCR". (Bét đẳng thức Young) Cho p,q théa mãn điều kiện 11 P p>liq>1,-+-=1 q Pa chứng mình rằng, mọi a,b đương, ta đều có 1 1 ab < =aP + =1, P q Chứng mình. Gọi© là một tập con mở bị chặn của R* và kí hiệu {A,} là đâu không giảm của các giá trị riêng của bài toán Am — Am trong 2, Am. + +00, trong đó mỗi giá trị riêng được lặp lại nhiều lần như thứ nguyên của không gian riêng tương ứng.
Nếu {t„} là một đây uectơ riêng tương ứng tạo thành một hệ chuẩn tắc hoàn chỉnh trong L?(Q), thi {w,} la mét cơ sở trực giao của HÀ(©).2-4-@)), Hell, = [lellzzoruagay + lle'lle20.74-@), lle|lw, = llellrz@oz;zytay + lIf|uz@: :—(9)) (2) Các bao hàm thức sau liên tục: C Œ?(I0,T], r?(9)), 10 W Œ9(|0, 7], H~!(©)). (4) Cho u va v trong W, phitong trinh vi phan sau cé dink: 5d [mee vee tide = (6. Ta định nghĩa không gian Banach w= {ote € L(a,b; Hi(Q),% € L(a,b; H- '@)}. mM = {th € 1 (a,b; L2(Q)), 82 €12(/0;11(9))}, cùng tới chuẩn tủa đồ thị.
Khi đó các tính chất sau đây đúng: ¡) Các đơn ánh V C L(a,b; L2(O)),VW, C 12(a,b;H~'(Q)) com- pact, ii) Ta có các lao hàm thức W c C((a,b); L2(Q)), Wi C C((a, js HQ) vdi X = 12(Q) hoc X = H-'(Q), ki hiéu C((a, bj; X) là các hàm không gian đo được trên © x [a,b] sao cho u(-,t) € X tới bat ky t € [a,b] va sao cho dnh zat € [a,b] + u(-,t) € X lién tue, ii) Với mỗi u,v € W ta cb & [ wlastho(ast)de = (29,959), + ứt(;9,8(; Đ)m—1(0),mạ(®) Chứng mình. Một số khái niệm cơ bản Phương trình đạo hàm riêng là phương trình nêu lên mối quan hệ giữa ẩn hàm là một hàm nhiều biến, các biến độc lập và (một số hữu hạn) các đạo hàm riêng của nó. Ta sử dụng một số kí hiệu sau ø Biến độc lập: z = (i. tn): Dao ham riêng: Sử dụng khái niệm đa chỉ số @ = (a1,., a) trong đó œ; là các số nguyên không âm, và |a| :— ai +.
+ a„, ta ký hiệu PS) = FeaØ!°lu(z) aa Với k là một số nguyên không âm, ta ký hiệu 7*u(z) là đạo hàm riêng cấp k của hàm u(z) Diu = {8u, |a| = k} Trường hợp k = 1 ta có Cho È là một số nguyên dương và 9 là một tập mở trong R" Định nghĩa 1. Phuong trinh vi phan đạo hàm riêng (gọi tắt là phương trình đạo hàm riêng) cấp k là phương trình có dạng F(+,u(), Du(z), D2u(z),. — (13) O day F là một hàm nhiều biến thể hiện mối liên hệ giữa én hàm, các biến độc lập sà các dạo hàm riêng của ấn hàm, có cấp cao nhất là k. „ Các phương trình sau 12 « Phương trình Laplace: Au = Urs + Uy là phương trình đạo hà riêng cấp hai.
e Phương trình truyền nhiệt (hoặc khuyếch tắn) : tr, — Âu =0. © Phuong trình truyền sóng được D'Alembert đưa ra vào năm 1752 ty — Âu = 0. Giá sử hàm ø: Q — R" có đạo hàm riêng đến cấp È. Hàm ø(œ) được gọi là nghiệm của phương trình đạo hàm riêng (1.
Tu có thể phân loại phương trình DHR như sau. i) Phuong trình DHR (1.2) được gọi là tuyến lính nếu nó có dang SY aq(2)D%u = f(e), la|<k trong d6 ag(x), f(x) là các hàm số đã cho. Phương trình tuyến tính nay dude gọi là thuần nhất nếu ƒ = 0. ii) Phuong trình DHR (1.9) được gọi là nửa luyến tính nếu nó có dạng YS a4 (2) Du + ao(x,u, Du,.
lo|=k iii) Phương trình DHR (1.2) được gọi là tựa tuyến tính nếu nó có dạng SY ao(x, u, Du,.,D' tu) D®u + ao(x,u, Du la|=k iv) Phuong trình DHR (1-3) được gọi là phương trình phi tuyến hoàn toàn nếu nó phụ thuộc không tuyến tính vào các dạo hàm bậc cao nhất. Phân loại phương trình đạo hàm riêng tuyến tính cấp hai Trong phần này, chúng ta sẽ liệt kê ba lớp đặc biệt của phương trình đạo hàm riêng tuyến tính cấp hai là: phương trình elliptic, hyperbolic và parabolic với các đại điện của chúng là phương trình Laplace, phương trình truyền sóng và phương trình truyền nhiệt Định nghĩa 1. Phương trình DHR cấp hai dạng Lae iat j= = peut, 03) được gọi là phương trình đạo hàm riêng nửa tuyến tính cấp hai. Đặc biệt phương trình (1.3) được gọi là tuyến tính nếu nó oiết được dưới dang 33 000); + ba) SE + e(a)u = g(a), i=l j= Trong trường hợp ø — 2 phương trình (1.3) trở thành Pu Pu Pu agp t 227 2y + sa = Sử dụng phép đổi biến sau €=£€Œứ.
Ne Ny Mục đích của phép đổi biến trên là đưa phương trình (1.4) về dạng mới trong đó ít nhất một hệ số bằng không. Tính toán trực tiếp ta có dudz _ ĐuỐC, Đuộn — DuDy _Đuốc Ede! Inde’ , ĐuÔy DEDy Indy u và Pu _ Pu (d\* , Pu II , Pu (dn ae ~ 02 \a(#) + eon ae dx t One+(3 ) * 4 ou PE dud’n * be oe + ae Pu _ Pude ae aE On | OE In Oxdy OE? Ax dy Amnay man) du dndn, Ou OE | du On OP Ox Oy Be deay * ñn n0” Pu Pu (dE Pu Wn | Pu (dn 3y ~ 0g ( + man Bit (By ) * 4 Que dud? 8E Dy?” On Dy?” Khi đó phương trình (1.4) trở thành với ae\? ; ay =a (5) $e Dy +a: mg =án Ta + 0> rao (32) On +2202 Gọi z = ¿(z, y) là một ngiệm phương trình ĐHR cấp một sau a an () + zin020) Øz\? c2, +0ø (=) =0.5) Khi đó phép đổi bién £ =0¿(z,) 1) =I(®; 9), làm cho ãy = 0. Tương tự phép đổi biến: § =f(.w) n=(x,y), làm cho ap = 0. Mat khéc, giải phương trình (1.5) tương đương với giải phương trình vi phân thường sau: an (dụ)? — 2anadự dư + az> (da)? = 0.
(16) Phương trình trên có thể viết dưới dạng dy\? d an () = awe + ay = Giải phương trình (1.6) sẽ cho ta tích phân tổng quát g(x,y) =C, được gọi là đường cong đặc trưng (hay đặc trưng) của phương trình (1. Khi đó hàm 2 = ¿(z,y) là một nghiệm của phương trình (1. Do đó phương trình (1.