Chương 1: Kiến thức chuẩn bị. Chương này trình bày sơ lược một số khái niệm và vấn đề liên quan đến xác suất và phương trình vi phân ngẫu nhiên để làm cơ sở cho. chương sau. © Chương 9: Phương pháp Runge-Kutta gidi phương trình ơi phân ngẫu nhiên.
Chương, này là nội dung chính của luận văn, trình bày cách giải phương trình vi phân ngẫu lên bằng phương pháp Runge-Kutta. Chuong 1 LÝ THUYẾT XÁC SUAT 1. ø-Đại số Định nghĩa 1L „ Cho © là một t ip hợp khác rỗng, một ø-đại số F trên © là một họ. những tập con ct với các tính cÌ sau: i) OCF, Néu Fe F thi F°=0\Fe F, iii) Nếu Ai,4a,.
€ Ƒ thì UỆ Ai € F. ø-Đại số Borel trên R* Cho .A là một họ các tập con của 2. Tập hợp tắt cả các tập con của 9 là một ø-đại y chỉ ra rằng tồn tại ít nhất một ø-đại số chứa. Hơn nữa, một họ bất kì một ø-đại số cũng là một ø-đại số, do đó tồn tại ø-đại số nhỏ nhất chứa.
Vậy ø-đại số nhỏ nhất chứa. ø- Dai sé Borel trén R*, kí hiệu bởi %(R*), được xác định là ø- đại số nhỏ nhất chứa tất cả các tập mở trong RẺ. Không gian xác suất Định nghĩa 1. Một không gian xác suất là bộ (Q,Z,P), trong đó 9 là một tập hợp khác rồng, Z là một o- đại số trên @, P : @ -› R là một độ đo xác suất trên Z, tức hà: 3) 0< P(A) < 1 với mọi A € Ƒ, P(9)=1, iii) Voi mọi Ai, 4a.
Biến ngẫu nhiên Định nghĩa 1. Cho (Q,Z,P) là một không gian xác suất. Một biến ngẫu nhiên nhận giá trị thực là bất kì ánh xạ Borel đo được X : 9 -› R tức là với mỗi tap Borel Bc9%(R) thì X~Ì(B) e Z. Cho X : © -› R là một biến ngẫu nhiên, ánh xạ Px :®(R) +R với Px(B) = P(X~!(B)) = P([X € Bì) là một độ đo xác suất trên lR và nó được gọi là quy luật xác suất của X.
Cho P : B(R) > R la mét dé do zác suất. Tồn tại một biến ngẫu nhiên X :R — R sao cho P trùng tới luật xác suất Px kết hợp với X. Cho X : 9 — E là một biến ngẫu nhiên. Khi đó ø- đại số Fy = X~!(B(R)) được gọi là đ— đại số sinh bởi X.
Cho X : © —› R là một biến ngẫu nhiên. Ánh xạ Fx :R — [0:1] với Fx(z) = P(X < z),z € lR, được gọi là hàm tích lũy của X. 3) Với mọi a,b € R,a < b: Fx(a) — Fx(b) = P{a < X < 9). ñ) Fx(z) là hàm tăng tà liên tục phải.
ii) lim; ,_„ Fx(z) =0 tà lim, „¿. Fx(e) =L Mệnh dé 1. Cho một hàm F : R — [0:1] thỏa mãn ii) và iii) của mệnh đề 1.2 thì bằng nhận xét 1) ta có thể xác định một độ đo xác sudt Px : B(R) > R lién két uới một. biến ngẫu nhiên X mà hàm phân phối tích lũy là đồng nhất trên F.
Một biến ngẫu nhiên X là liên tục nếu hàm phân phối tích lũy của Fx cita nó là liên tục. Một biến ngẫu nhiên X là liên tục nếu và chỉ nếu P(X = = 0 với mọi a €R. Cho X là một biến ngẫu nhiên liên tục. Nếu tồn tại một hàm f(r) Khong am F : R — (0;—co] véi moi x € R ma: Fx() = J", f(t)dt.xz thì ƒ(z) được gọi là hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhị X.
Một biến ngẫu nhiên X được gọi là rời rạc nếu miền giá trị của nó là tập hữu hạn hoặc tập vô hạn đếm được. Nếu X() là miền giá trị của biến ngẫu nhiên rồi rac X thi P(X =2), nếu z€ X(0) P(x) = 0, 4 nếuzýX(0) được gọi là hàm mật độ xác suất của biến ngẫu nhiên X. Biến ngẫu nhiên liên tục X được gọi là biến ngẫu nhiên có phân bố chuẩn nếu X có hàm mật độ xác suất ƒ@)=—=cVino “# ren, trong dé p € R vag > 0. Các tham số đặc trưng của biến ngẫu nhiên 1.
Kỳ vọng toán Định nghĩa 1. Kỳ vọng hoặc giá trị trung bình của biến ngẫu nhiên X (kí hiệu E(X)) được xác định bởi E(X) =I, XaP, trong đó tích phân về phải là tích phan Lebesgue. Dac bit i) nếu X rời rạc và nhận các giá trị z¡ với xác suất tương ứng ø = P(X = z¡) thì E(X) = XI zin: ii) nếu X liên tục và có hàm mật độ ƒ(z) thì E(X) = ƒ*Š zƒ(z)dz Tinh chat 1. i) E(C) =C vdi moi hing số C.
ii) E(CX) = CE(X) vai mọi hằng số C. iv) Nếu Xị,X¿.X„ độc lập thì E(Xì. Phương sai Định nghĩa 1. Phương sai của biến ngẫu nhiên X (kí hiệu Var(X)) là đại lượng, đo sự phân tán bình phương trung bình của X xung quanh giá trị trung bình E(X): Var(X) = E(X - EX)? Nếu X rời rạc nhận các giá trị z; với các xác suất tương ứng p; thi Var(X) = Š”(z¡ — ELX))°p, 6 ii) Nếu X liên tục và có hàm mật độ ƒ(z) thì +00 Var(X) -f[ (2 - E(X))?f(w)dr.
'ar(CX) = C?Var(X) vdi moi hang sé C. Var(C\X + Ca) = C?Var(X) vdi moi hing s6 Cy, C2 iii) Nếu Xị,. X„ độc lập và có phương sai hữu hạn thì Var(CiX) +. Vectơ ngẫu nhiên Định nghĩa 1.
Một vectơ ngẫu nhiên ø chiều là một bộ có thứ tự (Xạ, Xa,. Xu) với các thành phần Xị, Xạ. X„ là các biến ngẫu nhiên. Cho vectơ ngẫu nhiên X = (Xị, X;.
Xét hàm số Fx : R" — R xác định bởi: EX(ri,ta,.en) = P(X < 21, X2 < 22, <zm) với mọi (7ị,#a,. #u) € IR", Hàm Fx(z,z2.z„) được gọi là hàm phân bố xác suất của vectơ ngẫu nhiên X hay còn được gọi là hàm phân bố đồng thời của các biến ngẫu nhiên Xị, Xạ,. Xu) là vectơ ngẫu nhiên. Nếu tồn tại một hàm số ƒ(zạ,#a,.
zạ) > 0 với mọi z = (z,.dtn thì /(z) được gọi là hàm mật độ đồng thời của vectơ ngẫu nhiên X. Vectơ ngẫu nhiên X =(X\, Xs,. Xu)” có giá trị trong R" được gọi là có phân bố chuẩn n chiều nếu với mọi e = (et.en)T € R", Y =cTX= clẨ + cạẤz +. + cụX„ có phân bố chuẩn 1 chiều.
Hiệp phương sai, hệ số tương quan Định nghĩa 1. Cho vectơ ngẫu nhiên(X, Y). Hiệp phương sai của X và Y là một số xác định bởi công thức: Cou(X,¥) = E[(X ~ E(X)(Y = E(Y))) Định lý 1. 3) Nếu X nà Y độc lập thì Cou(X,Y) = 0.
1) NéwX waV là các biến ngẫu nhiên rời rạc có miền giá trị lần lượt là {z\, Jy Yn} thì Con(X,Y) =3 ^^ zup(si.w) — E(X)E(V) mí Trong dé: pi; = P(X = 2;,¥ = yj) 3) Nếu (X,Y) có hàm mật độ zác suất đồng thời ƒ(z,y) thì: dc poe €m(x. Hệ số tương quan của hai biến ngẫu nhiên X và Y, kí hiệu là Ø(X. được xác định bởi công thức: (X,Y) = Cov(X.Y)) Var(X) /Var(Y) | Dinh ly 1. 2) Nếu X tà Y độc lập thì p(X,Y) = 8) Nếu Y = aX +b thì: 1 nếua<0 ø(X.
Quá trình ngẫu nhiên Định nghĩa 1. Cho (©,Z,P) là một không gian xác suất, 7 là tập chỉ số thực, TCR.T có thể hữu hạn đếm được hoặc vô hạn không đếm được. Một quá trình ngẫu nhiên trên (0, Z, P) là một họ các tập (Xu;† € T) với X, : 9 —> R là một biến ngẫu nhiên với mọi £ € T. Cho £ € 7, biến ngẫu nhiên X, được gọi là quá trình tại thời gian t.
Hơn nữa, với mọi œ€ 9 cố định.;w) : T+ R với X(f;«) = X,(œ) được gọi là quỹ đạo tương, ứng với yếu tố ngẫu nhiên w.£ > 0) của Z, Z¿ C Z được gọi là một bộ lọc nếu thỏa. mãn các điều kiện sau: j) Nếu s < £ thì #, C Z¡, ii) Fi=N aso Fitz ii) Nếu A€ 7 và P(4) = 0 thì A € Zụ. Cho quá trình ngẫu nhiên X = (X,„£ > 0). Xét ø- trường sinh bởi các biến ngẫu nhiên X, với s < +: #Ä = ø(X, : s < #) (ZXŸ,t > 0) gọi là bộ lọc tự nhiên của quá trình X hay lịch sử của X.
Trường này chứa thông tin về diễn biến của quá trình X cho đến thời điểm ¿. Cho một không gian xác suất (0, Z, P) thêm vào một bộ lọc (Fi) gọi là một không gian xác suất được lọc và kí hiệu là (Q,Z, (7), P). Quá trình ngẫu nhiên Y = Yj,£ > 0) được gọi là thích nghỉ với bộ lọc (Z¡,t > 0) nếu với mọi £ thì ¥; do được đối với ø- trường Z,. Một quá trình ngẫu nhiên X = (X,.f > 0) gọi là một Martingale đối với bộ lọc (7) nếu: i) X tương thích với bộ lọc (7), tức là X, € #; với mọi t.
ii) X/ khả tích với mọi ứ, tức là E|X;| < se với moi t > 0. ii) E(X, | Z2) = X‹ với mọi 0 < s < £, tức là ƒJ(X, — X,)dP = 0 với mọi A € F, va 0<s<t 9 Chương2 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN NGẪU NHIÊN VÀ PHƯƠNG PHAP RUNGE - KUTTA 2. Lý thuyết phương trình vi phân ngẫu nhiên Định nghĩa 2. Một quá trình Wiener d - chiéu W = (W?,.,W4) n tục, R“ có giá trị thích nghỉ quá trình IV = {W,.Z; :£ € ï} được xác định trên một số không gian xá (9.7, P) với các tính chất sau: () Wi 0h‹e‹e.
với (ii) Cho 0 <s <t, s6 gia W; — W, là độc lập của Z,„ (iii) We — W, 1a phan ph6i N(0,(t — s)fa) « Định nghĩa 2. Kí hiệu £ là lớp tất cả các quá trình ngẫu nhiên X, : 7 x Q =š thỏa mãn B x Z - đo được, tương thích với 7; trong đó B là ø - đại số Borel trong 7 và ¢ B(x) <2 với moi t > 0. 0 Kí hiệu P là lớp của tất cả các quá trình ngẫu nhiên X, : J x 2 => R thỏa mãn B x F - đo được và “ P ( ƒ X?ds< ~) 1 với mọi £>0. ñ Bây giờ ta xem xét một phân hoạch của khoảng cách tích hợp {to, ] da cho bai: <M cnc Néu ta dinh nghia 10 trong đó @ € (0,1] cố định cho trước, khi đó chuỗi các biến ngẫu nhiên.1) hội tụ khi n + oo néu X € P va héi tu theo bình phương trung bình nếu X € £.
Giới hạn không phụ thuộc vào sự lựa chọn của phân hoạch. Tuy nhiên, khác với tích phân Rieman - Stieltjes, ở đây sự lựa chọn Ø tạo ra sự khác biệt. Nếu Ø = 0, khi đó z/” là một điểm giới hạn trái 1Í” ta có phép tính Hô.