Chương 1 Dẫn nhập về hệ mô tả 1.1 Các khái niệm cơ bản Một hệ điều khiển có thể được viết dưới dạng.2) trong d6 F : Ix D, x D; x D, 3 R! va G: 1x D, x D, > RP la cc hàm liên tục, D,,D; C R" va D, C R™ la tap mé, x € R" val = [to,t;] CR Phương trình (1.1) được gọi là phương trình trạng thái và (1.2) được gọi là phương trình đầu ra. Hàm khả vi liên tục z : 1 R" được gọi là ham trang thái của hệ, w : ï —> R”" là hàm đầu vao va y : I + R? la ham dau ra ciia hệ. Ta đưa vào các kí hiệu sau đây là các đạo hàm của # theo f và a. F; F„:= n-F(,#,#,8), cho các đạo hàm riêng của x theo t.1: Mô hình cho Hệ Điều Khiển Mô Tả Nếu F'¿ không thay đổi, phương trình trạng thái (1.1) có thể được biểu diễn lại như phương trình vi phân thường (ODE): # ð(t,+,), bằng cách sử dụng định lý hàm ẩn.
Trong trường hợp này, (1.1) được gọi là phương trình vi phân đại số (DAE). Trong thực tiễn, hệ (1.2) được gọi là hệ mô tả.2) phát sinh trong kỹ thuật cơ khí, điện và hóa học. Xét một con lắc cứng có chiều dài / với điểm hội tụ mạ gắn vào xe đẩy hàng có khối lượng zmị chỉ di chuyển theo phương ngang. Tình huống này được mô tả trong hình 1.
Chúng ta có những kí hiệu sau đây: mmị khối lượng xe đẩy ma khối lượng con lắc 1 chiều dài con lắc g trong luc x1 vi tri ngang cita gid hang (x2, x3) vi tri khối lượng rmz + ngoại lực tác dụng lên xe.2: Mô hình cho Hệ Điều Khiển Mô Tả Chuyển động của hệ có thể được mô tả bởi các phương trình Euler- Lagrange (ELE), với hàm Lagrange được cho bởi: Ne L(x, #,d) = T(2, 4) — U(e) — Yrs, ge(2), k=l trong đó 7(z,#) biểu thị cho động năng, U(z) biểu thị cho thế năng và (2) = Ú,.ø,,(£) = 0 biểu thị các liên kết (lý tưởng) hạn chế chuyển + động của hệ. Véc tơ À = [ AI cà Am ] bao gồm các nhân tử Lagrange. §au đó, các phương trình Euler-Lagrange được đưa ra 4d/(a(816) - đe, bởi: Fez, (13) trong đó #„ biểu thị (lực) tác động bên ngoài. Trong trường hợp con lắc xe đẩy hàng, chúng ta có động năng 7= $mizi? + ÿma(32Ÿ + ais”), thé ning U =mag+; và liên kết g(+) = (+ — z¡)? + x3 — !?.
Từ đó ta nhận được hàm Lagrange có dạng: 1 1 L= gmiểi? + sma(đ3° ‡ #3?) — mgza — À((a — #1) + x3 — FP). Đặt z¡ — đi, #y — Z2 và xg = 23, khi đó (1.3) được xác định bởi: #ạ=z ip = 25 a3 = 26 my(é4) = 2A(x2 — 21) + 0 (1. Vì ta chỉ quan tâm đến vị trí của con lắc, nên phương trình đầu ra có dang 0100000 + y= r= : 0010000 +3 “Tuyến tính hóa (1.2) ta nhận được hệ mô tả tuyến tính với các hệ số biến thiên có dạng: E)#() = 4@)z() + BŒ)uŒ) + ƒ). vit) = C0)z()+ D()u()+ g0) 0) với các hàm ma trận liên tục #,A : I — RP*", : ï —› R*”, Ơ ; ï —› RP” và D : I + RP*™ va céc ham không đồng nhất liên tục ƒ : ï —> RẺ, g:1 —> RP.
Tương tự, tuyến tính hóa (1.2) theo quỹ đạo tham chiếu không đổi tạo ra hệ mô tả tuyến tính: E()#(Đ) =_ A(Đ)z(t) + B()u(1) + ƒ().- #(a) =zo vi) =_C()z()+D()4() + g() 8 vai E, AER", BeR™™ CER, DER”. Trong các hệ không gian trạng thái tiêu chuẩn (LTV hoặc LTI) một trong hai có E(f) = l„ = E vàl = n. Do đó, chúng là những trường hợp đặc biệt của (1. Ta tiến hành tuyến tính hóa các phương trình chuyển động (1.1 dọc theo nghiệm cân bằng # = [a we Fg x] [o 0 —I 00 0 #2 Ì.
Sử dụng phép khai triển #¡ = ã¡ + ê; với ¡ 6 và À=Ä+  ta có được: (17) —8(8s + £¿)(Ä + Â) — mạg 0= (ấy + Êy — 8q — Êi) + (Êy + 2)? — PP Hoặc viết dưới dạng ma trận: 1 0 0 0 1000 0 1 | 0 0 0 0100 0 1 0 0 0 0010 0 m ¿=|-"£, ™ 0 0010|z+|1 mạ me mt 9 0000 0 mạ 00 -"0010 0 0 0 0-2 0010 0 ¥ X ¬x [zÌ0 0 +} 0 0 —mạg 0 f y [1n 10000)” 010000 _—— c 10 Chương 2 Tính điều khiển được của hệ mô tả Một câu hỏi đầu tiên trong phân tích các hệ mô tả là sự tồn tại và tính duy nhất của các nghiệm của (1.2), được xác định bởi: 0= F(t,z,z,u), (to) = xo, (2.2) Đối với ODE, chúng ta có thể sử dụng định lý hàm ẩn để biến đổi (1. (23) Nếu ƒ là một hàm trơn (hoặc Lipschitz liên tục đối với đối số thứ hai) thì lý thuyết ODE đảm bảo một nghiệm z(?) duy nhất cho mọi điều kiện ban đầu x(t) = zo va bất kỳ hàm đầu vào liên tục nhất định nào đó u. Trong, trường hợp chung của hệ mô tả, điều này không còn đúng như trong các ví du sau minh hoa. Xét hệ 0 1][#: = 10][z¡ + 0 u +i0)] _ [mo 00] [a 00] [x 1 +a(0)| [x20] hay 11 Dinh nghia 2.
Hàm @ : I+ R" dutgc goi là một nghiệm (theo nghĩa cổ điển) của (1.1) nếu £ € C\(I,R") và £ thỏa mãn mỗi điểm (1.1) cho một số hàm đầu vào đã cho u. Ham @ : 1+ R" duoc goi là một nghiệm của bài toán giá trị ban đầu (IVP) bao gém (1.1) va #(fg) = zụ € RR", nếu ê là một nghiệm của (1. Giá trị ban đầu zọ € R" được gọi là thuần nhất, nếu IVP tương ứng có ít nhất một nghiệm. Một vấn đề kiểm soát (1.1 ) được ¡ là đồng nhất nếu tồn tại hàm đầu vào œ để cho (1.1) có nghiệm, và được gọi là không đổi nếu nó có một nghiệm duy nhất cho mọi giá trị ban đầu phù hợp với hệ có đầu vào u.
Đối với đầu vào với w đã cho, hệ (1.1) biểu thị là một phương trình vi phân đại số (DAE). Do đó, lý thuyết cho khả năng giải quyết các hệ mô tả có liên quan mạnh mẽ đến lý thuyết cho các DAE.1 Hệ phương trình vi phân đại số với h. Xét DAE tuyế: Ek = Ac + f(t).6) 06 BAER va f 1 Rae: 1 R". Lim g ring he mo ta la trong hợp đặc biét cita (2.6) bing cach dat f(t) = Bu(t) cho dau vao u da cho.
Trạng thái nghỉ của hệ phụ thuộc vào các thuộc tính của cặp ma trận (E, A) hoặc tương đương với chùm ma trận À/ — A đối với một số À € C. Chim ma tran AE — A hoặc cặp (E, A) voi E, A € RD được gọi là khong déi néu 1 = n va det(AE— A) # 0 véi A € C. Trong trường hợp ngược lại được gọi là kỳ di. 13 Chùm ma trận 010 100 (EB, A) = 00 010 001 là không đổi, vi det(AE — 4) = —1 # 0 với mọi À € €.
Chùm ma trận 010 100 (Œ.|oo00 000] 001 là không thay đổi, vì det(AE — 4A) = 0 cho tất cả A € C. Hai cặp ma trận(Ƒ, 4) và (Ẽ, ) được gọi là tương đương, mạnh nếu tồn tại ma trận không suy biến WỨ € RP“ và T € JR"X" sao cho E=WET,A=WAT. Cặp ma trận (E, 4) là không đổi khi và chỉ khi mọi cặp tương, đương mạnh (E, 4) đều không đồi. Ching minh Dé W,T € R"*" sao cho E = WET,A = WAT.
Sau đó, chúng ta có det(AZ — A) = det(W(AE — A)T) = det(W') det(7) det(AE — A) với đet(W) det(7) # 0. Từ đây ta có điều phải chứng minh. Để ÀE — A không thay đổi, cần tồn tại ma trận không suy biến E, 7 € #"*", sao cho awer-—war= |i °] y 0 | (WCF) 0 N 0 Tne với J,Ý ở dạng chính tắc Jordan, A lũy linh với số ñ 0, tức là W°" = Ú, A1 #0. Số được gọi là số mũ của ÀE — A hoặc mũ của DAE (2.6) và duoc ki higu v = ind(E, A).
Vì (ƒ, 4) không thay đổi, tồn tại Àg € C với det(Ay# — A) # 0 và do đó AE — A không suy biến (E,A) = (E,A~ AE + WE) ~ (—(AE~ A)”!E ~ (AE — A)“!(A — AVE + AyE)) = ((E~= A)T!E,T + Ag(A — AsE)~!E) Hơn nữa, tồn tại một ma trận không suy biến S$ € "*" sao cho S(A — AoE)~1S~! ở dạng chính tắc Jordan, tức là: S(A— AE)~18=! = [ioN vị: trong d6 J la không suy biến (một phần thuộc về giá trị đặc trưng khác không) và ZŸ là lũy linh tam giác trên. Khi đó, ma trận 7 + ÀgÄÝ là tam giác trên không suy biến và chúng ta có (E.A)~ J0 I+AsJ 0 ì oN]? 0 [+N (fF 0 J+ +l 0 0 (I—À¿Ñ)! |} 0 I véi (I + ÀgÄ)~!ÄŸ là lũy linh va tam giác trên. Chuyển J~! + Aol va (I + AoiÝ)“!ÄÑ thành dạng chính tắc Jordan mang lại biểu thức (WCF). Đối với các cặp ma trận thông thường (E, 4) hệ tuyến tính DAE (2.6) có thể được chuyển thành dạng chính tắc Weierstrass bởi: WETTi = WATT"x + W(t) ø|z0|[J2|_|2J9 mm Be 0 NM||?#| |0 1x — — + bằng cách sử dụng biền đổi biến số # — | =rzaƒ= |2 |=w% Hệ thu được được tách rời thành phương trình vi phân thông thường dạng: hh =Jin+fi, (2.7) 15 Chúng ta kết luận rằng nếu (E, 4) không đổi với zo € 4 và u() là ø lần vi phân liên tục, thì Ei = Ax + Bu,x(0) = 2 có một nghiệm (cổ điển) duy nhất.
Để làm rõ sự phụ thuộc của nghiệm x vào giá trị ban đầu và đầu vào, chúng ta viết #(f; 9, u). Nếu cặp ma trận (, A) không thay đổi, thì bài toán (1.6) là thuần nhất và không đổi. Vì vậy, đối với giá trị ban đầu nhất quán z(0) = z tồn tại một nghiệm duy nhất. Do đó, bài toán kiểm soát là phù hợp.
Tính không đổi được xác định theo Định lý 2. Nếu (E, 4) có E,A € R'*" la một cặp ma trận suy biến, thì bài toán kiểm soát (1. “Trường hợp 1. rank(AE — A) < n với mọi À € C.
Ta lựa chọn u = 0 va f(t) = 0 va xét DAE thuần nhất Z# = Ar cing véi (0) = 2. ---s Angi € C khác nhau từng đôi một. Sau đó với mỗi À¡ tồn tại v; € C” \ {0} với (iE — A)v; = 0 va v; la phu thudc tuyén tinh. Do do, tén tai a; € C, (i = 1,.