CHƯƠNG 1 KIEN THUC CHUAN BI 1. Một số khái niệm và tính chất cơ bản trong giải tích hàm. Trong mục này, chúng tôi sẽ trình bày một số khái niệm và tính chất cơ bản trong giải tích hàm có liên quan đến lí thuyết điểm bất động được sử dụng trong chương sau. Các không gian được nhắc đến trong phần này bao gồm: không gian metric, không gian định chuẩn, không gian Banach, không gian Hilbert và các khái n „ n quan như ánh xạ co, ánh xạ không giãn, ánh xạ tựa không giãn.
Các kiến thức trong chương này chủ yếu tham khảo trong các tài liệu [1, 2, 3j. GD Định nghĩa 1. Cho X là một tập hợp khác rỗng, hàm đ : X x X —R¿ := [0;+oc) thỏa mãn các điều kiện sau () d(,g) >0, Vz,€ X, d(x,)=0 ® z =1.z€X được gọi là một metric trên X. Tập X với metric d được gọi là không gian metric (X, d).
Trường hợp tổng quát, không gian X = IR" là một không gian mêtric với mêtric 7 (ii) Mọi dãy hội tụ là đều dãy Cauchy. (iii) Néu day {x,} la day Cauehy uà có day con hgi tu vé x thi {+„} cũng hoi tu vé x. Khong gian metric (X,d) trong dé moi diy Cauchy đều hội tụ (đến một phần tử thuộc .X) được gọi là một không gian metric đầy đủ. Như chúng ta sẽ thấy, tính chất đầy đủ của không gian metric đóng vai trò rất quan trọng khi nghiên cứu phương trình toán tử.
(i) Khong gian metric X = R véi metric thong thuéng d(x,y)=|e-yl, x, yeX là một không gian metrie đầy đủ. Tổng quát hơn, không gian X = RẺ với metric z ».a) € X, là một không gian metric đầy đủ. Nếu ta thay tập số thực R bởi tập các số hữu ti Q thì với các metric trên không gian metric X không đầy đủ. (ii) Khong gian metric X — C|a,b} là không gian đầy đủ với metric d: Xx X>R xác định bởi d(x,y) = mas |a(t)—y(t)|], ve yeX nhưng nó không phải là không gian metric day di véi metric b du) = [ Irt) =1, zy€X: Định nghĩa 1.
Cho không gian metric (X, đ). Một tập 4 C X được gọi là compact néu moi day {x,,} C A déu có một dãy con {z„,} hội tụ đến một điểm z € A. Trong không gian metric (X,d) ta luôn có các khẳng định sau: 8 (i) Moi tap compact déu la tap dong. (ii) Moi tap compact déu bi chin.
(iii) Tap con déng ctia mot tap compact là tap compact. Trong khong gian metric, tap compact la tập đóng uà hoàn toàn bị chặn. Ngược lại, một tập đóng uà hoàn toàn bị chặn trong không gian metric đầu đủ thì nó là tập compaet. Cho hai không gian metric (X, dy) và (Y, dy) và ánh xạ 7: X —x Y.
Ta có các khái niệ au (i) Anh xa T goi là liên tục tại điểm zọ € X nếu với moi € > 0, tồn tại ổ > 0 (phụ thuộc e và zg) sao cho với mọi € X thỏa mãn đx(z,#ụ) < ổ ta có dy(T+, Tạ) < €. Điều này tương đương với Tz„ —> Tzụ với mọi dãy {z„} C X thỏa mãn #„ — 2. Anh xa T gọi là liên tục trên X nếu nó liên tục tại mọi điểm zụ € X. Giả sử (X, ở) là mot khong gian metric, anh xa T : X + X.
Ta nói điểm z € X là một điểm bất động của ánh xạ 7 nếu Tz = z. Tập các điểm bất động của ánh xạ 7 được kí hiệu là Fix(7), tức là Fix(T) = {x €X: Tr =2}. Từ Định nghĩa 1.8, việc tìm điểm bất động của ánh xạ 7: X —> X tương đương với việc tìm nghiệm của phương trình toán tử Trz — z =0. Giả sử (X, đ) là một không gian metric.
Anh xa T : X— X được gọi là ánh xạ Lipschitz, nếu tồn tại hằng số k > 0 sao cho với mọi #, € X ta có d(Tx,Ty) < kd(x,y).1) 9 Hằng số k trong (1.1) được gọi là hằng số Lipschitz. Nếu È € [0, 1), thì ta nói 7: X —> X là một ánh xạ co với hằng số co là k. Trong trường hợp. k=l, tức là d(Tz.2) p3 ta nói 7 là ánh xạ không giãn trên X.
Ánh xạ không giãn 7 với tập Eix(T) # Ú gọi là ánh xạ tựa không giãn. Gi Nhận xét 1. Trong không gian metric X, một ánh xạ tựa không giãn là một ánh xạ không giãn. Một trong những kết quả quan trọng và được sử dụng rộng rãi trong.
lí thuyết điểm bất động là nguyên lí ánh xạ co Banach trong không gian metric day đủ, được phát biểu như sau Mệnh đề 1. Giá sử (X, đ) là một không gian metric đầu đủ, ánh xạ T : X —> X là một ánh xa co. Khi đó T có một điểm bắt động duy nhất, tức là tồn tại duy nhat x* € X sao cho Tx* = 2". Đối với ánh xạ không giãn, kết quả của Mệnh đề 1.6 không còn đúng, chẳng hạn ánh xạ 7 : R —> R cho bởi 7z = z + 1 là ánh xạ không giãn nhưng không có điểm bất động.
Giả sử X là một không gian tuyến tính trên trường. Hàm || - || : X > R, théa man các tiên đề (i) |[a|] > 0, Va eX, ltzll=0 œz=0, (i) JIAzll = IAlllx||. À € K, Ve © X, (i i) |lz + w|| < llz|l+ llv|l. Yz,w eX, được gọi là một chuẩn trên X.
Không gian tuyến tinh X trên đó có thể xác định một chuẩn || - || được gọi là không gian định chuẩn, kí hiệu (X, || : ||). Trong nhiều trường hợp, để đơn giản người ta kí hiệu X thay vì (X, | - ||). 13 đến z € X, kí hiệu z„ —> z nếu với mọi z" ta có lim z*(zn) = #*(2). Không gian Banach X là phản zạ khi uà chỉ khi mọi đâu bị chặn trong X đều có một day con hội tụ yếu uÈ một phần tử của x.
Từ khái niệm hội tụ yếu trong Định nghĩa 1.12, nếu thay sự hội tụ mạnh bằng sự hội tụ yếu chúng ta có các khái niệm tương ứng như tập đóng yếu, tap compact yếu,. Trong không gian Banach X, mọi tập con Œ đóng yếu là đóng (mạnh). Ngược lại, nếu Œ là một tập con lồi đóng (mạnh) khác rỗng trong X thà X là một tập đóng yéu. Giả sử (X, || - ||) là một không gian Banach.
(i) Ta nói X là một không gian Banach lồi chặt nếu với moi x,y € X, x Z ụ thỏa mãn ||z|| = 1, ||y|| = 1 ta đều có ||2‡|| < 1. (ii) Ta nói X là một không gian Banach lồi đều nếu với mọi > 0, tồn tai 6(€) > 0 sao cho véi moi x,y € X thỏa mãn ||z|| < 1, |ly|| < 1 và llz— || > e. Từ Dịnh nghĩa 1.12, mọi không gian Banach lồi đều là lồi chặt. Tuy nhiên, điều ngược lại không đúng.
Một không gian Banach X được gọi là thỏa mãn điều kiện Opial nếu với mỗi dãy thực {z„} C X hội tụ yếu đến một điểm # € X, ta có lim inf [lx — z|| < ñminf le; — yll, Vy Ax eX, (1.4) C6 thé thấy các không gian Banach hữu hạn chiều và không gian 1”, 1< p< © thỏa mãn điều kiện Opial. (¡) Từ Định nghĩa 1.14, ta có nếu X là một không gian Banach thỏa mãn điều kiện Opial, {z„} C X là một dãy hội tụ yếu đến 14 một điểm z € X và lim inf ||za — g|| < lim inf ||r„ khi đó ta có (ii) Biểu thức (1.4) trong Định nghĩa 1.14 có thể thay thế bởi đẳng thức sau imsup n-toc lz, — z|| < limsup n-too |lz, — ||, WyAr eX. (15) p3] Thật vậy, nếu đẳng thức (1.4) thỏa mãn, tồn tại dãy con {z„,} của dãy {tq} sao cho lim sup | lary — #|| = lim ||za, — z|| mm je < liminf ye ||x,, — y|| < limm->ae sup ||za — 9||. tức là ta có (1.
Ngược lại, nếu đẳng thức (1.5) thỏa mãn, tồn tại dãy con {z„,} của dãy {zu} sao cho Jiminf ||2 — yl] = Jim lam, — yl] > limsup ||e„„ — #|| pares > liminf ||z„ — #||. Gis) Dinh nghia 1. Gia sit H là không gian tuyến tính trên #. Một ánh xa (.):H x H > R thỏa mãn các điều kiện sau () (,z) >0, Vr€ H, (,z)=0@z~=0, (ii) (vy) = (y,2), Va,y€ H, (iii) (x +2',y) = (x,y) + (ay), Vea’, © H, (iv) (Av,y) = Mex,y), Ve,y eH, VAER 15 được gọi là một tích vô hướng trên H.)) duge gọi là một không gian tích vô hướng hay không gian Unita.
Gali = Dinh nghia 1.)) lA mot khong gian Unita. Khi đó, ánh xạ ||: ||: H —› R, xác định bởi lIzll= W@. xe (16) là một chuẩn trên #7, gọi là chuẩn sinh bởi tích vô hướng (. Không gian Unita (H, (.)) gọi la day dit néu méi day Cauchy trong H đều hội tụ (theo chuẩn (1.6)) về một điểm của H.
Không gian Unita đầy đủ được gọi là không gian Hilbert Tit Định nghĩa 1.16, mỗi không gian Hilbert cũng là một không gian Banach, nhưng điều ngược lại không đúng. Cho H la khong gian Hilbert. Day {z„} được gọi là hội tụ mạnh tới phần tử z € #f, ký hiệu z —> z, nếu ||z„ — z|| —> 0 khi n> co, Gia) Định nghĩa 1. Cho H a khong gian Hilbert.
Day {z„} được gọi là hội tụ yếu tới phần tử z € H, ký hiệu z„ —> x, néu (x,y) > (x, y.) khi n —> so với mọi € H. Trong không gian Hilbert, hội tụ mạnh kéo theo hội tụ yếu, nhưng điều ngược lại không đúng. Nếu day {2,} trong khong gian Hilbert thỏa mãn các điều kiện ||£a|| —> ||#|| tà #„ —> #, thà #„ —> # khi n —> co. Emrd8 Định nghĩa 1.
Cho C là tập con của không gian Hilbert H. Khi đó Ở được gọi là (ï) tập lồi nếu Az + (1 — À)y € Ở với mọi x,y € Œ và mọi À € [0,1]. (ii) tap dong néu moi day {z„} C thỏa mãn #„ —> # khi ø + oo, ta đều có z € Œ. (ii) tập đóng yếu nếu mọi dãy {z„} C Ở thỏa mãn x, + a khi n + 00, 17 lên Œ khi va chỉ khi (x — Pe(x),Pe(x) —y) 20,Vx € H vay eC.
Giả sử Pc là phép chiếu metric tit H len C. Khi đó với mọi œ€ H,ụ€C từ Định nghĩa 1. Cho t €> 0*, ta nhan duge (x — Pox), Po(x) — y) 2 0. Ngược lại giả sử rằng, (x — Pe(x), Po(x) — y) 3 0 với moi x € Hyy EC.
Khi đó, với mỗi # € H và € , ta có llz — Fe(z)|Ÿ = œ = Pe(œ).