Chương 1. Một số mô hình cơ bản trong lý thuyết phương trình vi phân. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu: Các mô hình toán trong lý thuyết phương trình vi phân.2 Phạm vi nghiên cứu: Các mô hình toán trong lý thuyết phương. trình vi phân thường và ứng dụng.
Phương pháp nghiên cứu “Thu thập các tài liệu sưu tầm đượ liên quan đến đề tài luận văn.Trong luận văn có sử dụng các m thức liên quan đến các lĩnh vực: Giải tích hàm biến thực, Đại số tuyến tính, Lý thuyết phương trình vi phân thường. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đề tài có giá trị về mặt lý thuyết và ứng dụng. Có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo dành cho sinh viên ngành Toán và những đối tượng quan tâm. 5 nghiệm của phương trình đã cho.
© Voi ham sé yo(t) = 30e*, ta có vế trái bằng 90eŸ!, trong khi đó vế phải bằng 2.30e”!, nén yp khong phai 1A nghiém của phương trình đã cho. © Tương tự, ta cũng kiểm tra được 1s thỏa mãn phương trình đã cho. Như vậy, chắc chắn có thể kiểm tra xem một hàm đã cho có là nghiệm. của phương trình hay không.
Do đó, thông qua ví dụ này đặt ra ba câu hỏi sau đây Câu hỏi 1. Có thể chắc chấn rằng phương trình đã cho có nghiệm hay không? Câu hỏi 2. Nếu ta biết có một nghiệm thì liệu có cách nào để tìm ra nó? Câu hỏi 3. Nếu tìm ra một nghiệm, có chắc rằng không còn nghiệm nào khác hay không? Câu hỏi 1 chính là bài toán tồn fại nghiệm và câu hỏi 3 là bài toán duy nhất nghiệm của phương trình vi phân thường.
Ta xem xét câu hỏi 1 trước tiên. Nói một cách đơn giản, ta có thể gặp các trường hợp sau: 1. Không tồn tại hàm thỏa mãn phương trình. Phương trình có nghiệm nhưng chưa biết dạng.
Phương trình có thể giải được nhưng ở dạng đóng, hay trong các hàm. cơ bản hoặc trong phép cầu phương. “Trường hợp 1 không phổ biến lắm trong toán học và nó không bao giờ xẩy ra trong mô hình toán học. Trong thực tế, nếu một phương trình đã cho là sự phản ánh chính xác của một hiện tượng thực tế, thì hiện tượng, này thực tế sẽ đảm bảo nghiệm của phương trình là tồn tại.
Ví dụ nếu ta có phương trình mô tả dòng nước thì thực tế là dòng nước chả! ẽ đủ để khẳng định phương trình có nghiệm. Tuy nhiên, nhìn chung mô hình là sự phản ánh không hoàn hảo của cuộc ng thực nên có thể trong quá 6 trình mô hình hóa chúng ta đã bỏ lỡ một thực tế quan trọng khiến cho. phương trình cuối cùng có thể không giả quyết được. Do đó việc kiểm tra xem một phương trình đã cho có thể giải được hay không là bước đầu quan trọng trong việc xác nhận mô hình.
Thật không may, những vấn đề này thường khó khăn và đòi hỏi một nền tảng cơ sở toán học cao cấp rất khắt khe và rộng lớn. Mặt khác, tất cả các phương trình mà chúng ta giải quyết là cổ điển và vấn đề cơ bản của bài toán tồn tại và duy nhất nghiệm được giải quyết tích cực vào đầu thế kỉ XX. “Trường hợp 2 có thể hơi khó hiểu, nhưng như đã nói ở trên, có những. định lý cho phép xác định sự tồn tại của nghiệm mà không hiển thị dạng, của chúng.
Khi biết tồn tại nghiệm, ta có thể sử dụng các phương pháp. số, gần đúng để tìm các giá trị nghiệm với độ chính xác tùy ý: “Trường hợp 3 giải thích về ý nghĩa của các thuật ngữ được sử dụng trong các mục con, lưu ý rằng một tình huống là lý tưởng nếu ta có thể tìm ra nghiệm dưới dạng tổ hợp đại số của các hàm cơ bản y(t) = tổ hợp của các hàm cơ bản như: sint, cost, Int, cp s6 nhan, da thtic,. “Thực tế cho thấy trường hợp này xảy ra không r iều, trừ phi ta có sự sắp đặt trên cơ sở xây dựng một nền tang lý thuyét di "dey như trường. hợp của các phương trình với biến số phân ly, phương trình vi phân tuyến tính hệ số hằng,.
Ngay cả những trường hợp đơn giản nhất của phương, trình vi phân liên quan đến các hàm cơ bản cũng có thể không có nghiệm như vậy. Xét phương trình y/ = “2 Lấy tích phân hai về ta duge y(t) = / edt. Tich phân này không thể biểu diễn dưới dạng tổ hợp của các hàm cơ bản. Đi này dẫn đến định nghĩa phép cầu phương.
Ta nói một phương trình là giải được bằng phép cầu phương nếu một nghiệm của phương trình này. được viết dưới dạng tích phân của các hàm cơ bản (như trên). Vì ta biết 7 rằng mọi hàm liên tục đều có nguyên hàm (mặc dù thường không tìm thấy nguyên hàm một cách rõ ràng). Việc trả lời câu hỏi 1 và 2 đã trình bày sự tồn tại nghiệm và khả năng giải quyết phương trình vi phân.
Ta tiếp tục chuyển sang vấn đề về tính duy nhất.1 ta thấy rằng phương trình vi phân xác định một họ nghiệm chứ không phải một hàm duy nhất. Trong trường hợp cụ thể này, nghiệm của phương trình phụ thuộc vào tham số tùy ý. Một ví dụ đơn giản về phương trình vi phân cấp hai ¿ = †, bằng cách lấy tích phân trực tiếp ta được y = }t* + Cyt + Ca, cho thấy rằng phương trình cấp hai ta mong đợi có nghiệm phụ thuộc vào 2 tham số tùy ý. Từ đó có thể dự đoán cho nghiệm của phương trình cấp ø sẽ chứa œ tham số.
Một lớp đầy đủ như vậy được gọi là nghiệm tổng quát của phương trình vi phân. Nếu gan cho Œ của nghiệm tổng quát một giá trị xác định, ta được nghiệm gọi là nghiệm riêng của phương trình. Bài toán Cauchy cho phương trình vi phân cấp một Xét phương trình vi phân cấp một được cho bởi: 3= f0). 02) Bài toán xác định nghiệm riêng của phương trình vi phân cắp một (1.2) thỏa mãn điều kiện: y' = S(t,y), ylto) = yo (1.3) được gọi là bài toán Cauchy.
Diéu kién y(to) = yo dutge goi IA diéu kien ban đầu với tụ. tạ là giá trị được cho trước. Để giải quyết bài toán này ta phải tìm một hàm z(£) khả vi liên tục ít nhất trong khoảng (f¡,fz) có chứa fạ thỏa mãn: y'(t) = f(t,y(t)) voi moi t € (tr, t2), y(to) = yo- Xét ví dụ dưới đây: Vi du 1. Kiểm tra ham y(t) = sin? c6 phai lA mot nghiệm của phương, 10 trình vi phân cấp một bằng cách đưa ra các biến mới ‡¡ = , J2 = y! = 1: t =1; 12 = —a1y2 — aoy + f(t) Lưu ý rằng nếu (1.5) được bổ sung các điều kiện đầu y(to) = y°,y'(to) = `, khi đó những điều kiện này sẽ trở thành điều kiện đầu cho hệ là wi(to) = 92,9a(fa) = `.
Nhớ lại phương trình tuyến tính cấp một với trường hợp a là hệ số hằng: y' +ay = f(t), (1.6) có nghiệm tổng quát là y(t) = Cem" + et J e°* ƒ(s)ds, trong đó số hạng đầu tiên C.e~ 1A nghiém tổng quát của phương trình thuần nhất (ƒ = 0) của (1.6) và số hạng thứ hai là nghiệm riêng của (1. Điều này cho thấy một phương án hợp lý để giải (1.5) là tìm nghiệm của phương trình thuần nhất tương ứng: đụ tgdụ tay = 0.7) Goi yo 1a nghiệm tổng quát của (1.7), hiển nhiên yo 1A mot 1p ham sé phụ thuộc vào hai hằng s6. Tiép theo, goi yp 1a nghiệm riêng của (1. Khi d6 y" + ay + aoy = yp + ary, + aoyp + 2" + a2! + agz = f(t) +2" +a,2' +a92, nghia IA y IA mot nghiệm của (1.5) khi và chỉ khi z là nghiệm bất kỳ của (1.7) hoặc nói cách khác, khi và chỉ khi z là nghiệm tổng quát của (1.7), Theo đó, trước tiên ta sẽ trình bày phương pháp tìm nghiệm tổng quát của phương trình thuần nhất(1.
Phương trình vi phân thuần nhất cấp hai hệ số hằng Xét phương trình thuần nhất (1.7): TY + + ang =0, (18) Vì không gian nghiệm của hệ thuần nhất tương ứng: Yh = Yo, Yo = —aiys — aor (1.9) là hai chiều, do đó không gian nghiệm của (1.8) cũng là hai chiều, nghĩa là có hai nghiệm độc lập của (1.8) 4(f), a(f) sao cho mọi nghiệm được cho. bởi biểu thức: y(t) = Ciu(f) + Cawa(t)- Làm thế nào ta có thể khôi phục nghiệm của (1.8) từ nghiệm y(t) ctia hệ? Ham y(t) là nghiệm của (1.8) khi và chỉ khi y(#) = (w(f)./(£)) là ngh của hệ (1.9), ta thấy rằng có thể thu được nghiệm tổng quát của (1.8) bằng cách lầy các thành phần đầu tiên của nghiệm của. hệ liên quan (1. #*()) wa y(t) = (v0), W(t) = (vO), $#() là hai nghiệ độc lập tuyến tính của (1.9), khi đó !(2) và ˆ(/) là các nghiệm độc lập tuyến tính của (1.
Mặt khác, thực tế ta có !() = C?(/) với Ở là hằng số và do đó St (£) = C4Ê(1) sao cho Wronskian có cột thứ hai là bội số của cột đầu tiên, sẽ bằng không, trái với giả dinh ring y'(t) và y?(£) độc lập tuyến tính. Để tìm công thức rõ ràng của hai nghiệm độc lập tuyến tính của (1.8) ta viết phương trình cho đa thức đặc trưng của (1.9): nghĩa là A?+ aIÀ + ao =0, còn được gọi là đa thức đặc trưng của (1. Đây là một phương trình bậc 12 hai của A có hai nghiệm À = À¡ hoặc À = À; với ai + VÀ A= 2 trong d6 biét thite A = aj — day. Néu A > 0, thi Ay A Ag, ta thu được hai nghiệm phân biet y: = e™* va ye = e*!, Do dé y(t) = Cre + Cre’ với hai hằng số tùy ý là nghiệm tổng quát tìm được của (1.
Nếu A < 0, thi A va Ag là các liên hợp phức: Ài = £ +iw, Ap = € — iw voi € = —ay/2 và w = —V=—A/2. Vì trong nhiều ứng dung có thể gây rắc rối khi làm việc với hàm phức, nên ta sẽ biểu thị nghiệm theo các hàm thực. công thức Euler cho hàm số mũ, ta được: y(t) = Cre + Cre = CieÊf(eoset + isinwt) + Cre" (coswt — isinwt) = (C1 + Ca)e* coswt + i(C — Co)e* sinwt. Nếu ta lấy các liên hợp phức Cị = (A — iB)/2 va Cz = (A + iB)/2 với €\, C¿ là các hằng số, A, thực tùy ý, thì ta thu được y là một tổ hợp của hai hàm thực với hai ệ số thực tùy y(t) = Ae coswt + Be sinwt.