CHƯƠNG 1 MOT SO PHAN PHOI XAC SUAT CO BAN 1.PHAN PHOI CHUAN VA PHAN PHOI NHI THUC 1.Phân phối chuẩn Định nghĩa 1. [1] Biến ngẫu nhiên liên tục X được gọi là có phân phối chuẩn với tham số / và ø (—oe < # < % và ø > 0) kí hiệu X ~ Ä(w, ø?) nếu hàm mật độ xác suất của nó có dạng: Lúc đó: J. - Đồ thị đối xứng qua đường # = /. 1 ~ Hàm số đạta cực đạiai bằn; bing ae khi z = H p.
- Có hai điểm uốn tại # = „+ ø và # = JU— Ø: - Luôn nằm phía trên trục ÓØz và nhận Øz làm tiệm cận ngang. Các tham số đặc trưng. - Kỳ vọng toán: ta có. Do vay dx = dz, nén 2 E(X) = cal.
(ozt+pe 2dz 21 ope + = val. ~ Phương sai: 2 i) == —VorLert E(X”) Jv wie? 2dz ozt+pye 2 a y= val x Pe 2dz+y? ae 2 - #028) = ø?+jẺ. e | too TF 7 Var(X) = E(X?) - E(X)? = ø3 + kề — nề = ở. Vậy „ và ø? là kỳ vọng và phương sai của biến ngẫu nhiên X.
- Cho Xị, Xạ, X;. X„ là các biến ngẫu nhiên độc lập và có cùng phân phối chuẩn với tham số / va o? thi S=Xi+X;z+ ÄX;¡+. Phân phối nhị thức Định nghĩa 1. Các tham số đặc trưng: - Kỳ vọng: E(X) =p'\(~p)"=p.
~ Phương sai: Var(X) = E(X?) - E(X)? = p-p =p(l—p). Các tham số đặc trưng: - Kỳ vọng: E(X) Ð)zCzp”(1— p)"”” x=0 ~—p)m=9--1) = mpd orp (a= pm zl = nplp + (1—p)"*] = np. ~ Phương sai: Var(X) = E(X?) - E(X)? trong dé E(X)? = n2p?. B(x) = xe0 cep 2)" - r> =Ipr~1(1— p)=Đ=#=yớiz3CZ = ngC7—) = Sole 1) + Cz pt 11 = pi) = volte _ pee— Crap1,z-2, (1 — p)"-) (n-2)—(z-3) + I = npl(n-1) wor Bp" 2 — pyr 41] = np((n-1) pa 7 1 = n’p? — np? + np., Xp là các biến ngẫu nhiên độc lập và có cùng phân phối Ber(p), thi 8=Xi+X;¿+ X; +.PHÂN PHỐI POISSON VÀ PHÂN PHỐI 1.Phân phối Poisson Định nghĩa 1.} có hàm xác s Lúc đó: * s 2-y£ de = = La = = ere § Các tham số đặc trưng: - Kỳ vọng: E(X) = ~ Phương sai: Var(X) = E(X?) - E(X)? Biến ngẫu nhiên có phân phối Poisson khi dòng đến có đủ các đặc điểm của.
quá trình Poisson. Quá trình Poisson có 3 tính chất sau: ‘Tinh không hau quả: Dòng khách hàng có tính không hậu quả có nghĩa. là nếu xác suất xuất hiện một số khách hàng nào đó trong một khoảng thời gian nhất định không phụ thuộc vào việc đã có bao nhiêu khách hàng xuất hiện trước khoảng thời gian đó. Hay nói khác, số khách hàng xuất hiện trước và sau thời điểm nào đó không chịu ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
9 Tinh đơn nhất Dòng khách hàng có tính chất đơn nhất có nghĩa là nếu xét trong khoảng thời gian khá bé thì biến cố “có nhiều hơn một khách hàng, xuất hiện” là không xảy ra. Về mặt thời gian, chúng ta có thể xem dòng khách hàng có tính chất đơn nhất nếu thời điểm xuất hiện các khách hàng. không trùng nhau. Tính dừng (tính thuần nhất theo thời gian) Dòng khách hàng có tính chất dừng có nghĩa là: nếu xác suất xuất hiện È khách hàng trong khoảng thời gian £ chỉ phụ thuộc vào giá trị của £ và của k chứ không phụ thuộc vào việc khoảng thời gian này nằm ở vị trí nào trên dòng thời gian.
Điều này có nghĩa là với những khoảng thời gian ¢ dai bằng nhau thì xác suất xuất hiện & khách hàng như nhau. Phân phối Poisson là dạng giới hạn của phân phối nhị thức: Cho X la biến ngẫu nhiên nhị thức với phân phối xác suất p(x;n,p). Khi n + +00,p + 0 va np Ia hing s6 A, thi p(x;n,p) —> p(z; À). That vay: lim p(x;n,p) = lim C®p*(1 — p)"* mo ~~ n! À À = tm maa) OD) von d, 1 = aim apo" À a=) 1.
Phan phéi ma Dinh nghĩa 1. {1] Biến ngẫu nhiên liên tục X được gọi là phân phối mi, ki hiệu X ~ E(A) nếu X có hàm mật độ xác suất: f(x. 0 10 Các tham số đặc trưng: -Kỳ vọng: +20 E(X) [ wre de lọ À we de. 0 Sử dụng công thức tích phân từng phần, ta được: =1 \ „P1 £® B(X) = Alx(= Je +x); 0 + -Phương sai: Var(X) = E(X?) — E(X).
“Ta có: +» E(X2) = [ rede A À ƒ veda. 0 Sử dụng công thức tích phân từng phần, ta được: E(X?) = ae 2 1 1 Vậy Var(X) = E(X?) — E(X)? = 3š — 3g = 3g: 1.PHÂN PHỐI ERLANG Định nghĩa 1. Lúc đó: i (uh) — keg ght (uk) 0 (k — 1)! te = [oe (uke đ [ates (Em) (k— 1)z*-3e~1⁄z a mm [+ ky hú“If Ku ~ _- + (uk)! xÍ 0° ae> ue dư _ ae ng — 3)! Jo ° 100 = pk | ede lọ enue Khi đó: 12 CHƯƠNG 2 MÔ HÌNH XÉP HÀNG CƠ BẢN 2.CẦU TRÚC CƠ BẢN CỦA MÔ HÌNH XÉP HÀNG [3] 2. Các dạng xếp hàng Trong cuộ óng hằng ngày, chúng ta thường gặp các trường hợp đứng chờ để mua vé tàu, vé xe, vé xem phim; chờ được phục vụ tại các nhà hàng, quan cafe, quầy thức ăn nhanh; xe ô tô trên các xa lộ thu phí; các bệnh nhân chờ tại phòng cấp cứu của bệnh viện; tàu chờ bốc hàng tại cảng; chờ giao dịch tại các ngân hàng; .các trường hợp đó được gọi là các dạng xếp hàng.
Tất cả các trường hợp trên đã và đang được nghiên cứu nhờ sử dụng một lý thuyết toán học của các hàng đợi có tên là lý thuyết xếp hàng (hay lý thuyết phục vụ đám đông). Nguồn | Khách hàng + Hàng đợi + Đơn vị Ì_ Nguồn ra 3 vào : Hình 2.1: Mô hình xếp hàng cơ bản 13 2. Các khái niệm co ban Dòng khách hàng đến hệ thống (dòng vào): Là dòng các đối tượng đi đến hệ thống và đòi hỏi được thoả mãn nhu cầu nào đó. Dòng khách hang đến hệ thống là dòng biến cố ngẫu nhiên và tuân theo những phân phối xác suất như: Phân phối Poisson, phân phối Erlang,.
“Trạng thái của hệ thống: Là số khách hàng trong hệ thống (bao gồm cả các khách hàng đang được phục vụ và các khách hàng đang chờ được phục vụ). Dòng khách hàng chờ phục vụ (hàng chờ): Là tập hợp các khách hàng sắp xếp theo một trật tự nào đó để chờ được phục vụ. Chiều dài hàng đợi: Là số khách hàng chờ được phục vụ bằng trạng thái hệ thống trừ cho số khách hàng đang được phục vụ. Đơn vị phục vụ: Là những thiết bị, con người hoặc tổ hợp các thiết bị và con người mà hệ thống sử dụng để phục vụ các khách hàng đến hệ thống.
Thời gian phục vụ: Là thời gian ít nhất mỗi đơn vị phục vụ phải tiêu hao để phục vụ xong một khách hàng và nó là một đại lượng ngẫu nhiên tuân theo một qui luật phân phối xác suất nhất định (thường là phân phối mũ). Dòng khách hàng đi ra khỏi hệ thống (yêu cầu đã được phục vụ): Là dòng các khách hàng đi ra khỏi hệ thống, gồm các khách hàng đã được phục vụ và các khách hàng bị từ chối. Nều dòng vào là dòng tối giản thì dòng phục vụ tại mỗi đơn vị phục vụ sẽ là dòng xắp xỉ tối giản. Nguyên tắc phục vụ của hệ thống: Nó cho biết cách thức khách hàng.
được nhận vào và phân bố các khách hàng vào các đơn vị phục vụ. Ngoài ra nó cũng cho biết trường hợp nào yêu cầu bị từ chối hoặc phải chờ và giới hạn cho phép của hàng chờ hoặc giới hạn của thời gian chờ. "Khách hàng đang được phục vụ.2: Một số hệ thống xếp hàng cơ bản 2. Các ký hiệu — Các thuật ngữ: + N(t): trang thái hệ thống tại thời điểm £ > 0.
+ Pa(E): xác suất có đúng n khách hàng trong hệ thống tại £ > 0. + s: số đơn vị được phục vụ (số quầy phục vụ). + A: tốc độ đến trung bình khi có ; khách hàng trong hệ thống. Thông thường À„ = À,Vn (tốc độ trung bình không phụ thuộc vào trạng thái hệ thống).
+ là thời gian trung bình giữa hai lần đến của khách hàng. A không phụ thuộc vào s. + mạ: tốc độ phục vụ trung bình khi có ø khách hàng trong hệ thống. “Thông thường tốc độ phục vụ trung bình tại một quây là yz đơn vị thời gian.
ạ có phụ thuộc vào s.Lúc đó tốc độ phục vụ trung bình của hệ thống là: ng,n <s Hn = sun >s 15 + L: số lượng khách hàng kỳ vọng trong hệ thống xếp hàng = 3n, i= + Ly: chiéu dai hing dgi (khong bao gdm khách hàng đang được phục vụ) = 3 (n — s)P,. + I: thời gian chờ đợi trong hệ thống (bao gồm thời gian phục vu) cho từng khách hàng. + Hú;: thời gian chờ đợi trong hệ thống (không bao gồm thời gian phục vụ) cho từng khách hàng. — Méi lién hé gitta L, W, L,, Wy.
Gia sit A, = A véi moi n. Ta c6: L=AW, L,= Wg. Nếu A„ không bằng nhau, À có thể thay thé bing X trong các phương trình.Giả sử thời gian phục vụ trung bình là một hằng số, i với mọi n > 1.MỘT SỐ Vi DỤ CU THE VE MÔ HINH XEP HANG “Trong các hệ thống phục vụ như: Bến cảng, khách sạn, nhà hàng, tram điện thoại, cửa hàng bán xăng dầu.thường diễn ra 2 quá trình: Quá trình nảy sinh các yêu cầu và quá trình phục vụ các yêu cầu. Các hệ thống điện thoại: khi số lượng lớn khách hàng quay số để kết nối đến một trong những đường ra hữu hạn của tổng đài.
Trong mạng máy tính: khi mà gói tin được chuyển từ nguồn tới đích và đi qua một số lượng các nút trung gian. Hệ thống hàng đợi xuất hiện tại mỗi nút ở quá trình lưu tạm thông tin tại bộ đệm. Hệ thống máy tính: khi các công việc được tính toán và tuyến làm việc của hệ thống yêu cầu dịch vụ từ bộ xử lý trung tâm và từ các nguồn khác. 16 'Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của hệ thống do nhiều nguyên nhân khác nhau thường dẫn đến các tình trạng: — Kha nang phục vụ của hệ thống không đáp ứng yêu cầu (s quá bé) đo đó kết quả là một số yêu cầu không được phục vụ hoặc phải chờ đợi để được phục vụ nên cần lắp đặt thêm đơn vị phục vụ dẫn đến chỉ phí cao.