MỞ ĐẦU 1 Kiến thức cơ sở 11 Nhắc lại các kiến thức về vectơ. 12 Giới hạn và liên tục của hàm vectơ một biến số 15 13 Đạo hàm của hàm vectơ một biến số 18 14 Các quy tắc tìm đạo hàm 19 15 Tích phân của hàm vectơ một biến số 20 16 Sơ lược về hàm vectơ nhiều biến số 22 2 Mot số ứng dụng của phép tính vi phân của hàm yeetơ 24 Ứng dụng hàm vectơ trong các bài toán hình học định lượng, 2.2 Dộ cong của một đường 9. Vectơ pháp tuyến đơn vị 2.14 Vectơ trùng pháp tuyến 3.5 Pháp diện, mặt phẳng mật tiếp và đường tròn mật tiếp 2.6 DO cong và đường tròn mật tiếp của đường cong phẳng, y= f(z) 37 22 Ung dung trong nghiên cứu trường vecto 38 22.1 Trường vectơ và trường vô hướng 38 2. Gradian của một trường vô hướng 42 22.3 RôLa của một trường vectd.
Divecgiăng của 1 trường 2.3 Ứng dụng trong các bài toán vật lí 3.1 Vectơ vận tốc, tốc độ và vectơ gia tốc của chất điểm.2 Trường vectơ một chiều trong vật lý 2.3 Trường vectơ hai chiều trong vật lý 24 Ung dụng trong nghiên cứu dạng vi phân 3.1 Vi phân của hàm vectơ một biến số 24.2 Vi phân của một hàm vectơ nhiều biến số Tài liệu tham khảo LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. C c số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác, Tác giả 'Vũ Thị Thùy Vân 'TRANG THÔNG TIN LUẬN VĂN THẠC SĨ Tên đẻ tài: PHÉP TÍNH VI PHÂN CỦA HÀM VECTO VÀ MỘT SÓ ỨNG DỤ Ngành: TOÁN GIẢI TÍCH - K38 Họ và tên học viên: VŨ THỊ THÙY VÂN Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG NHẬT QUY Cơ sở đào tạo: Trường Đại Học Sư Phạm - Đại Học Đà Nẵng. Tom tit: *Những kết quả chính của luận văn: Đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ khoa học: * Phép tính vi phân của hàm veeto và một số ứng dụng” đã đạt được một số kết quả sau đây: ~ Đã hệ thống hóa một số khái niệm và các kết quả liên quan tới vectơ, hàm vecto, giới hạn và tính liên tục của hàm véc tơ, đạo hàm của hàm véctơ. ~ Trình bảy một số ứng dụng của hàm vectơ và phép tính vi phân của hàm vectơ trong nghiên cứu một số trường vectơ trong vật lý, trong nghiên cứu dạng vi phân trong toán học.
Các kết quả ứng dụng đưa ra trong luận văn khá nhiều. *Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn: “Tác giả tìm hiểu và viết luận văn dựa trên việc tham khảo các kết quả mới từ các tài liệu chuyên ngành vẻ lĩnh vực, được xuất bản bởi các NXB uy tín trong nước và trên thế giới. Các kết quả thu được chứng minh một cách chặt chẽ và đầy đủ, luận văn do vậy có cơ sở khoa học. 'Về ý nghĩa thực tiễn, đây có thê là một tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt bồ ích cho học viên.
cao học ngành Toán Giải tích và các độc giả quan tâm về lĩnh vực hàm véctơ và ứng dụng, Xác nhận cia giáo viên hướng dẫn Người thực hiện đề tài anal we TS. HOANG NHAT QUY VO THI THUY VAN INFORMATION PAGE OF MASTER THESIS Name of thesis: The differential calculus of vector functions and some applications. Major: Mathematical analysis. Full name of Master student: VU THI THUY VAN Supervisors: PhD.
HOANG NHAT QUY. Training institution: The University of Danang, University of Education. Summary * The main results of the thes The research topic of the Master of Science thesis: “The differential calculus of vector functions and some applications” has achieved the following results: - Systematized a number of concepts and results related to vectors, vector functions, limits and continuity of vector functions, derivatives of vector functions. - Presenting some applications of vector functions and differential calculus of vector functions in the study of some vector fields in physics, in the study of differential forms in mathematics.
The application results given in the thesis are quite numerous, * The applicability in practice and subsequent research of the thesis: ‘The author researches and writes the thesis based on the reference to new results from the documents specialized in the field, published by prestigious domestic and international publishers. The obtained results are rigorously and fully demonstrated, thus the thesis has a scientific basis. In terms of practical significance, this can be a useful reference in Vietnamese for graduate students majoring in Analytical Mathematics and interested readers in the field of vector functions and applications. Supervior’s confirmation Student “ + yw (Dawe PhD.
HOANG NHAT QUY VU THI THUY VAN 2 = MO DAU 1. Lý do chọn đề tài: Trong chương trình toán học phổ thông, chúng ta đã thấy nhiều bài toán hình học phẳng và hình học không gian được giải quyết bởi các công cụ của vectơ. Ngoài các ứng dụng trong hình học, vectơ còn có ứng dụng trong vật lí và nhiều lĩnh vực khác nữa. Hàm vectơ là sự mở rộng khái niệm vectơ bằng cách đặt tương ứng mỗi giá trị £ € Ï C IR với một vectơ trong mặt phẳng hoặc trong không gian (và tổng quát hơn là một vectơ trong không gian vectơ nào đó).
Khi đó mỗi vectơ có thể xem là một hầm vectơ hằng. thể nói hàm vectơ là sự kết hợp của lý thuyết về phương pháp tọa độ, vectơ và lý thuyết hàm số. Với sự hỗ trợ của các công cụ mạnh của giải tích như phép tính vi phân, phép tính tích phân, hàm vectơ trở nên hữu hiệu trong các ứng dụng trong hình học, vật lý và kỹ thuật. Dưới góc độ toán học, việc nghiên cứu hàm vectơ cho chúng ta cái nhìn mới, phương pháp tiếp cận mới, từ đó tìm được những lời giải hay của các bài toán, các ứng dụng hữu ích của lý thuyết toán học nói chung và lý thuyết về phép tính vi phân nói riêng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Mặc dù phép tính vi phân nói chung và phép toán đạo hàm nói riêng có nhiều ứng dụng trong toán cao cấp và trong các lĩnh vực khác nhau. Tuy nhiên, những vai trò này của đạo hàm không được thể hiện rõ nét trong chương trình toán học phổ thông. Việc ứng dụng của đạo hầm trong một số lĩnh vực quen thuộc (vật lý, kỹ thuật, kinh tế. ) không được đề cập đúng mức vô tình đã gây ra sự đơn điệu của khái niệm này và không gây được động lực và niềm đam mê khi học toán của học sinh.
Việc nghiên cứu khái niệm phép tính vì phân của hàm vectơ có thể đem lại sự mới mẻ trong phương pháp tiệp cận khái niệm này, mang lại góc nhìn mới trong chương trình toán học phổ thông. Ngoài ra, đề tài cũng được kỳ vọng sẽ là cơ sở để xây dựng các chuyên đề đào sâu và mở rộng các khái niệm toán học phố thông nhằm đáp ứng dạy học phân hóa theo định hướng của chương trình ido duc phd thông năm 2018 Với những lý do như trên, dưới sự hướng dẫn khoa học của T8. Hoàng, Nhat Quy, toi đã chọn đề tài “Phép tinh vi phan ctia ham vecto va một số ứng dụng” để thực hiện trong luận văn Thạc sĩ của mình 2. Mục tiêu nghiên cứu: - Hệ thống lại các kiến thức cơ bản về vectơ - Phát biểu khái niệm hàm vectơ và các kiến thức liên quan đến hàm vectơ như: hầm vectơ, tính liên tục của hàm vectơ, đạo hàm, phép tính vĩ phân của hàm vectơ trong không gian tuyến tính định chuẩn hữu hạn chiều.
- Ứng dụng của phép tính đạo hầm của hầm vectơ trong nghiên cứu một số mô hình vật lý. Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu: 3. Đối tượng nghiên cứu ‘Trong luận văn này, chúng tôi nghiên cứu một số vấn đề cơ bản về phép tính vì phân của hàm vectơ như: hàm vectơ, tính liên tục của hàm vectơ, đạo hàm, phép tính vỉ phân của hầm vectơ trong không gian tuyến tính định chuẩn hữu hạn chiều và ứng dụng của phép tính vi phân của hàm vectơ. Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu thuộc chuyên ngành gi tích toán học.
Cụ thể, đề tà sẽ hệ thống hóa các các kiến thức về vectơ , khái niệm hàm vectơ, tính chất liên tục của hàm vectơ, đạo hàm của hàm vectơ, phép tính vỉ phân của hàm vectơ trong không gian tuyến tính định chuẩn hữu hạn chiều và ứng dụng của phép tính vi phân của hầm vectơ, 4. Phương pháp nghiên cứu ~ Thu thập, tổng hợp, hệ thống các tài liệu liên quan đến nội dung đề tài luận văn. - Đọc, tra cứu tài liệu tham khảo, nghiên cứu khoa học một cách logic và hệ thống, Định nghĩa 1. (Tổng của nhiều vectd) Gia sit cd n vectd Wy, @2,.
Cho TỶ; được biểu diễn bởi OẢẢ,Wo duge dai di¢n bai AyAy,., „ được biểu diễn bởi „ ¡ Ẩu. (Phép nhân một vectơ với một số) Cho số thực m €R,m # 0 và vectơ đ # Ũ. Khi đó, tích của zn và vectơ đ, ký hiệu rn , được định nghĩa như một vectơ có độ lớn bằng zna, cùng phương với @ va cùng chiều với đ nếu zw > 0, ngược chiều với đ nếu rn < 0, Nếu m = 0 hoặc ä = Ũ thì mã = Ữ. Ta nhắc lại kết quả sau đây liên quan tới phép cộng vectơ và phép nhân một số với một vectơ.
Nếu các sectơ TỶ, b được biểu diễn lần lượt bởi OB,06 va m,n la cic hing sé duong, khi dé ma? +nb = (m+n), sói @ được biểu diễn bởi uectơ OỀ, R là một điểm trên PỘ sao cho mPR = nRQ. Cho vectơ Z trong hệ truc toa do Oxy, Dat # = OP. Goi A, B lần lượt là hình chiếu của P lên các truc toa Ox, Oy. Dit OA = z,OB =.
Khi đó, ta có OẲ = zĩ,OŸÖ = yj. Vậy ta có OP = 0A+ 0B = xi + yj. Cap (x, y) gọi là tọa độ của vectơ trong hé toa do Oxy. Ta có x Ve +¥, cosa = =,cos 8= Al = r Tit day suy ra cos a + cos? 8 = 1, Dinh nghia 1.
Cho vectơ # trong hệ trục tọa độ Oxyz, Dat 7 = OP. Goi A, B,C lan lượt là các hình chiếu vuông góc của P lên các trục tọa độ Oz, Oy, Dat OA =2,0B = y,OC = z, Khi đó ta 06 OA = 2i,OB = yj,00 = 2k. lây ta có = OP = 0A + OB + OC = wi + yj + 2K. Bo (r,y, 2) gọi là tọa độ của vectơ 7 trong hệ tọa độ Ózyz.
Kf higu 7 = (x,y,2) 12 li cosa = =,+r cos 8 = Š = VP +H +2, Từ đây suy ra cos? « + cos? B + cos? = Định nghĩa 1. (Tổng và hiệu các vectơ theo thành phần) Giả sử các vectơ TỶ, TẢ, rỶ,.