CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CƠ SỞ 1. Phương trình Newton Trong lí thuyết cơ học cổ điển, một chất điểm được mô tả bởi một điểm trong không gian có vị trí được cho bởi hầm: z:R— R3, (1.1) Đạo hàm của hàm này theo biến thời gian là vận tốc của chất điểm và. được xác định bởi v= RoR’.2) Đạo hàm của vận tốc, theo ý nghĩa cơ học, theo biến thời gian chính là gia tốc của chất điểm và được xác định bởi: a=u':R—R?, (1.3) Xét chất điểm chuyển động trong một trường ngoại lực F: RR, (14) trong đó Ƒ(z) là lực tác dụng lên chất đi m tại vị trí #, Theo định luật II Newton, tại mỗi điểm x trong không gian, lực tác dụng lên chất điểm. bằng tích của khối lượng và gia tốc, nghĩa là mex" (t) = F(2(t)),Vt R†.5) Như vậy, mối quan hệ giữa hàm z(f) và các đạo hàm của nó trong trường hợp này được gọi là Phương trình vi phân.
Phương trình (1.5) là phương trình vi phân cấp hai. Chính xác hơn, ta có được một hệ phương trình vi phân vì cứ mỗi hướng tọa độ, ta có một phương trình tương ứng. Trong trường hợp này, z là biến phụ thuộc, còn £ là biến độc lập. Ta có thể tăng số lượng biến phụ thuộc bằng cách thêm vào các biến phụ thuộc và xét (, 0) € RẺ.
Ta có hệ phương trình cấp một: 20 = o(0),0(0 = 2 Fat), (16) đối với lực F đã cho, người ta muốn tìm nghiệm đó là các hàm x(t) thỏa mãn (1. Để cụ thể hơn, ta xét chuyển động của một hòn đá rơi tự do. Trong vùng lân cận của bề mặt trái đất, lực hấp dẫn tác dụng lên hòn đá coi như không đổi và được cho bởi: 0 F(x) = —mg (:). Từ phương trình cuối ta có được hệ phương trình vỉ phân: (18) Tiến hành lấy tích phân hai lần theo ? phương trình đầu tiên trong (1.8), ta được: x(t) = Cy + Cot trong đó C¡, C¿ là các hằng số.
Tại £ = 0,C¡ = #¡(0),C¿ = 04(0), tương tự với hai phương trình còn. lại, ta thu được: 0 x(t) = 2(0) + ø(0)£ — g (0) Ẻ. (19) Do đó, toàn bộ trạng thái (trước và sau) của chất điểm được xác định duy nhất bằng cách xác định vị trí ban đầu z(0) và vận tốc ban đầu ø(0) Từ ví dụ này, ta thấy rằng nghiệm của các phương trình vi phân luôn có thể tìm thấy bằng cách lấy tích phân.Tuy nhiên, đây không phải là trường hợp tổng quát. Nếu ta điều chỉnh mô hình với lực hấp dẫn thực + F(x) = -ymM,,7,M > 0, (110) lz)” khi đó ta thu được một hệ phương trình vi phân: me! = — —„ 2A 1= “nen mh = — eat, au) amr, mat = (Œi2+z¿2+z¿2)3/2+ 1.
Phân loại phương trình vi phân Cho U C R™,V CR" vak € N. C*(U,V) 1a tap hợp các hàm U > V c6 dao ham lién tuc dén cAp È.V) ken Một phương trình vi phân thường có dạng: F(t,2,2,.12) trong dé x € C*(J), J CR va: 0() 2%(t) dic(t) GEN =- C2 .13) Fe C(U), U 1a mot tập hợp mở, U C R*†*, f là biến độc lập, z là biến phụ thuộc. Đạo hàm cao nhất của z xuất hiện trong Ƒ được gọi là cấp của phương trình vi phân. Với I C J là một khoảng, nghiệm của (1.
(114) Đa số các phương trình có dạng (1.12) là rất khó giải quyết (hoặc không, giải được). Do đó, giả sử Ƒ là có thể giải được đối với đạo hàm cấp cao nhất của z, khi đó phương trình (1.12) trở thành phương trình vi phân có dang: 2) = f(t,a,a,. Day là dạng phương trình vi phân mà ta sẽ xét từ bây giờ trở về sau. Khi đó, hệ phương trình vi phân thông thường có dạng, 2 = fi(t,r,2,.
rÉ—Đ), Hệ phương trình vi phân tuyến tính có dạng i8 = gi) + 32 fj(93).17) được gọi là hệ phương trình vi phân tuyến tính thuần nhất nếu g¡(£) = 0. Hơn nữa bắt kì hệ nào cũng có thể đưa về hệ cấp một bằng cách thay đổi tập hợp biến phụ thuộc.z(®=Ð) thì ta được hệ phương trình vi phân cấp một mới như sau: VÉ =1, (118) Yaa! phải độc lập với £ thì ta được hệ phương trình: aL i al = (1. Phương trình Ô-tô-nôm cấp một Xét phương trình +=ƒ(#).20) suy ra: lay tich phan hai vé, ta duge: ls = t.21) liên Tew" Dat Ƒ(z) = J,, 7ấy, nghiệm của (1.20) phai thoa man F(x(t)) = 0. Do đó, ta thu được nghiệm d nhất: 90) = F~'(),ð(0) = F—!(0) = zụ.
(122) trong dé F~4(t) 18 nh xa nghich dio cia F(t) Bây giờ ta xem xét khoảng thời gian tối đa trong đó ở được xác định như ở (1.22), Nếu ƒ(zạ) > 0 ( tượng tự với ƒ(o) < 0) thì ƒ dương trong khoảng (z¡, z2) xung quanh zọ bởi tính liên tục. Ta định nghĩa: T, = sie lim F(z) € (0,S], = Jiman F(x) € [-00,0).24) Trong trường hợp đặc biệt, ở được xác định với mọi t > 0 khi va chi khi: ® dụ.25) *` J„ 70) có nghĩa là, nếu75 không tích " gần z¿. Tương tự, ó được xác định với mọi < 0 khi và chỉ khi y không tich hgp gan 2). Nếu 7; < % thì có hai trường hợp: Hoặc #¿ = % hoặc #a < %.
Trong trường hợp thứ nhất, nghiệm ở phân kì đến +oe và không có cách nào để mở rộng nó ra ngoài 7, một cách liên tục. Trong trường hợp thứ hai, nghiệm ó đạt đến điểm z; tại thời điểm 7, và chúng ta có thể mở rộng như sau: Nếu ƒ(z›) > 0 thì zs không được chọn tối đa và chúng ta có thể tăng nó cung cấp phần mở rộng cần thiết. Trái lại, nếu ƒ(z;) = 0, chúng, ta có thể mở rộng ó bằng cách thiết lập A(t với f > 7,. Tuy nhiên, trong trường hợp sau, đây có thể không phải là phần mở rộng duy nhất như chúng ta sẽ thấy trong ví dụ dưới đây.
Rõ ràng, lập luận tương tự áp dung cho t <0.26) 0 Tit d6 Ty = too va o(t) = sục".27) Do đó, nghiệm này được xác dinh véi moi t € R. Chi ¥ ring day 1a mot nghiệm với mọi zụ € R.29) Figure L1: Đặc biệt, nghiệm này không còn xác định với moi t € R. Hon nita, do limz/z„Ó(f) = %, nên không có cách nào để mở rộng nghiệm này với t>T,. Bây giờ ta xem xét sự đặc biệt các nghiệm của ƒ(z)? Rõ ràng, nếu f(xo) = 0, ta có nghiệm tầm t hường.30) với điều kiện ban đầu z(0) = zụ.
Nếu ta có mm.34) Vì vậy, với zø = 0 có một số nghiệm có thể thu được bằng cách kết hợp nghiệm tầm thường với các nghiệm ở trên như sau: - ee? t < to, A(t) = { 0,t9 <t<h, (1. Nghiém 6 véi to = 0 va t) = 1 được mô tả dưới đây: a) Figure 1.2: Từ các ví dụ nêu trên ta có kết luận: © Cac nghiệm có thể tồn tại địa phương trong miền xác định đối với biến f, ngay cả khi ƒ là một hàm số đẹp. © Cac nghiệm có thể không duy nhất. Chú ý: Có một cách khác để giải phương trình vi phân ban đầu bằng phương pháp tách biến: (z)z(.
Nghiệm tường minh của phương trình vi phan Chúng ta đã thấy trong phần trước, một số phương trình vi phân có thể được giải quyết một cách rõ ràng. Thật không may, không có công thức chung để giải phương trình vi phân. Hơn nữa, việc tìm nghiệm tường minh gần như là không thể, trừ trường hợp phương trình đang xét có dạng cụ thể nào đấy. Trong phần này, chúng ta sẽ xem xét một số lớp của phương, trình cấp một có thể giải được rõ ràng.
Ý tưởng chung là tìm một sự thay đối phù hợp của các biến để biến đổi phương trình đã cho thành một dạng có thể giải được. Trong nhiều trường hợp phương trình có thể giải được sẽ là: A. Phương trình tuyến tính Nghiệm của phương trình tuyến tính thuần nhất a =a(t)r (1.37) được cho bởi: O(t) = 2A(t,to), A(,s)= exp [alsa (138) và nghiệm của phương trình không thuần nhất tưởng ứng; + =a(Ð+# +g(), (1.39) được cho bởi ó(1) = #oA(t,fa) + “Alt, tạ). (140) to Tiếp theo chúng ta chuyển sang bài toán biến đổi phương trình vi phân.
Cho một điểm có tọa độ (f,z), ta có thể đổi thành tọa độ mới (s,y) trong đó: s=ơ(tz), w=n(t3). (142) Thật không may, điều này không phải lúc nào cũng có th làm được. Để tránh vấn đề này, chúng ta chú ý đến trường hợp đặc biệt của tính chất 12 bảo toàn biến đổi s=o(t), y=n(t,2), (1. Biéu thị biến đổi nghịch đảo bởi t=r(s), 2 =€(s,y), (144) một ứng dụng đơn giản của quy tắc chuỗi cho thấy ó(£) thỏa mãn: a’ = f(t,x) (1.45) khi và chỉ khi U(s) = n(r(s),6(r(s))) thda man v=, 8) + 0n (z,9ƒ6)), (146) trong đó 7 = 7(s) và € = €(s,y).
Tương tự như vậy, chúng ta có thể tìm ra công thức cho các phương trình có cấp cao hơn. Tuy nhiên, những công thức này thường giúp ích rất ít cho tính toán thực tế và tốt hơn hết là sử dụng kí hiệu đơn giản hơn: dụ — du(((s).z((3)) _ Øydt , Ayde dt (147) ds ds Otds Ox dt ds Bây giờ chúng ta hãy nhìn xem biến đổi như thế nào để phương trình vi phân. Phương trình thuần nhất Một phương trình vi phân (phi tuyến) được gọi là thuần nhất nếu nó có dang: (148) Đặt = ƒ, († # 0), từ (1.47) biến phương trình của chúng ta thành _9y V= + ÔU,_= + 1, ƒ(U—w gta (149) Phương trình này có thể tách được./(0)—u#0 Lấy tích phân hai về và kết hợp một số biến đổi, ta thu được nghiệm của. phương trình.
13 Tổng quát hơn, xét phương trình vi phân =), (1.50) Co hai triténg hgp xay ra, Néu a3 —ab = 0, phwong trinh vi phan 6 dang ax! = f(ax + bt), (1.51) dat y = ax + bt thi (1.51) bién déi thành: y' =afly) +b.52) Néu a8 — ab 4 0, ching ta 06 thé sit dung y = x — a va s = t — to bién đổi (1.50) thành phương trình thuần nhất „_— ¿yaW + bs y = Sys Bs) (1.53) trong 46 (9, to) 1A nghiém duy nhat cia hé ax+by+e = 0, ax+y+7 = 0. Phuong trinh Bernoulli Phương trình vi phân Bernoulli là phương trình có dang: a = ƒ(£+g(+", n#0,1.55) từ phương trình (1.54) đưa về phương trình tuyến tính: =(1—n)ƒ()y+ (L— n)g(0).56) (Chú ý: Nếu n — 0 hoặc n = 1 thi phuong trinh hién nhien 1A tuyén tinh và có cách giải đơn giản. Phương trình Riccati Phương trình Riccati là phương trình có dạng a! = f(t)x + g(t)x? + hít).57) Việc giải phương trình này chỉ thực hiện được nếu biết được một nghiệm cụ thể z„(£). (158) 14 từ phương trình (1.