Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa dầu tính chất và hoạt tính của xúc tác tio2 biến tính w và n trong phản ứng quang phân hủy pxylen

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu tính chất và hoạt tính xúc tác TiO2 biến tính W, N trong phản ứng quang phân hủy p-xylen, ứng dụng trong xử lý môi trường.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Hóa dầu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2019

123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ với đề tài 'Tính chất và hoạt tính xúc tác TiO2 biến tính W, N trong phản ứng quang phân hủy p-xylen' được thực hiện bởi Nguyễn Văn Đức tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. Luận văn tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các xúc tác quang học dựa trên TiO2 biến tính với W và N để ứng dụng trong quá trình phân hủy p-xylen. Nghiên cứu này nhằm giải quyết vấn đề ô nhiễm không khí do các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs), đặc biệt là p-xylen, một chất gây hại cho sức khỏe con người và môi trường.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận văn là biến tính TiO2 bằng W và N để mở rộng vùng hấp thụ ánh sáng sang vùng khả kiến, từ đó tăng hiệu quả quang xúc tác. Nghiên cứu cũng nhằm xác định các điều kiện tối ưu cho quá trình xử lý nhiệt và phản ứng quang phân hủy p-xylen. Đồng thời, luận văn làm sáng tỏ mối quan hệ giữa các đặc trưng lý hóa và hoạt tính của các xúc tác TiO2 biến tính.

1.2. Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp sol-gel để tổng hợp các xúc tác TiO2 biến tính W và N. Các đặc trưng lý hóa của xúc tác được phân tích bằng các kỹ thuật như XRD, Raman, BET, SEM, TEM, FT-IR và UV-VIS. Hoạt tính xúc tác được đánh giá thông qua phản ứng quang phân hủy p-xylen trong pha khí, sử dụng hệ thống phản ứng dòng vi lượng với nguồn bức xạ UV và LED.

II. Tính chất TiO2

Tính chất TiO2 là trọng tâm của nghiên cứu, đặc biệt là khả năng hấp thụ ánh sáng và hoạt tính xúc tác. TiO2 là một chất bán dẫn có vùng cấm rộng (3.2 eV), chỉ hấp thụ ánh sáng UV, điều này hạn chế hiệu quả trong các ứng dụng quang xúc tác. Việc biến tính TiO2 bằng W và N giúp mở rộng vùng hấp thụ sang ánh sáng khả kiến, tăng cường hiệu suất phản ứng.

2.1. Cấu trúc và đặc tính

TiO2 tồn tại ở ba dạng tinh thể chính: anatase, rutile và brookite. Trong đó, anatase có hoạt tính quang xúc tác cao nhất. Việc biến tính TiO2 bằng W và N làm thay đổi cấu trúc tinh thể, giảm năng lượng vùng cấm và tăng khả năng hấp thụ ánh sáng. Kết quả nghiên cứu cho thấy xúc tác TiO2 biến tính W, N có kích thước hạt nhỏ (12 nm), diện tích bề mặt riêng lớn (69.0 m²/g) và năng lượng vùng cấm giảm xuống 2.87 eV.

2.2. Ứng dụng thực tế

TiO2 biến tính được ứng dụng rộng rãi trong xử lý môi trường, đặc biệt là phân hủy các hợp chất hữu cơ độc hại như p-xylen. Nghiên cứu này đóng góp vào việc phát triển các vật liệu xúc tác hiệu quả, thân thiện với môi trường và có chi phí thấp.

III. Hoạt tính xúc tác

Hoạt tính xúc tác của TiO2 biến tính W, N được đánh giá thông qua phản ứng quang phân hủy p-xylen. Kết quả cho thấy xúc tác Ti0.3W1N-450-4 có hiệu suất cao nhất, đạt độ chuyển hóa p-xylen lên đến 1.67 trong 60 phút. Điều này chứng tỏ việc biến tính TiO2 bằng W và N đã cải thiện đáng kể hoạt tính xúc tác.

3.1. Yếu tố ảnh hưởng

Các yếu tố như nhiệt độ nung, thời gian nung và hàm lượng chất biến tính ảnh hưởng lớn đến hoạt tính xúc tác. Nghiên cứu đã xác định được điều kiện tối ưu: nhiệt độ nung 450°C, thời gian nung 4 giờ và hàm lượng W 0.3% mol.

3.2. Hiệu suất phản ứng

Hiệu suất quang phân hủy p-xylen phụ thuộc vào khả năng hấp thụ ánh sáng và tốc độ tái kết hợp của các cặp điện tử - lỗ trống. TiO2 biến tính W, N giúp giảm tốc độ tái kết hợp, tăng hiệu suất phản ứng.

IV. Kết luận và ứng dụng

Luận văn đã thành công trong việc tổng hợp và đánh giá xúc tác TiO2 biến tính W, N với hoạt tính cao trong quang phân hủy p-xylen. Nghiên cứu này mở ra hướng ứng dụng mới trong xử lý ô nhiễm không khí, đặc biệt là các hợp chất hữu cơ độc hại.

4.1. Đóng góp khoa học

Luận văn đã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa cấu trúc, tính chất và hoạt tính của TiO2 biến tính, đồng thời đề xuất các điều kiện tối ưu cho quá trình tổng hợp và ứng dụng.

4.2. Triển vọng tương lai

Nghiên cứu này có tiềm năng lớn trong việc phát triển các vật liệu xúc tác hiệu quả, thân thiện với môi trường, góp phần giải quyết các vấn đề ô nhiễm không khí trên toàn cầu.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỖ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYÊN VĂN ĐỨC LUAN VAN THAC SI TP. HO CHÍ MINH, THANG 7 NAM 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYÊN VĂN ĐỨC TÍNH CHAT VÀ HOAT TINH CUA XÚC TÁC TiO; BIEN TÍNH W VÀ N TRONG PHAN UNG QUANG PHAN HUY p-XYLEN Chuyén nganh: Kỹ Thuật Hóa Dau Mã số chuyên ngành: 60520330 NGƯỜI HƯỚNG DAN KHOA HOC 1.

LUU CAM LOC CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI PHONG DAU KHÍ VÀ XÚC TÁC, VIEN CÔNG NGHỆ HOA HỌC VIEN HAN LAM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM Cán bộ hướng dẫn khoa hoc: GS. Cán bộ cham nhận xét 1: 00022. Cán bộ chấm nhận xét 2: 00022. Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Truong Dai học Bách Khoa, DHQG Tp.HCM ngày 18 thang 07 năm 2019.

Thanh phan Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. Chủ tịch: PGS. Phan Minh Tân 2. Phản biện 1: TS.

Nguyễn Quang Long 3. Phản biện 2: TS. Nguyễn Mạnh Huan 4. Ủy viên: GS.

Ủy viên, thư ký: TS. Hồ Quang Như Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nêu có). CHỦ TỊCH HỘI ĐÔNG TRƯỞNG KHOA GS. Phan Thanh Sơn Nam ĐẠI HOC QUOC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯƠNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập — Tự do — Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Nguyễn Văn Đức MSHV: 1670183 Ngày, thang, năm sinh: 27/11/1983 Noi sinh: Ha Noi Chuyên ngành: Kỹ thuật Hóa dau Mã số: 60520330 I.

TÊN DE TAL Tinh chat và hoạt tinh của xúc tác TiO2 biến tính W va N trong phản ứng quang phân hủy p-xylen. NHIỆM VU VÀ NOI DUNG - Điều chế xúc tác TiO2 biến tính W và N bang phương pháp sol-gel. - Đưa ra được hàm lượng chất biến tinh và điều kiện xử lý nhiệt (nhiệt độ và thời gian) phù hợp cho xúc tác TiOz biên tính W. - Đưa ra được điều kiện xử lý nhiệt (nhiệt độ và thời gian) phù hợp cho xúc tác TiO biên tính N và tỷ lệ tiên chat NH4aNO3/TTIP phù hợp.

- Làm sáng tỏ môi quan hệ giữa các đặc trưng lý - hóa, điêu kiện xử lý xúc tác cũng như điêu kiện phản ứng và hoạt tính của các xúc tác. NGÀY GIAO NHIEM VỤ (Ngày ký Quyết định giao dé tai): 15/8/2018 IV. NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VU: 15/6/2019. CAN BO HUONG DAN: GS.

Luu Câm Lộc - Tp.HCM, ngày 18 tháng 7 năm 2019 CÁN BỘ HƯỚNG DÂN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO GS. Lưu Cẩm Lộc TS. Đào Thị Kim Thoa TRƯỚNG KHOA GC. Phan Thanh Sơn Nam Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Văn Đức LOI CAM ON Trong quá trình học tập cao hoc và thực hiện luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ, em đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ tận tình, những giúp đỡ quý báu từ các thay cô, bạn bè, đồng nghiệp, cấp trên và người thân.

Vì vậy, thông qua luận văn này, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến GS. Lưu Cam Lộc, người đã định hướng và tận tâm hướng dẫn em hoàn thành đề tài. Tiếp theo, em xin chân thành cảm ơn anh Trí, và Phụng Anh cùng các anh chị khác tại Phòng Dầu khí — Xúc tác và Phòng Quá trình Thiết bị thuộc Viện Công nghệ Hoá học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã nhiệt tình hướng dẫn, sắp xếp thời gian và giúp đỡ em không kể ngày đêm trong thời gian thực hiện đề tài nay. Em cũng xin cảm ơn Quý Thây/Cô thuộc Bộ môn Công nghệ Chế biến Dầu khí, Khoa Kỹ thuật Hóa Học, Trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy, truyền đạt cho chúng em nhiều kiến thức bồ ích cũng như cách thức đặt và tiếp cận van đề trong suốt khóa học.

Em xin cảm ơn Phòng Đào tạo Sau đại học trường Đại học Bách Khoa đã tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa học. Và em luôn biết ơn anh Kiệt cùng các đồng nghiệp tại công ty TNHH Rohm and Haas Việt Nam đã tạo điều kiện cho em học tập. làm việc linh hoạt hoàn thành đề tài. Và lời cuôi là lòng biét ơn sâu sac đôi với bô mẹ, vợ và các con những người luôn ủng hộ và dành trọn niềm tin cho tôi trong hành trình cuộc đời.

Nguyễn Văn Đức ii Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Văn Đức TÓM TẮT LUẬN VĂN Đề tài “Tính chất và hoạt tính của xúc tác TiO› biến tính W và N trong phan ứng quang phân hủy p-xylen” bao gồm tổng hợp xúc tác TiOz biến tính W (TiO2-N), TiOa- biến tính N (TiO2-N) và TiO2 đồng biến tính W+N băng phương pháp sol-gel; đồng thời các tính chất lý - hóa cơ bản của xúc tác được nghiên cứu bằng nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm: Phố nhiễu xa tia X (XRD), quang phố Raman, hấp phụ BET, kính hiển vi điện tử quét (SEM), kính hién vi điện tử truyền qua (TEM), pho FT-IR, phố Raman và kha năng hap thụ photon UV-VIS. Kết qua cho thay các xúc tác TiO2 biến tinh W, N va đồng biến tính W, N đã được điều chế. Xúc tác có hoạt tính cao nhất là T¡0.3W1N-450-4, có kích thước hat khoảng 12 nm, diện tích bé mặt riêng 69,0 m”/g cao hơn xúc tác thuần TiO (25,9 m?/g), năng lượng vùng cấm 2,87 eV, bước sóng ánh sáng hap thụ được mở rộng sang vùng ánh sáng khả kiến (A > 410 nm). Hoạt tính của xúc tác được khảo sát thông qua phản ứng quang phân hủy p-xylen trong pha khí.

Phản ứng được thực hiện trong hệ phản ứng dòng vi lượng với các nguồn bức xạ là một đèn UV (A = 365 nm) và 36 bóng đèn LED (0,24 W,À = 470 - 510 nm, công suất tong là 8,64 W) ở nhiệt độ va áp suất thường. Ban đầu, việc khảo sát được tiễn hành với từng xúc tác biến tính các chất riêng lẻ dé tìm ra thời gian nung tối ưu (1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, 4 giờ), tiếp theo tìm ra nhiệt độ nung tôi ưu (trong khoảng 400, 450, 500, 550 °C), sau đó tìm ra hàm lượng chất biết tính tối ưu (với W hàm lượng mol 0,1%, 0,3%, và 0,5%; với hàm lượng N ty lệ mol TiQ2:NH4aNO3 lần lượt là 1:2, 1:1; 1:0,5). Ảnh hưởng của hàm lượng hơi nước đến độ chuyển hóa p-xylen của xúc tác tối ưu cũng được khảo sát. Sau đó xúc tác đồng bién tính được tổng hợp dựa theo các điều kiện tối ưu của các xúc tác biến tính riêng lẻ.

Theo các kết quả thu được xúc tác Ti0.3W1N-450- 4 chuyền hóa p-xylen tốt nhất, với hiệu suất 60 phút chuyển hóa p-xylen dat 1,67 8xyU/8xt. lil Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Văn Đức ABSTRACT In this study, the photocatalysts T1Oa2 doped W, TiO2 doped N and TiO2 co-doped W, N were synthesized by sol-gel method and characterized by XRD, Raman spectroscopy, BET, SEM, TEM, FT-IR spectroscopy and UV-VIS. The results show that the photocatalysts were successfully synthesized. The catalyst with highest performance was Ti0,3WIN-450-4.

Thanks to its good characteristics: small particle size around 12 nm, specific surface area around 69.0 m”/g higher than the pure TiO (25.9 mg), band gap energy around 2.87 eV, showing the red shift to visible region (A > 410 nm). The photoactivity of catalysts was evaluated by p-xylene degradation reaction in gas phase. The reaction was conducted in the micro flow system, using a UV light (A = 365 nm) and 36 LED bolds (0.24 W, À = 470 — 510 nm, total capacity is 8.64W) at ambient condition. Initially, each doped catalyst was investigated to find out the optimum calcination duration (from the range | hr, 2 hrs, 3 hrs and 4 hrs), optimum calcination temperature (from 400, 450, 500, 550 °C), then the optimum content of doped component (for W from 0,1% mol, 0,3 % mol and 0,5% mol; for N ratio of TiO2: NH4NOs3 was 1:2, 1:1; 1:0.

The effect of humidity to the photoactivity was also carried out. After that, the co-doped catalysts were synthesized base on the optimum conditions and content of each doped component catalysts. According to the obtained results, the catalyst Ti0,3 W1N-450-4 show greatest performance, reaching the 60 minutes yield of p-xylene conversion of 1.67 Qp-xylene/ catalyst. iV Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Văn Đức LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này được hoàn thành dựa trên các kêt quả nghiên cứu của tôi và các kêt quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bât cứ luận văn cùng câp nào khác.

HCM, ngày 18 tháng 7 nam 2019 Chữ ký Nguyễn Văn Đức Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Văn Đức MỤC LỤC NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THAC SÌ. -- --- G2 E1 k K1 ng rệt i LOL CAM ON. G1 1 2 2 121112115 111010111 11110101011 111010101 1111010101 11010100 H0 ii TOM TAT LUẬN VĂN.2 t1 21191 91 1121 H1 H1 191 H1 g1 kg Hung TH ngưng ki iii ABSTRACT. E21 12121115 511111 1111011111101 11110101110 1111101011101 1111110 Hrg vi DANH MỤC BANG BIEU .- SG 12121191 58 11 1 91 11 51 3 11 1T kg ng ren ix DANH MỤC CÁC HINH ANH.

-G- G1112 91 1195155 11 119515111 gu re chọ X DANH MỤC CÁC TU VIET TẮTT.á- 6 tk v96 S565 S1 5195 91 91 1 3kg ng se chọ XỈV CHUONG 1 LOI MỞ DAU. -:-EC + E1 SE E51 1 5 1 1111111511111 01 ce | CHƯƠNG2 TONG QUAN.1 Các yếu tô kiểm soát việc thiết kế vật liệu xúc tác QUANG .1 Vùng cam và năng lượng vùng CAM .2 Khả năng vận chuyển các hat mang điện .3 Câu trúc mạng tinh thỂ.5 Tính 6n định hóa hỌC.- G2 E11 93E 91983 k 2E 9 S51 vn se se 4 2.2 Các cơ chế chung của phản ứng xúc tác quang .1 Cấu trúc vật liệu TÌOs.- -c- s11 SH 12 kg ngu 5 2.2 Xúc tác quang TiOa biến tính .4 Các yếu tổ ảnh hưởng đến xúc tác quang oxi hóa TiO? .------- 5: 10 CHƯƠNG3 PHƯƠNG PHAP THỰC NGHIỆM. 5 6+ s Sex se £seesesxz 13 VỊ Luận văn thạc sĩ HVTH: Nguyễn Văn Đức 3.1 Điều chế xúc tác, hóa chất và dụng cụ thí nghiệm .cc+ct tt ghe 13 3.3 Dụng cụ thí nghiỆm. - - - cS Q1 ng ng vờ 14 3.2 Quy trình điều chế xúc tắc .1 Chuẩn bị dung dịch axit TungsSfiC.2 Điều chế xúc tác TiO? biến tính W bang phương pháp sol-gel.3 Điều chế xúc tác TiO? biến tính N bằng phương pháp sol-gel.4 Điều chế xúc tác TiO? biến tính W và N bằng phương pháp sol-gel .5 Tạo màng xúc tác lên ống thủy tinh Pyrex.

Phương pháp đánh giá các đặc trưng ly - hóa của xúc tác .1 Xác định thành phan pha của xúc tác băng phổ XRD.2 Phương pháp hấp phụ BET xác định bề mặt riêng của xúc tác. Xác định kha năng hap thụ photon (UV-VIS) của xúc tác .4 Hình thái bề mặt xúc tác (SEM, TEM).5 Xác định phố Raman.6 Xác định phổ IR.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận Văn Thạc Sĩ: Tính Chất Và Hoạt Tính Xúc Tác TiO2 Biến Tính W, N Trong Phản Ứng Quang Phân Hủy P-Xylen là một nghiên cứu chuyên sâu về việc biến tính vật liệu TiO2 bằng Wolfram (W) và Nitơ (N) để nâng cao hiệu quả xúc tác trong phản ứng quang phân hủy p-xylen. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế hoạt động của TiO2 biến tính mà còn mở ra hướng ứng dụng tiềm năng trong xử lý ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các hợp chất hữu cơ độc hại. Độc giả sẽ được cung cấp kiến thức chi tiết về phương pháp biến tính, đánh giá hoạt tính xúc tác, và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng.

Để mở rộng hiểu biết về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các nghiên cứu liên quan như Luận văn thạc sĩ hóa học nghiên cứu tổng hợp vật liệu Cu2O TiO2 RGO và đánh giá hoạt tính quang xúc tác, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học khảo sát khả năng tăng cường hoạt tính quang xúc tác của TiO2 biến tính trên nền monolith, và Luận văn thạc sĩ hóa vô cơ tổng hợp composite Bi2S3/BiOCl dùng làm chất xúc tác quang trong vùng ánh sáng khả kiến. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp biến tính và ứng dụng của vật liệu xúc tác trong lĩnh vực hóa học và môi trường.