Thực trạng sử dụng đồ dùng dạy học trực quan hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 3-4 tuổi

2019

162
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ dùng dạy học trực quan và biểu tượng số lượng cho trẻ 3 4 tuổi

Đồ dùng dạy học trực quan là phương tiện không thể thiếu trong giáo dục mầm non. Chúng giúp trẻ tiếp cận kiến thức qua hình ảnh, vật mẫu cụ thể. Với trẻ 3-4 tuổi, tư duy còn mang tính trực giác. Trẻ học tốt nhất qua việc quan sát và thao tác trực tiếp với đồ vật. Biểu tượng số lượng là khả năng nhận biết, liên kết số với lượng. Quá trình hình thành biểu tượng số lượng đòi hỏi trẻ phải trải qua nhiều giai đoạn. Từ việc cảm nhận trực quan đến đếm, so sánh và gộp nhóm. Hoạt động làm quen với toán là môi trường chính để phát triển kỹ năng này. Đồ dùng trực quan đóng vai trò cầu nối giữa khái niệm trừu tượng và thực tế. Nghiên cứu của Phan Nhựt Xuân Linh (2019) đã khảo sát thực trạng sử dụng đồ dùng này tại các trường mầm non quận Bình Tân. Kết quả cho thấy nhiều vấn đề cần cải thiện trong cách chuẩn bị và tổ chức hoạt động.

1.1. Khái niệm đồ dùng dạy học trực quan trong giáo dục mầm non

Đồ dùng dạy học trực quan là các phương tiện trực quan được sử dụng trong quá trình giảng dạy. Bao gồm vật mẫu, hình ảnh, tranh vẽ, đồ chơi giáo dục. Phương pháp dạy học trực quan bắt đầu từ việc hướng dẫn trẻ hành động cảm tính với đối tượng học (Phan Trọng Ngọ, 2007). Phương pháp này phù hợp đặc điểm nhận thức của trẻ mầm non. Hai phương pháp chính là trình bày trực quan và quan sát. Trình bày trực quan sử dụng đồ dùng trước, trong hoặc sau khi nắm kiến thức mới. Quan sát giúp trẻ hình thành kỹ năng phân tích dấu hiệu cơ bản của sự vật.

1.2. Biểu tượng số lượng và quá trình hình thành ở trẻ 3 4 tuổi

Biểu tượng số lượng là khả năng liên kết giữa con số và lượng vật thể cụ thể. Trẻ 3-4 tuổi bắt đầu nhận biết số lượng qua thao tác trực quan. Quá trình hình thành bao gồm nhiều bước: nhận biết nhóm vật, đếm vẹt, đếm có ý thức. Trẻ cần biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng. Khả năng đếm trên đối tượng giống nhau trong phạm vi 4-5 là mục tiêu cơ bản. So sánh số lượng hai nhóm bằng các từ nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau. Gộp và tách nhóm đối tượng trong phạm vi 5 là kỹ năng nâng cao hơn.

II. Phân tích thực trạng sử dụng đồ dùng dạy học trực quan trong trường mầm non

Nghiên cứu khảo sát tại sáu trường mầm non quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh. Phương pháp nghiên cứu bao gồm dự giờ, quan sát và phỏng vấn giáo viên. Tiêu chí đánh giá tập trung vào cách chuẩn bị đồ dùng, hình thức tổ chức hoạt động. Kết quả cho thấy giáo viên sử dụng đồ dùng trực quan ở mức độ khác nhau. Một số trường có đồ dùng phong phú, đa dạng. Số khác còn thiếu thốn, không đáp ứng yêu cầu bài dạy. Cách giáo viên hướng dẫn trẻ thao tác với đồ dùng cũng chưa đồng đều. Nhiều buổi học, trẻ chưa được thực hành đủ với vật mẫu trực quan. Giáo viên thường thiên về trình bày, ít cho trẻ hành động. Việc đánh giá mức độ hình thành biểu tượng số lượng của trẻ còn hạn chế. Cần có giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả sử dụng đồ dùng dạy học trực quan.

2.1. Điểm mạnh trong việc sử dụng đồ dùng trực quan tại các trường khảo sát

Nhiều giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng của đồ dùng trực quan. Các trường có trang bị tranh ảnh, vật mẫu phục vụ hoạt động làm quen với toán. Giáo viên biết kết hợp lời nói với hình ảnh minh họa. Hoạt động góc và ngoài trời được tổ chức bổ sung cho giờ học chính. Trẻ thể hiện sự quan tâm đến số lượng qua việc đếm và hỏi về số lượng. Một số trẻ biết sử dụng ngón tay để biểu thị số lượng. Ban giám hiệu có sự quan tâm đến việc chuẩn bị đồ dùng dạy học.

2.2. Hạn chế và vấn đề tồn tại trong thực tế giảng dạy

Đồ dùng trực quan tại nhiều trường còn đơn điệu, thiếu sáng tạo. Giáo viên chưa khai thác hết công năng của đồ dùng trong bài dạy. Thời gian cho trẻ thao tác trực tiếp với vật mẫu chưa đủ. Hình thức đánh giá trẻ sau hoạt động còn mang tính cảm tính. Giáo viên ít trao đổi kinh nghiệm về cách sử dụng đồ dùng hiệu quả. Một số bài dạy, đồ dùng không phù hợp với nội dung và độ tuổi. Việc chuẩn bị đồ dùng tốn thời gian, gây áp lực cho giáo viên. Nguồn kinh phí đầu tư đồ dùng còn hạn chế tại nhiều cơ sở.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đồ dùng dạy học trực quan cho trẻ 3 4 tuổi

Để cải thiện thực trạng sử dụng đồ dùng dạy học trực quan, cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Trước hết, giáo viên cần được bồi dưỡng chuyên sâu về phương pháp dạy học trực quan. Nội dung bồi dưỡng tập trung vào cách thiết kế và sử dụng đồ dùng phù hợp lứa tuổi. Thứ hai, các trường cần đầu tư đa dạng hóa đồ dùng dạy học. Tận dụng nguyên vật liệu sẵn có để tạo đồ dùng tự làm sáng tạo. Thứ ba, xây dựng hệ thống đánh giá chuẩn về mức độ hình thành biểu tượng số lượng. Tiêu chí đánh giá cần cụ thể, dễ thực hiện trong thực tế lớp học. Thứ tư, tăng cường thời gian cho trẻ thao tác trực tiếp với đồ vật. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, khuyến khích trẻ khám phá. Cuối cùng, tạo diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm giữa giáo viên các trường. Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và chuyên gia giáo dục là then chốt.

3.1. Bồi dưỡng năng lực sử dụng đồ dùng trực quan cho giáo viên mầm non

Chương trình bồi dưỡng cần thiết kế theo hướng thực hành. Giáo viên được hướng dẫn cách làm đồ dùng từ nguyên vật liệu tái chế. Tập huấn về phương pháp trình bày trực quan và quan sát hiệu quả. Giáo viên học cách kết hợp đồ dùng với lời nói phù hợp từng hoạt động. Thực hành tổ chức bài dạy mẫu có sử dụng đồ dùng trực quan đa dạng. Hướng dẫn cách quan sát, nhận xét mức độ hình thành biểu tượng số lượng của trẻ. Đánh giá kết quả bồi dưỡng qua sản phẩm và tiết dạy thực tế.

3.2. Xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ hình thành biểu tượng số lượng ở trẻ

Tiêu chí đánh giá cần dựa trên đặc điểm phát triển của trẻ 3-4 tuổi. Trẻ quan tâm đến số lượng, biết đếm vẹt và sử dụng ngón tay biểu thị lượng. Đếm trên đối tượng giống nhau trong phạm vi 5 là mức cơ bản. So sánh số lượng hai nhóm trong phạm vi 5 bằng nhiều cách khác nhau. Biết nói các từ bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn khi so sánh. Gộp và đếm hai nhóm đối tượng cùng loại có tổng trong phạm vi 5. Tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn. Việc đánh giá cần tiến hành thường xuyên qua quan sát trực tiếp.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu về đồ dùng dạy học trực quan

Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng sử dụng đồ dùng dạy học trực quan tại các trường mầm non quận Bình Tân. Kết quả cho thấy việc sử dụng đồ dùng trực quan còn nhiều hạn chế về chất lượng và phương pháp. Giáo viên cần được bồi dưỡng thêm kỹ năng thiết kế và sử dụng đồ dùng hiệu quả. Đồ dùng trực quan phải phù hợp với đặc điểm nhận thức của trẻ 3-4 tuổi. Mục tiêu cuối cùng là giúp trẻ hình thành biểu tượng số lượng một cách tự nhiên. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi và dễ áp dụng trong thực tế. Chương trình bồi dưỡng giáo viên là giải pháp trọng tâm cần ưu tiên. Hệ thống tiêu chí đánh giá giúp giáo viên theo dõi tiến bộ của trẻ sát thực hơn. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới trong giáo dục toán mầm non. Ứng dụng kết quả nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ.

4.1. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn nghiên cứu

Luận văn cung cấp cơ sở lý luận về vai trò của đồ dùng trực quan trong hình thành biểu tượng số lượng. Hệ thống hóa các khái niệm về phương pháp dạy học trực quan cho trẻ mầm non. Nghiên cứu thực trạng giúp phát hiện khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế giảng dạy. Kết quả là tài liệu tham khảo hữu ích cho giáo viên và nhà quản lý giáo dục. Góp phần vào kho tàng nghiên cứu về giáo dục mầm non tại Việt Nam. Mở hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về phương pháp dạy toán cho trẻ nhỏ.

4.2. Khuyến nghị cho nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục

Các trường mầm non cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên định kỳ. Đầu tư kinh phí mua sắm và làm đồ dùng dạy học đa dạng. Tổ chức chuyên đề dạy học trực quan để giáo viên trao đổi kinh nghiệm. Phòng Giáo dục và Đào tạo cần ban hành hướng dẫn cụ thể về sử dụng đồ dùng trực quan. Xây dựng ngân hàng đồ dùng dạy học trực quan dùng chung cho các trường. Khuyến khích giáo viên sáng tạo đồ dùng từ nguyên vật liệu địa phương. Đưa tiêu chí sử dụng đồ dùng trực quan vào đánh giá giáo viên hàng năm.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Phan Nhựt Xuân Linh THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TRỰC QUAN NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG SỐ LƯỢNG CHO TRẺ 3-4 TUỔI TRONG HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thành phố Hồ Chí Minh – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Phan Nhựt Xuân Linh THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TRỰC QUAN NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG SỐ LƯỢNG CHO TRẺ 3-4 TUỔI TRONG HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục Mầm non) Mã số : 8140101 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM PHƯỚC MẠNH Thành phố Hồ Chí Minh - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Phan Nhựt Xuân Linh, là học viên cao học chuyên ngành Giáo dục Mầm non, Khóa 28 Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi xin cam đoan rằng các thông tin về tài liệu tham khảo cho việc thực hiện luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc, các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố ở nghiên cứu nào khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về luận văn của mình. LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và sự động viên của gia đình. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Quý Thầy Cô Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại Học Sài Gòn, Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập chương trình cao học tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Phạm Phước Mạnh, người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp. Tôi cũng xin cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Bình Tân, Ban Giám hiệu và các giáo viên tại các trường mầm non Quận Bình Tân đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiến hành khảo sát khi nghiên cứu đề tài này. Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên và hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, làm việc và thực hiện luận văn. Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy cô trong hội đồng bảo vệ đề cương và hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những góp ý quý báu để hoàn thành tốt luận văn này. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2019 Tác giả luận văn Phan Nhựt Xuân Linh MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ MỞ ĐẦU . CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TRỰC QUAN NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG SỐ LƯỢNG CHO TRẺ 3-4 TUỔI TRONG HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN . Lịch sử nghiên cứu vấn đề . Những nghiên cứu ở nước ngoài . Những nghiên cứu ở trong nước . Các khái niệm công cụ . Biểu tượng và quá trình hình thành biểu tượng . Biểu tượng số lượng. Quá trình hình thành biểu tượng số lượng . Phương pháp dạy học trực quan . Phương tiện dạy học trực quan . Đồ dùng dạy học trực quan . Sử dụng đồ dùng dạy học trực quan . Hoạt động làm quen với toán . Biện pháp sử dụng đồ dùng dạy học trực quan nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 3-4 tuổi trong hoạt động làm quen với toán . Cơ sở lý luận về việc sử dụng đồ dùng dạy học trực quan nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 3-4 tuổi trong hoạt động làm quen với toán . Cơ sở lý luận xuất phát từ đặc điểm phát triển tâm lý trẻ 3-4 tuổi . Cơ sở lý luận xuất phát từ hoạt động làm quen với toán . Phương pháp hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 3-4 tuổi trong hoạt động làm quen với toán . Những yêu cầu về đồ dùng dạy học trực quan trong hoạt động làm quen với toán . Ý nghĩa việc sử dụng đồ dùng dạy học trực quan nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 3-4 tuổi. Nguyên tắc dạy học theo phương pháp trực quan nhằm hình thành biểu tượng toán cho trẻ mẫu giáo . Quy trình sử dụng đồ dùng dạy học trực quan nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 3-4 tuổi trong hoạt động làm quen với toán .33 Tiểu kết Chương 1 . THỰC TRẠNG VIỆC SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TRỰC QUAN NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG SỐ LƯỢNG CHO TRẺ 3-4 TUỔI TRONG HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN . Tổ chức điều tra thực trạng . Đối tượng và thời gian . Phương pháp . Tiêu chí đánh giá thực trạng việc sử dụng đồ dùng dạy học trực quan nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 3-4 tuổi . Kết quả điều tra và phân tích kết quả nghiên cứu thực trạng . Nhận thức của GVMN về việc sử dụng đồ dùng dạy học trực quan nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 3-4 tuổi . Thực trạng việc sử dụng đồ dùng dạy học trực quan nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 3-4 tuổi . Giáo viên đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng đồ dùng dạy học trực quan nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 3-4 tuổi . Thực trạng khó khăn của giáo viên khi sử dụng đồ dùng dạy học trực quan nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 3-4 tuổi .72 Tiểu kết Chương 2 . ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA VIỆC SỬ DỤNG ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TRỰC QUAN NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG SỐ LƯỢNG CHO TRẺ 3-4 TUỔI TRONG HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN . Cơ sở định hướng cho việc xây dựng các biện pháp . Cơ sở thực tiễn . Nguyên tắc xây dựng các biện pháp . Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng đồ dùng dạy học trực quan nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 3-4 tuổi trong hoạt động làm quen với toán . Nhóm biện pháp 1: Bồi dưỡng cho giáo viên mầm non về phương pháp dạy học trực quan và sử dụng đồ dùng dạy học trực quan trong hoạt động làm quen với toán . Nhóm biện pháp 2: Giáo viên sử dụng phương pháp dạy học trực quan và đồ dùng dạy học trực quan trong hoạt động làm quen với toán nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 3-4 tuổi . Nhóm biện pháp 3: Đánh giá hiệu quả việc sử dụng đồ dùng dạy học trực quan trong tổ chức hoạt động làm quen với toán . Kết quả khảo sát tính khả thi các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng đồ dùng dạy học trực quan nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ 3-4 tuổi .85 Tiểu kết Chương 3 .93 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .94 TÀI LIỆU THAM KHẢO.98 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Ghi chú BGH Ban Giám hiệu BTSL Biểu tượng số lượng DH Dạy học DHTQ Dạy học trực quan ĐDDHTQ Đồ dùng dạy học trực quan ĐTB Điểm trung bình GDMN Giáo dục mầm non GV Giáo viên GVMN Giáo viên mầm non HĐ Hoạt động HĐLQVT Hoạt động làm quen với toán HTBTSL Hình thành biểu tượng số lượng MG Mẫu giáo MN Mầm non PP Phương pháp PPDHTQ Phương pháp dạy học trực quan SL Số lượng TL Tỷ lệ DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Danh sách số lượng giáo viên tham gia khảo sát . Đồ dùng dạy học trực quan . Mục đích của hoạt động làm quen với toán . Đồ dùng dạy học trực quan trong hoạt động làm quen với toán . Nội dung hình thành BTSL cần thiết sử dụng đồ dùng DHTQ . Đồ dùng dạy học trực quan nhằm hình thành BTSL cho trẻ . Nguyên tắc sử dụng đồ dùng dạy học trực quan . Các phương pháp sử dụng để đánh giá tính hiệu quả của ĐDDHTQ . Đồ dùng DHTQ đáp ứng được mục đích việc hình thành BTSL cho trẻ . Đồ dùng DHTQ được sử dụng hiệu quả trong các hình thức DH . Đồ dùng DHTQ được sử dụng hiệu quả trong các phương pháp DH . Đánh giá tính hiệu quả của ĐDDHTQ dựa trên kết quả HĐ của trẻ . Một số khó khăn khi giáo viên sử dụng đồ dùng dạy học trực quan . Điểm trung bình mức độ phù hợp của nhóm biện pháp 1 . Điểm trung bình mức độ phù hợp của nhóm biện pháp 2 . Điểm trung bình mức độ phù hợp của nhóm biện pháp 3 . 90 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Tần suất sử dụng đồ dùng dạy học trực quan của GVMN . Đồ dùng dạy học trực quan nhằm hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ trong tổ chức HĐLQVT . Nguyên nhân lựa chọn đồ dùng dạy học trực quan của GVMN . Lý do chọn đề tài Giáo dục nhận thức là một trong các lĩnh vực giáo dục trọng tâm trong Chương trình GDMN, lĩnh vực này ngày càng được chú trọng và đề cao nhờ vào việc đút kết kinh nghiệm từ các thành quả nghiên cứu trước đây trên thế giới và sự mạnh dạn học tập, đổi mới giáo dục của Việt Nam. Trong đó không thể không nhắc đến Lý thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget và Triết lý giáo dục của John Dewey nhà giáo dục có sức ảnh hưởng lớn nhất trong nền giáo dục Hoa Kỳ. Jean Piaget với lý thuyết phát triển nhận thức cho rằng: “Trẻ nhỏ có vai trò tích cực trong sự phát triển nhận thức của mình thông qua tương tác qua lại tích cực giữa trẻ với môi trường vật chất và môi trường xã hội xung quanh. Khả năng nhận thức của trẻ mẫu giáo được phát triển qua việc tiếp xúc, tìm hiểu các đồ dùng, đồ chơi và các nguyên vật liệu, qua các hoạt động tìm hiểu cây cối, con vật, các hiện tượng tự nhiên và qua hoạt động làm quen với toán” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2014). Nhận thức được điều này, xu hướng giáo dục thế kỉ 21 của nhiều nước trên thế giới trong đó có cả Việt Nam đã tập trung quan tâm đến việc chuẩn bị các phương tiện dạy học một cách đa dạng để giúp trẻ phát triển được khả năng nhận thức một cách tốt nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ