Thực trạng môi trường khám phá khoa học cho trẻ 5-6 tuổi tại trường mầm non vùng khó Sóc Trăng

2018

158
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về môi trường khám phá khoa học cho trẻ mầm non

Môi trường khám phá khoa học là yếu tố nền tảng trong giáo dục mầm non. Môi trường này bao gồm không gian vật chất, trang thiết bị, nguyên vật liệu và mối quan hệ xã hội hỗ trợ trẻ tìm hiểu thế giới tự nhiên. Nghi cứu quốc tế và trong nước đều khẳng định vai trò quan trọng của môi trường khám phá đối với sự phát triển nhận thức của trẻ 5-6 tuổi. Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng trẻ mầm non học hiệu quả nhất thông qua trải nghiệm trực tiếp. Tuy nhiên, thực tế triển khai tại các vùng khó khăn còn nhiều hạn chế. Giáo dục mầm non tỉnh Sóc Trăng xuất phát điểm thấp, mạng lưới trường lớp phân tán, cơ sở vật chất chưa đảm bảo quy định. Đội ngũ giáo viên vừa thiếu vừa yếu, nhiều điểm trường sử dụng cơ sở của tiểu học. Tỷ lệ ăn bán trú toàn tỉnh chỉ đạt 34,4%, riêng trẻ 5 tuổi mới đạt 26,4%. Những con số này phản ánh thách thức lớn trong việc xây dựng môi trường khám phá khoa học đạt chuẩn cho trẻ.

1.1. Khái niệm và đặc điểm môi trường khám phá khoa học

Môi trường khám phá khoa học được định nghĩa là tổng hợp các điều kiện vật chất và tinh thần nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động và phát triển toàn diện của trẻ. Môi trường vật chất bao gồm phòng học, góc khám phá, nguyên vật liệu tự nhiên và nhân tạo. Môi trường xã hội được tạo nên bởi mối quan hệ tương tác giữa cô với trẻ, giữa trẻ với trẻ. Đặc biệt, môi trường này vừa mang tính sư phạm vừa mang tính gia đình, tạo cảm giác gần gũi cho trẻ 5-6 tuổi. Phòng học cần đảm bảo diện tích quy định, đủ ánh sáng, thoáng mát và an toàn vệ sinh.

1.2. Đặc điểm nhận thức của trẻ 5 6 tuổi

Trẻ 5-6 tuổi处于 giai đoạn phát triển nhận thức mạnh mẽ. Trẻ tò mò, ham khám phá và học hỏi chủ yếu thông qua giác quan và hoạt động thực tiễn. Tư duy của trẻ mang tính trực quan hình tượng, gắn liền với cụ thể và sinh động. Trẻ có khả năng quan sát, so sánh và phân loại đơn giản. Đây là giai đoạn vàng để xây dựng nền tảng tư duy khoa học. Môi trường khám phá phù hợp giúp trẻ phát triển kỹ năng quan sát, đặt câu hỏi, thử nghiệm và rút ra kết luận ban đầu về thế giới xung quanh.

II. Phân tích thực trạng môi trường khám phá khoa học tại Sóc Trăng

Nghiên cứu thực trạng tại một số trường mầm non vùng khó khăn tỉnh Sóc Trăng cho thấy nhiều vấn đề đáng quan tâm. Trường MG Hoa Hồng huyện Kế Sách nằm trên xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định 204/QĐ-TTg. Địa bàn phân tách, nhà ở không tập trung, đặc biệt vùng sâu vùng xa có nhiều dân tộc Khmer đời sống còn nhiều khó khăn. Cơ sở vật chất tại các trường nghiên cứu thiếu thốn nghiêm trọng. Phòng học chật hẹp, không đủ ánh sáng tự nhiên. Góc khám phá khoa học gần như không có hoặc rất sơ sài. Trang thiết bị dạy học thiếu đồng bộ, nhiều đồ dùng hỏng không được thay thế. Nguyên vật liệu cho hoạt động khám phá chủ yếu dựa vào tài nguyên có sẵn tại địa phương nhưng chưa được tổ chức bài bản. Đội ngũ giáo viên thiếu kiến thức về tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ. Phương pháp giảng dạy nặng về truyền thụ, ít tạo cơ hội cho trẻ trải nghiệm thực tế.

2.1. Hạn chế về cơ sở vật chất và trang thiết bị

Cơ sở vật chất tại các trường mầm non vùng khó khăn Sóc Trăng tồn tại nhiều bất cập. Nhiều cơ sở sử dụng lại của cấp tiểu học, không phù hợp với đặc điểm sinh lý và tâm lý trẻ mầm non. Phòng nhóm thiếu không gian riêng cho hoạt động khám phá. Khu vực ngoài trời không được quy hoạch phục vụ trải nghiệm khoa học. Thiết bị, đồ dùng học tập thiếu và không đồng bộ. Hệ thống điện, nước, thiết bị an toàn vệ sinh chưa đảm bảo quy định. Xe đưa đón trẻ và bếp ăn bán trú còn thiếu, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chăm sóc giáo dục.

2.2. Khó khăn về đội ngũ giáo viên và phương pháp

Đội ngũ giáo viên mầm non tại vùng khó khăn Sóc Trăng đối mặt nhiều thách thức. Biên chế giáo viên tuy được quan tâm bố trí nhưng vẫn chưa đáp ứng nhu cầu huy động trẻ tăng cao. Nhiều đơn vị chưa giải quyết dứt điểm tình trạng thiếu giáo viên. Giáo viên thiếu kiến thức chuyên sâu về tổ chức hoạt động khám phá khoa học. Phương pháp giảng dạy chủ yếu theo lối truyền thống, ít áp dụng phương pháp lấy trẻ làm trung tâm. Giáo viên chưa biết cách tận dụng nguyên vật liệu địa phương để tạo môi trường khám phá phong phú cho trẻ 5-6 tuổi.

III. Giải pháp cải thiện môi trường khám phá khoa học cho trẻ

Để cải thiện môi trường khám phá khoa học tại các trường mầm non vùng khó khăn Sóc Trăng, cần triển khai nhiều giải pháp đồng bộ. Thứ nhất, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất theo hướng thân thiện, an toàn và phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ 5-6 tuổi. Thứ hai, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên về tổ chức hoạt động khám phá khoa học. Thứ ba, xây dựng góc khám phá khoa học trong lớp học và ngoài trời sử dụng nguyên vật liệu tái chế, tài nguyên sẵn có tại địa phương. Thứ tư, tăng cường xã hội hóa giáo dục, huy động nguồn lực từ cộng đồng và phụ huynh. Thứ năm, xây dựng chương trình hoạt động khám phá khoa học phù hợp với văn hóa và điều kiện địa phương, đặc biệt lưu ý đặc thù vùng dân tộc Khmer. Các giải pháp cần được triển khai có lộ trình, phù hợp với khả năng nguồn lực và điều kiện thực tế từng đơn vị.

3.1. Xây dựng góc khám phá khoa học trong lớp học

Góc khám phá khoa học trong lớp học là giải pháp khả thi và hiệu quả nhất cho các trường vùng khó khăn. Giáo viên có thể tận dụng nguyên vật liệu tự nhiên như cát, nước, đá, lá cây, vỏ sò để tạo góc trải nghiệm. Nguyên vật liệu tái chế như chai nhựa, hộp giấy, ống hút cũng được sử dụng sáng tạo. Góc khám phá cần được sắp xếp hợp lý, đảm bảo an toàn và thu hút trẻ. Giáo viên thường xuyên thay đổi, bổ sung nguyên vật liệu theo chủ đề để duy trì hứng thú khám phá của trẻ 5-6 tuổi.

3.2. Bồi dưỡng năng lực giáo viên tổ chức hoạt động khám phá

Nâng cao năng lực giáo viên là giải pháp then chốt để cải thiện chất lượng môi trường khám phá khoa học. Cần tổ chức các khóa tập huấn chuyên đề về phương pháp tổ chức hoạt động khám phá cho trẻ mẫu giáo lớn. Giáo viên được hướng dẫn cách thiết kế hoạt động khám phá lấy trẻ làm trung tâm. Đồng thời, xây dựng mạng lưới chuyên môn để giáo viên chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau. Các chuyên viên Phòng giáo dục huyện cần tăng cường hỗ trợ, chỉ đạo chuyên môn tại trường, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa có nhiều dân tộc thiểu số.

IV. Kết luận và hướng phát triển môi trường khám phá khoa học

Nghiên cứu thực trạng môi trường khám phá khoa học cho trẻ 5-6 tuổi tại một số trường mầm non vùng khó khăn tỉnh Sóc Trăng đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Cơ sở vật chất thiếu thốn, đội ngũ giáo viên hạn chế năng lực, phương pháp giảng dạy chưa phù hợp là những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động khám phá khoa học. Tuy nhiên, tiềm năng cải thiện vẫn rất lớn nếu có sự quan tâm đúng mức từ các cấp quản lý và nỗ lực từ phía nhà trường. Giải pháp xây dựng góc khám phá trong lớp học sử dụng nguyên vật liệu địa phương là hướng đi thực tiễn và bền vững. Công tác bồi dưỡng giáo viên cần được thực hiện thường xuyên, gắn với thực tiễn sư phạm. Xã hội hóa giáo dục sẽ giúp huy động thêm nguồn lực cho hoạt động khám phá khoa học. Hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc xây dựng mô hình môi trường khám phá khoa học đặc thù cho vùng khó khăn, phù hợp với điều kiện văn hóa và kinh tế xã hội địa phương.

4.1. Ý nghĩa của nghiên cứu đối với giáo dục mầm non

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục mầm non tại vùng khó khăn tỉnh Sóc Trăng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc cải thiện môi trường khám phá khoa học. Nghiên cứu giúp các nhà quản lý giáo dục hiểu rõ thực trạng, từ đó đưa ra chính sách đầu tư phù hợp. Giáo viên có thêm kiến thức và kỹ năng tổ chức hoạt động khám phá cho trẻ 5-6 tuổi. Đặc biệt, nghiên cứu góp phần thu hẹp khoảng cách chất lượng giáo dục giữa vùng thuận lợi và vùng khó khăn.

4.2. Khuyến nghị cho việc phát triển bền vững

Để phát triển bền vững môi trường khám phá khoa học, cần thực hiện một số khuyến nghị quan trọng. Sở Giáo dục và Đào tạo Sóc Trăng cần ban hành hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn môi trường khám phá khoa học cho các trường mầm non. Các huyện cần ưu tiên kinh phí đầu tư trang thiết bị, đồ dùng học tập. Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo nhu cầu thực tế. Phụ huynh và cộng đồng địa phương cần được huy động tham gia đóng góp nguyên vật liệu, hỗ trợ hoạt động khám phá của trẻ tại trường và tại gia đình.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Lâm Ngọc Mỹ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH SÓC TRĂNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thành phố Hồ Chí Minh - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Lâm Ngọc Mỹ THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CHO TRẺ 5 – 6 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON VÙNG KHÓ KHĂN TỈNH SÓC TRĂNG Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục mầm non) Mã số : 8140101 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ THANH BÌNH Thành phố Hồ Chí Minh - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: - Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi, số liệu trong luận văn được điều tra trung thực, tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. LỜI CẢM ƠN Tôi rất vinh dự là học viên cao học khóa 27 tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, một trong những trường đứng đầu của cả nước về chất lượng đào tạo. Trong suốt quá trình tham gia khóa học tôi đã được những bậc thầy có tên tuổi truyền đạt nhiều kiến thức quý báu cả lý luận và thực tiễn, giúp tôi có thêm nhiều kinh nghiệm về giáo dục mầm non, nhờ vậy tôi có đủ hành trang để thực hiện tốt luận văn này. Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô của Trường đã tham gia giảng dạy cho chúng tôi, xin cảm ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thị Thanh Bình đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn, cô đã cho em cơ hội được làm việc chung như một đồng nghiệp của mình. Những chia sẻ, chỉ dẫn, góp ý đầy tâm huyết như lời động viên, thêm sức giúp em thực hiện luận văn đúng tiến độ. Xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè, đồng nghiệp và Lãnh đạo Sở GD&ĐT Sóc Trăng đã hỗ trợ, giúp đỡ, tin tưởng, tạo mọi điều kiện cho tôi thi đầu vào và tham gia khóa cao học này. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Hiệu trưởng và giáo viên đang giảng dạy tại các trường MG Hoa Hồng, huyện Kế Sách; MG Hoa Mai, huyện Cù Lao Dung; MG 30/3, huyện Châu Thành- tỉnh Sóc Trăng, đặc biệt là chuyên viên Phòng giáo dục các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát. Luận văn này được thực hiện và hoàn thành trong 8 tháng, vì vậy thời gian vẫn chưa đủ nên chắc chắn vẫn còn thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cô, các đồng nghiệp và các bạn học viên.Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2018 Học viên Lâm Ngọc Mỹ MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ PHẦN MỞ ĐẦU . CƠ SỞ NGHIÊN CỨU LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG, XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG ĐỂ HỖ TRỢ CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ VÀ PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI . Lịch sử nghiên cứu vấn đề . Những nghiên cứu ở nước ngoài . Những nghiên cứu trong nước . Cơ sở lý luận về môi trường khám phá khoa học cho trẻ MG . Khái niệm về môi trường . Hoạt động khám phá khoa học . Môi trường khám phá khoa học . Đặc điểm phát triển tâm lí, nhận thức của của trẻ 5 - 6 tuổi . Quan điểm về sự phát triển của trẻ . Đặc điểm nhận thức về môi trường xung quanh . Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nhận thức của của trẻ 5 - 6 tuổi. Vai trò của việc xây dựng môi trường và tổ chức hoạt động khám phá khoa học đối với sự phát triển của trẻ 5 - 6 tuổi. Nguyên tắc xây dựng môi trường kích thích trẻ KPKH . Nội dung tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5 - 6 tuổi . Phương pháp tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5 – 6 tuổi . Hình thức tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ MG 5 - 6 tuổi. 33 Tiểu kết chương 1 . THỰC TRẠNG XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỖ TRỢ TRẺ 5 - 6 TUỔI KHÁM PHÁ KHOA HỌC TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON THUỘC VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TỈNH SÓC TRĂNG . Thực trạng môi trường khám phá khoa học cho trẻ ở một số trường mầm non thuộc vùng đặc biệt khó khăn Tỉnh Sóc Trăng. Mục tiêu nghiên cứu . Nội dung và thời gian nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Tổ chức khảo sát thực trạng . Vài nét về đăc điểm tình hình giáo dục mầm non Tỉnh Sóc trăng . Vài nét về trường mầm non, nơi được chọn mẫu nghiên cứu . Đối tượng khảo sát . Kết quả khảo sát thực trạng . Thực trạng nhận thức của GVMN về xây dựng môi trường khám phá khoa học cho trẻ 5-6 tuổi ở một số trường mầm non vùng khó khăn . Thực trạng môi trường khám phá khoa học cho trẻ 5-6 tuổi tại một số trường vùng khó Tỉnh Sóc Trăng . Đánh giá thực trạng nhận thức của GV và thực tiễn tổ chức môi trường thúc đẩy trẻ khám phá khoa học . 59 Tiểu kết chương 2 . MỘT SỐ BIỆP PHÁP XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI . Cơ sở đề xuất biện pháp xây dựng môi trường KPKH cho trẻ và trẻ 5-6 tuổi .1 Tuân thủ quy định hiện hành về xây dựng môi trường giáo dục trẻ . Đảm bảo tính khoa học, giáo dục và phát triển . Căn cứ vào kết quả nghiên cứu của đề tài . Đề xuất biện pháp xây dựng môi trường KPKH ở các trường vùng khó để khắc phục hạn chế, hướng đến mặt bằng phát triển chung trong các trường mầm non. Xây dựng kế hoạch KPKH lồng ghép tăng cường Tiếng việt cho trẻ vùng dân tộc thiểu số . Tăng cường Cơ sở vật chất, cải thiện môi trường KPKH cho trẻ . Thúc đẩy các hoạt động chuyên môn theo hướng phát triển năng lực giáo viên . Phát triển lĩnh vực nhận thức trong hoạt động KPKH theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm . Thiết kế các hoạt động KPKH cho trẻ dựa vào cộng đồng . Đẩy mạnh phương pháp đánh giá trẻ trong hoạt động xây dựng môi trường KPKH cho đội ngũ CBQL . Xây dựng kế hoạch khảo nghiệm . Mục đích thực nghiệm . Nội dung thực nghiệm . Phương pháp thực nghiệm . Kết quả thực nghiệm . Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm (Tính theo %). 90 Tiểu kết chương 3 . 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 101 PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TT Danh mục chữ Viết tắt 1 Bồi dưỡng thường xuyên BDTX 2 Đồ dùng đồ chơi ĐDĐC 3 Cơ sở vật chất CSVC 4 Giáo viên GV 5 Giáo dục và Đào tạo GD&ĐT 6 Giáo dục mầm non GDMN 7 Khám phá khoa học KPKH 8 Mầm non MN 9 Mẫu giáo MG 10 Môi trường MT 11 Ủy ban Nhân dân UBND 12 Quyết định- Thủ Tướng QĐ- TTg 13 Đồ dùng dạy học ĐDDH 14 Cán bộ quản lý CBQL 15 Giáo viên mầm non GVMN 16 Thực nghiệm TN 17 Đối chứng ĐC 18 Mầm non MN 19 Mẫu giáo MG DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Thâm niên đứng lớp của GVMN . Trình độ GVMN . Môi trường xung quanh hỗ trợ trẻ Khám phá khoa học . Môi trường lớp học tác động một cách trực tiếp đến sự nhận thức của trẻ . Năng lực của GV trong xây dựng môi trường cho trẻ khám phá . Những nguyên nhân chính nào được liệt kê dưới đây dẫn đến sự hạn chế của GV trong việc sử dụng, xây dựng môi trường cho trẻ khám phá . Sự cần thiết phải đề ra các biện pháp cụ thể nhằm kích thích sự sáng tạo của giáo viên trong xây dựng môi trường khám phá cho trẻ . Kiến thức thiết kế môi trường hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5 - 6 tuổi (điều tra ngẫu nhiên 12 GV/ 12 phiếu) . Đánh giá ảnh hưởng môi trường đến hoạt động KPKH (điều tra 12 GV/ 12 phiếu) . Nguyên tắc xây dựng môi trường cho trẻ khám phá khoa học (điều tra 12 GV/12 phiếu) . Đặc điểm hoạt động khám phá khoa học của trẻ 5-6 tuổi (số phiếu: 12) . Thiết kế các góc hoạt động khác trong lớp học để tăng cường KPKH cho trẻ (sử dụng 12 phiếu) . Điều kiện để thiết kế tốt môi trường hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5-6 tuổi (sử dựng 12 phiếu) . Những thành tố biểu hiện môi trường lành mạnh, an toàn, thân thiện, sáng tạo để trẻ KPKH (điều tra 30 CBQL-GV-NV). Mức độ thực hiện các nguyên tắc khi thiết kế môi trường hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5-6 tuổi (điều tra 12 GV) . Các yếu tố tâm lý và áp lực công việc của GV ảnh hưởng đến việc thiết kế môi trường hoạt động khám phá khoa học cho trẻ (lấy ngẫu nhiên 12 phiếu). Khảo sát kết quả đánh giá giáo viên (12 GV dạy lớp 5-6 tuổi) . Kết quả kiểm tra trước TN . Đặc trưng mẫu TN và ĐC trước TN . Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm trường MG Hoa Hồng . Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm trường MN 30/4 . Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm trường MG Hoa Mai . Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của tổng 3 trường . Các giá trị thống kê sau thực nghiệm . 96 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Môi trường xung quanh hỗ trợ trẻ khám phá khoa học . Môi trường lớp học tác động một cách trực tiếp đến sự nhận thức của trẻ . Năng lực của GV trong xây dựng môi trường cho trẻ khám phá . Những nguyên nhân chính nào được liệt kê dẫn đến sự hạn chế của GV trong việc sử dụng, xây dựng môi trường cho trẻ khám phá . Sự cần thiết phải đề ra các biện pháp cụ thể nhằm kích thích sự sáng tạo của giáo viên trong xây dựng môi trường khám phá cho trẻ . Kiến thức thiết kế môi trường hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5 - 6 tuổi. Đánh giá ảnh hưởng môi trường đến hoạt động KPKH . Nguyên tắc xây dựng môi trường cho trẻ khám phá khoa học . Đặc điểm hoạt động khám phá khoa học của trẻ 5-6 tuổi . Thiết kế các góc hoạt động khác trong lớp học để tăng cường KPKH cho trẻ . Điều kiện để thiết kế tốt môi trường hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5-6 tuổi . Những thành tố biểu hiện môi trường lành mạnh, an toàn, thân thiện, sáng tạo để trẻ KPKH .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ