-i- LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện. Các đoạn trích dẫn và số liệu đƣợc sử dụng trong luận văn đều đƣợc dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi. Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trƣờng Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright. Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015 Tác giả luận văn Quách Đan Thanh -ii- LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn, tôi chân thành gửi lời cảm ơn trân trọng và sâu sắc nhất đến TS.
Cao Hào Thi đã tận tình hƣớng dẫn và góp ý cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này. Tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Anh Lê Minh Điệt, cựu học viên Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright cùng các lãnh đạo UBND xã Ô Long Vĩ và Xí nghiệp Điện nƣớc huyện Châu Phú, tỉnh An Giang đã hỗ trợ và cung cấp cho tôi những tài liệu quý báu. Tôi gửi lời cảm ơn đến tất cả các Quý Thầy Cô cùng các cán bộ nhân viên của Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright, tất cả bạn bè cùng khóa MPP6 vì những kiến thức và kinh nghiệm hữu ích mà tôi đã đƣợc học hỏi trong thời gian học tập tại Chƣơng trình. Và cuối cùng, tôi cảm ơn gia đình, Bố Mẹ đã luôn bên cạnh và ủng hộ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Học viên Chƣơng trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Quách Đan Thanh -iii- TÓM TẮT Hiện nay, dự án Năng lƣợng Điện nông thôn (RE) tiếp tục đƣợc mở rộng thực hiện tại miền Nam, 85% nguồn vốn đƣợc vay ƣu đãi từ World Bank (WB). Trong đó, Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) là đơn vị chịu trách nhiệm sử dụng vốn vay để triển khai dự án; Ngân hàng Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam (BIDV) đƣợc Chính phủ giao chức năng phân khai nguồn vốn vay. Trong bối cảnh đó, An Giang vẫn còn những ấp vùng xa chƣa có lƣới điện. Dự án Cấp lƣới điện cho các thôn, ấp chƣa có điện tại tỉnh An Giang giai đoạn 2013 – 2020 do Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh làm chủ đầu tƣ, phục vụ khoảng 20.550 hộ, với tổng mức đầu tƣ trên 621 tỷ đồng.
Sau khi hoàn thành, dự án sẽ giao cho Công ty Cổ phần Điện nƣớc tỉnh An Giang (CTCPĐNAG), thuộc sở hữu của tỉnh, vận hành, khai thác. Kết quả phân tích của luận văn chỉ ra dự án không khả thi về mặt tài chính, giá trị hiện tại ròng (NPV) tài chính theo quan điểm chủ đầu tƣ có giá trị âm 403,14 tỷ đồng và tổng đầu tƣ có giá trị âm 408,07 tỷ đồng. Dự án không có khả năng trả nợ trong 19 năm đầu hoạt động. Nhƣng dự án khả thi về mặt kinh tế, NPV kinh tế là 329,32 tỷ đồng, xác suất khả thi kinh tế của dự án là 100%.
Về phân tích xã hội, hộ dân là đối tƣợng hƣởng lợi nhất, thu lợi 970,44 tỷ đồng và lao động không kỹ năng đƣợc lợi 9,45 tỷ đồng. Đối tƣợng chịu thiệt là CTCPĐNAG thiệt 327,17; EVN thiệt hại 165,25 tỷ đồng; ngân sách tỉnh tổn thất 80,71 tỷ đồng; các dự án khác trong nền kinh tế có sử dụng vốn chịu thiệt 76,80 tỷ đồng. Mặc dù không khả thi về mặt tài chính nhƣng dự án mang lại lợi ích cho nền kinh tế, do đó, tác giả khuyến nghị Chính phủ chỉ đạo EVN và BIDV đồng ý cấp vốn vay để đầu tƣ xây dựng dự án trong năm 2016. Tuy nhiên, cần phải xem xét đến những vấn đề sau: - Có sự thiếu công bằng trong phân phối lợi ích, do đó nên xã hội hóa 15% nguồn vốn từ các hộ thụ hƣởng để giảm áp lực lên ngân sách hoặc có cơ chế thu phí, khoảng 14% giá bán điện (khi đó NPV quan điểm chủ đầu tƣ bằng 0), để tăng khả năng trả nợ cho dự án.
Ngoài ra, Bộ Công thƣơng nhanh chóng thực hiện thị trƣờng điện cạnh tranh nhằm đảm bảo các nguồn lực kinh tế đƣợc sử dụng hiệu quả nhất. - Mặc dù tổn thất ngân sách, nhƣng những tác động tích cực của hạ tầng điện đến nền kinh tế và xã hội mà luận văn không định lƣợng đƣợc là rất lớn, khuyến nghị UBND tỉnh có kế hoạch trích nguồn ngân sách hỗ trợ chi phí trả lãi vay cho dự án và quan tâm phát triển lĩnh vực công nghiệp ở khu vực nông thôn để tăng nhu cầu điện năng cho dự án. -iv- MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii MỤC LỤC.
iv DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC CÁC HÌNH. ix DANH MỤC PHỤ LỤC. x DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT.
xii Chƣơng 1. Lý do hình thành dự án. Lý do hình thành luận văn. Mục tiêu của luận văn.
Câu hỏi nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu của luận văn. Cấu trúc luận văn. TỔNG QUAN VÀ PHƢƠNG PHÁP LUẬN.
Các quan điểm phân tích dự án. Theo quan điểm tổng mức đầu tƣ (quan điểm ngân hàng). Theo quan điểm chủ đầu tƣ (quan điểm cổ đông). Theo quan điểm kinh tế.
Theo quan điểm xã hội. Các phƣơng pháp sử dụng trong phân tích tài chính. Nhóm các phƣơng pháp dòng tiền tệ chiết giảm. Phƣơng pháp giá trị hiện tại ròng NPV.
Phƣơng pháp suất thu lợi nội tại IRR. Phƣơng pháp tỉ số lợi ích – chi phí B/C. Các phƣơng pháp sử dụng trong phân tích kinh tế và xã hội. Phƣơng pháp hệ số chuyển đổi giá CFi.
Phƣơng pháp “Có” và “Không có” dự án. Phƣơng pháp phân tích lợi ích chi phí. Xác định khung phân tích của dự án. Khung phân tích tài chính của dự án.
Chi phí tài chính dự án. Lợi ích tài chính dự án. Khung phân tích kinh tế của dự án. Chi phí kinh tế dự án.
Lợi ích kinh tế dự án. MÔ TẢ DỰ ÁN. Giới thiệu dự án. Thông tin chung về dự án.
Quy mô dự án. Đặc điểm của dự án. Các số liệu liên quan đến phân tích dự án. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN.
Thông số của mô hình cơ sở. Các giả định trong phân tích dự án. Chi phí tài chính của dự án. Chi phí đầu tƣ xây dựng ban đầu.
Chi phí vận hành và hoạt động. Thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi ích tài chính dự án. Thuế thu nhập doanh nghiệp. Lợi ích tài chính của dự án.
Kế hoạch vay vốn và trả lãi. Khấu hao tài sản cố định. Kết quả phân tích khả thi tài chính. Kết quả phân tích trên quan điểm tổng đầu tƣ (ngân hàng).
Kết quả phân tích trên quan điểm chủ đầu tƣ. Đánh giá kết quả phân tích tài chính của dự án theo hai quan điểm. Phân tích rủi ro và độ nhạy NPV tài chính. Phân tích độ nhạy NPV tài chính.
Phân tích kịch bản. Thực hiện mô phỏng Monte Carlo tài chính của dự án. PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ XÃ HỘI DỰ ÁN. Lợi ích và chi phí kinh tế của dự án.
Suất chiết khấu kinh tế thực. Lợi ích kinh tế. Cơ sở điều tra giá kinh tế điện. Kết quả điều tra tại xã Ô Long Vĩ – huyện Châu Phú.
Chi phí kinh tế. Chi phí lƣơng nhân công kinh tế. Chi phí hoạt động kinh tế. Các chi phí kinh tế còn lại.
Phân tích các ngoại tác dự án mang lại cho nền kinh tế. Ngoại tác có thể lƣợng hóa. Ngoại tác không thể lƣợng hóa. Kết quả phân tích khả thi kinh tế.
Phân tích rủi ro và độ nhạy NPV kinh tế. Phân tích độ nhạy…. Phân tích kịch bản. Thực hiện mô phỏng Monte Carlo kinh tế của dự án.
Phân tích phân phối dự án. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. Hạn chế của đề tài. 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
46 -viii- DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 4. Tỷ lệ lạm phát VNĐ và USD giai đoạn 2011 – 2020………………………. Chi phí vốn bình quân trọng số……………………………………………. Tổng hợp chi phí đầu tƣ của dự án………………………………………….4 Giá bán buôn điện sinh hoạt nông thôn.
Các chỉ tiêu tính toán điện sinh hoạt dân cƣ cho một hộ dân………………. Giá bán lẻ điện sinh hoạt. Kết quả phân tích tài chính dự án quan điểm tổng đầu tƣ…………………. Kết quả phân tích tài chính dự án quan điểm chủ đầu tƣ…………………… 24 Bảng 4.
Kết quả phân tích kịch bản NPV tài chính. Kết quả phân tích kịch bản NPV kinh tế. 36 -ix- DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2. Khung phân tích kinh tế của dự án.
Sơ đồ cấu trúc dự án. Ngân lƣu ròng tổng đầu tƣ danh nghĩa. Ngân lƣu ròng tổng đầu tƣ thực. Ngân lƣu ròng chủ đầu tƣ danh nghĩa.
Ngân lƣu ròng chủ đầu tƣ thực. Kết quả mô phỏng Monte Carlo khả thi về tài chính của dự án. Ngân lƣu ròng kinh tế dự án. Kết quả mô phỏng Monte Carlo theo quan điểm kinh tế.
37 -x- DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1. Một số chỉ tiêu kinh tế và xã hội tỉnh An Giang. Danh sách điều tra các hộ chƣa có điện lƣới quốc gia. Danh sách điều tra các hộ đã có lƣới điện quốc gia.
Bảng tính giá kinh tế của điện. Tổng khối lƣợng thi công dự án. Các giả định thông số đầu tƣ dự án. Chi phí đầu tƣ xây dựng ban đầu danh nghĩa (chƣa thuế).
Cơ cấu tổng vốn đầu tƣ. Các giả định về thông số nợ vay. Lịch nợ vay. Chi phí tài chính mua điện tại khâu truyền tải.
Chi phí vận hành và hoạt động (danh nghĩa). Các giả định về khấu hao tài sản. Chi phí tái đầu tƣ. Lịch khấu hao.
Tổng hợp giá trị tài sản cố định (danh nghĩa) .1 Doanh thu bán điện sinh hoạt .2 Doanh thu bán điện mục đích sản xuất. Hệ số DSCR. Báo cáo kết quả kinh doanh tài chính. Ngân lƣu tài chính thực.
Ngân lƣu tài chính danh nghĩa. Chỉ số giá VND và USD. Giá kinh tế điện tại khâu truyền tải. Chi phí kinh tế mua điện tại khâu truyền tải.
Lợi ích kinh tế của dự án. Ngân lƣu ròng kinh tế. Kết quả phân tích ngoại tác dự án. Kết quả phân tích phân phối dự án.
Độ nhạy NPV tài chính theo tốc độ lạm phát. Độ nhạy NPV tài chính theo tỷ lệ thay đổi TMĐT. 79 -xi- Phụ lục 10.