CHƯƠNG I: THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. KHÁI QUÁT VỀ CHO VAY DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NHTM 1. Khái niệm cho vay KHDN lớn - KHDN lớn: + Hiện nay chưa có khái niệm cụ thể thế nào là doanh nghiệp lớn mà thường chỉ sử dụng quy mô của doanh nghiệp đó để đánh giá doanh nghiệp đó thuộc loại hình doanh nghiệp nào. Đối với doanh nghiệp lớn thì tiêu chí đánh giá là các doanh nghiệp được xác định dựa trên 2 tiêu chí đó chính là có tổng nguồn vốn đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổng số người lao động từ 300 người trở lên.
+ Đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm thủy sản: là những doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng và có số lao động từ 200 đến 300 người. + Đối với doanh nghiệp công nghiệp và xây dựng: là những doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng và có số lao động từ 200 đến 300 người. + Đối với doanh nghiệp Thương mại và dịch vụ: là những doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng và có số lao động từ 50 đến 100 người. - Cho vay KHDN lớn: Cho vay KHDN lớn là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho KHDN lớn một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
Khái niệm cho vay KHDN lớn cũng tương tự như ngân hàng cho vay các loại hình doanh nghiệp khác nhưng khác nhau về quy mô cũng như các đặc điểm chuyên biệt khác. Đặc điểm cho vay KHDN lớn - Đặc điểm KHDN lớn: + Dù chỉ chiếm 5% trong tổng số các doanh nghiệp được đăng ký hiện nay. Tuy nhiên các doanh nghiệp lớn lại đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kinh 7 tế của các quốc gia trên toàn thế giới. Tạo ra một khối lượng việc làm lớn và chịu trách nhiệm trong việc thúc đẩy nền kinh tế.
Do vậy nhu cầu về vốn của bộ phận này là vô cùng lớn nên nếu tận dụng tốt sẽ là nguồn thu đáng kể cho ngân hàng. + Các doanh nghiệp lớn ít bị ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài, đóng vai trò ổn định nền kinh tế trong những vấn đề khủng hoảng thì các doanh nghiệp lớn luôn là người “đứng mũi chịu sào” là đầu tàu vững chắc trong nền kinh tế quốc gia. + Tạo nên sự ổn định cho nền kinh tế: các công ty và doanh nghiệp lớn luôn tạo nên sự phát triển kinh tế đồng đều và lâu dài giúp cho nên kinh tế luôn được ổn định và giảm bớt các biến động. + Tạo nên các nghành công nghiệp và dịch vụ quan trọng: hiện nay các doanh nghiệp lớn đều hoạt động trong những nghành nghề chủ đạo trong nền kinh tế của mỗi quốc gia.
Tại Việt Nam đó là các doanh nghiệp như tập đoàn dầu khí, tập đoàn điện lực, tập đoàn than và khoáng sản. + Đóng góp một lượng lớn GDP trong kinh tế của quốc gia. + Các doanh nghiệp lớn có nguồn vốn rất lớn và tiềm lực kinh tế mạnh nên có thể nhanh chóng thay đổi và tiếp xúc với sự tiên tiến của khoa học kỹ thuật trên thế giới. + Doanh nghiệp lớn có sức cạnh tranh mạnh về vốn, nhân lực và thương hiệu tốt hơn so với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Các doanh nghiệp lớn cân bằng giữa việc sản xuất và kinh doanh cho một nền kinh tế thay vì chỉ hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh và thương mại. + Về mặt thông tin, các doanh nghiệp lớn thường có đầy đủ thông tin tài chính và minh bạch hơn các doanh nghiệp khác do có bộ phận kiểm toán kiểm tra mức độ tin cậy của số liệu tài chính. Có thể nói rằng các doanh nghiệp có quy mô lớn hiện nay đang đóng một vai trò chủ đạo và then chốt trong việc phát triển cho một nền kinh tế của tất cả các quốc gia trên thế giới. Mong rằng qua bài viết trên sẽ giúp bạn hiểu rõ thế nào là doanh nghiệp có quy mô lớn và các đóng góp của doanh nghiệp này với nền kinh tế của mỗi quốc gia và trên toàn thế giới.
Tạo nên sự phát triển đồng đều và giải quyết công ăn việc làm cần thiết cho người lao động hiện nay. 8 - Đặc điểm cho vay KHDN lớn: Từ những đặc điểm kể trên của KHDN lớn, ta có thể thấy được rằng một số đặc điểm riêng biệt khi cho vay của loại hình khách hàng này với Ngân hàng thương mại. Ta có thể kể đến một số đặc điểm nội bật sau: - Số lượng khách hàng DN lớn vay vốn tại NHTM chỉ là số lượng thấp trong tổng lượng khách hàng của ngân hàng. Tuy nhiên con số dư nợ mà KHDN lớn đem lại lại chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ của ngân hàng.
- Thông tin của KHDN lớn đem lại có độ tin cậy hơn so với các loại hình khách hàng khác như doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng hộ gia đình, … do những doanh nghiệp này luôn được yêu cầu minh bạch thông tin nên dễ dàng kiểm chứng hơn. - Đối tượng cho vay KHDN lớn tại NH rất đa dạng vì doanh nghiệp hoạt động trong nhiều kĩnh vực khác nhau đòi hỏi ngân hàng phải có các chính sách cho vay linh hoạt phù hợp với loại hình doanh nghiệp và thời vụ của hoạt động kinh doanh. - Chi phí NHTM cho vay 1 KHDN lớn cao hơn do nhu cầu về vốn lớn hơn và phức tạp hơn đòi hỏi phải thẩm định kỹ càng, giám sát sau giải ngân,. Những điều đó làm gia tăng chi phí cho vay của NHTM.
- Mức dư nợ lớn của KHDN lớn đem lai nguồn thu không hề nhỏ cho NHTM. Mặc dù vậy, tỷ lệ sinh lời lớn cũng đi kèm với việc rủi ro đem lại lớn. Nếu NHTM không kiểm soát rủi ro nghiêm ngặt khi cho vay KHDN lớn sẽ phải chịu thiệt hại đáng kể. LÝ LUẬN VỀ THẨM ĐỊNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP LỚN TẠI NHTM 1.
Khái niệm về thẩm định cho vay KHDN lớn tại NHTM Thẩm định tín dụng là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc dự án mà khách hàng xuất trình nhằm phục vụ cho việc ra quyết định cho vay hay không cho vay. 9 Đối với KHDN lớn các phương án hoặc dự án kinh doanh đòi hỏi nhu cầu vốn lớn và cũng vô cùng phức tạp đòi hỏi thẩm định viên phải có năng lực và thẩm định tỉ mỉ để tránh sai sót. Do đó để thẩm định được một KHDN lớn sẽ tốn nhiều thời gian và chi phí hơn với KHDN vừa và nhỏ. Ý nghĩa và mục đích của thẩm định KHDN lớn tại NHTM Do tính rủi ro khi cho vay KHDN lớn nên thẩm định cho vay KHDN lớn là một khâu rất quan trọng trong toàn bộ quy trình tín dụng.
Tầm quan trọng của nó thể hiện ở những điểm sau: - Qua thẩm định, giúp ngân hàng phân tích và đánh giá các mức độ rủi ro của phương án hay dự án đầu tư. Hơn nữa, qua thẩm định với những hiểu biết về khách hàng và phương án, dự án của khách hàng thì ngân hàng sẽ có biện pháp quản lý tốt hơn quá trình cho vay, thu hồi nợ nhằm giảm thiểu rủi ro có thể xảy ra nhằm nâng cao chất lượng tín dụng. - Giúp ngân hàng có thể đánh giá một cách chính xác về khách hàng của mình cũng như đánh giá mức độ tin cậy, tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng, trên cơ sở đó ngân hàng có quyết định cho vay đúng đắn, đảm bảo an toàn cho hoạt động tín dụng của ngân hàng. - Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất hai loại sản phẩm sai lầm trong cho vay : cho vay dự án xấu và từ chối cho vay đối với dự án tốt.
Thẩm định tín dụng là một công việc bắt buộc đối với mọi ngân hàng trước khi đưa ra quyết định cho vay. Thẩm định tín dụng được xem như là một hoạt động nhằm xác định lại tất cả những cơ sở khách quan và chủ quan của hồ sơ vay vốn đang xem xét. Mục đích của thẩm định tín dụng bao gồm : - Xác định khả năng và ý chí người cho vay trong việc hoàn trả vốn vay, phù hợp với các hợp đồng tín dụng. 10 - Đánh giá một cách trung thực nhất về khả năng trả nợ, luồng tiền trả nợ của khác hàng để làm căn cứ ra quyết định cho vay.
- Xác định, dự báo những rủi ro có thể xảy để từ đó đề xuất với ban lãnh đạo ngân hàng những yếu tố cần kiểm soát hoặc bổ sung trước khi ra quyết định cho vay. - Làm cơ sở để xác định số tiền vay, thời hạn vay, lãi suất và mức thu phí hợp lý tạo điều kiện cho khách hàng hoạt động một cách có hiệu quả nhất. - Tham gia góp ý cho người vay, nhà đầu tư về phương án hoặc mục tiêu mà họ đang theo đuổi, tạo tiền đề để đảm bảo hiệu quả cho vay, thu hồi được cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro có thể xảy ra 1. Nội dung thẩm định cho vay KHDN lớn tại NHTM Mục tiêu của thẩm định tín dụng KHDN lớn là cung cấp thông tin để quyết định đến việc cho vay và giảm thiểu xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư và ước lượng hay kiểm soát rủi ro ảnh hưởng tới khả năng thu hồi nợ khi cho vay.