Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng. Chương 3: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam — Chi nhánh Đà Nẵng. Tong quan tai ligu nghién ciru ~ Sách, giáo trình: + Các tác giả Ngô Quang Huân - Võ Thị Quý - Nguyễn Quang Thu — Trần Quang Trung (2012), Quan trị rủi ro, NXB Giáo Dục.
Giáo trình đã cung cắp cho nền tảng hệ thống cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tin dung trong ngân hàng thương mại, cung cấp những. nên tảng lý thuyết chung nhất cho việc nghiên cứu. + Trầm Thị Xuân Hương ( 2006), Thanh toán quốc tế. NXB Thống Kê, TP.
Hồ Chí Minh. Giáo trình cung cấp, trình bày cơ sở lý luận và những lập luận về thanh toán quốc tế, với những định nghĩa, khái niệm về thanh toán quốc tế của các tác giả khác nhau. Nội dung chính làm rõ nội dung cơ bản trong thanh toán quốc tế và đặc điểm của thanh toán quốc tế.TS Lê Văn Tề - ThS. Nguyễn Thị Tuyết Nga (2009) Thanh toán & Tín dụng xuất nhập khẩu, NXB Tài chính.
Giáo trình cung cấp, trình bày cơ sở lý luận và những lập luận về thanh toán quốc tế, tín dụng xuất nhập khẩu, với những định nghĩa, khái niệm tổng quát, rất cần thiết để. giúp có cái nhìn bao quát hơn cho dé tài. + Nguyễn Văn Tiến (2003), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống Kê. Giáo trình có cái nhìn chung về rủi ro trong kinh đoanh ngân hàng nói chung và rủi ro tín dụng nói riêng.
cung cấp những nền tảng lý thuyết chung nhất cho việc nghiên cứu.TS Nguyễn Văn Tiến (2007), Cảm nang thanh toán quốc tế bằng L/C, NXB Thống Kê. Giáo trình cung cấp, trình bày cơ sở lý luận và những lập luận về thanh toán quốc tế, đi sâu vào phương thức thanh toán bằng L/C, vốn là phương thức được sử dụng nhiều trong hoạt động thanh toán quốc tế.TS Lê Văn Tư và Lê Tùng Vân (2002), Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ, NXB Thống Kê. Giáo trình cung cấp, trình bày cơ sở lý luận và những lập luận về tín dụng xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế ,với những định nghĩa, khái niệm, phân loại rủi ro trong tín dụng trong thanh toán quốc tế, rất cần thiết để giúp có cái nhìn sâu hơn, cụ thê hơn về vấn đề đang nghiên cứu. ~ Đề tài, luận văn tốt nghiệp: + ĐỀ tài "Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả Nguyễn hiệp thuộc Đại học Đà Nẵng.
Đề tài đã nghiên cứu, hệ thống hóa được các vấn đẻ cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại. Đồng thời đề tài đã phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng, nêu lên những hạn chế cần được khắc phục trong thời gian đến. + Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nẵng_ qua các năm. Qua báo cáo về tài chính, tác giả sử dụng các thông số cơ bản để phân tích tình hình cấp tín dung, ng xu, thanh toán quốc tế.
giúp làm rõ hơn thực trạng quản trị ủi ro tín dụng trong thanh toán quốc tế ủa Ngân hàng. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VẺ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ RỦI RO TÍN DỤNG 1. Ngân hàng thương mại a.
Khái niệm Ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại đã hình thành, tổn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá. Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá tình phát triển của nền kinh tẾ hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó - kinh tế thị trường — thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được. Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật. (ghj định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về chức và hoạt động của NHTM) “Trong suốt quá trình hình thành và hoạt động của mình, các NHTM ngày.
càng thể hiện rõ vai trò đặc biệt quan trọng của mình trong việc thúc đây sự phát triển của nền kinh tế. Các NHTM thực hiện các nghiệp vụ huy động nguồn vốn nhàn rồi trên thị trường, từ nguồn vốn đó tiền hành cho vay hỗ trợ các cá nhân và doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao, góp phần thúc đây sự tiến bộ của kinh tế quốc gia. Các hoạt động chính của NHTM bao gồm hoạt động huy động vốn, hoạt động. tín dụng và các hoạt động dịch vụ ngân hàng khác.
Hoạt động của Ngân hàng thương mại Là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán. Huy động vốn là một hoạt động rất quan trọng trong đó các NHTM bằng cách cung ứng những điều kiện thuận lợi và những phương thức dễ dàng đề nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, cá nhân và các tô chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. Đổi lại, các doanh nghiệp, cá nhân. các TCTD khác được nhận một khoản tiền thưởng dưới danh nghĩa lãi suất trên tổng số tiền gửi, với mức độ an toàn và có tính thanh khoản cao.
Ngoài ra, các NHTM còn huy động vốn dưới dạng phát hành các giấy tờ có giá, vay vốn ngắn hạn của NHNN dưới hình thức tái cấp vốn, vay của các TCTD khác.Số tiền huy động được thông qua hình thức tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp và cá nhân. Hoạt động tín dụng là một hoạt động quan trọng hàng đầu trong các hoạt động kinh doanh của các NHTM, đồng thời cũng đem lại lợi nhuận cao nhất cho các Ngân hàng. Các chỉ it cụ thể về hoạt động tín dụng của Ngân hàng sẽ được để cập chỉ tiết và cụ thể tại phần 1.1, mục e của bài viết. Các dịch vụ ngân hàng khác: Bên cạnh hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng nêu trên, các NHTM còn cung cấp các dịch vụ khác cho các khách hàng, cụ thể như.
~ Dịch vụ thanh toán: Việc đưa ra một cơ chế thanh toán, hay nói một cách khác, sự vận động vốn là một nghiệp vụ quan trọng do các NHTM thực hiện thông qua việc: mở tài khoản; cung ứng các phương tiện thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng; thực hiện các dịch vụ thu hộ và chỉ hộ; dịch vụ ngân quỹ. thông qua mối quan hệ giữa ngân hàng nước này là đại lý cho ngân hàng nước khác với công nghệ ngân hàng hiện đại đã làm cho quá trình thanh toán quốc tế diễn ra nhanh chóng và thuận lợi. ~ Thực hiện việc góp vốn mua cô phần của các TCTD khác hoặc của các doanh nghiệp từ nguồn vốn điều lệ và quỹ dự trữ của mình. ~ Kinh doanh ngoại hối và vàng.
~ Uỷ thác và nhận uỷ thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng; kinh doanh, cung ứng dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ tư vấn tài chính tiền tệ cho khách hàng, dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá. cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác. Hoạt động tín dụng. Tín dụng nói chung là một phạm trù kinh tế được rất nhiều nhà kinh tế học đề cập đến và do đó cũng có nhiều cách hiểu khác nhau về tín dụng.
Tuy nhiên, theo cách hiểu chung nhất thì: tín dụng (credi) là sự chuyển nhượng tam thời một lượng giá trị (tài sản) từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định; khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Trên cơ sở đó ta có thể hiễi Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sả thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác. Hoạt động tín dụng là một nghiệp vụ hàng đầu, có ý nghĩa quan trọng, quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng, song nó không chỉ đơn giản và giới hạn ảnh hưởng trong phạm vi một ngân hàng, một ngành, một địa phương một thời điểm hay một giai đoạn. mà còn ảnh hưởng tới chất lượng, hiệu quả, năng suất lao động xã hội, ảnh hưởng tới bước.
một nền kinh tế, của một phương thức sản xuất, của một giai đoạn phát triển xã hội, của trình độ hoà nhập vào cộng đồng kinh tế thế giới hiện đại. Nhận thức đầy đủ đúng đắn vai trò của tín dụng đòi hỏi con người sử dụng nó phải biết tôn trọng, đối xử với nó như một khoa học kinh tế thực sự. Cho nên dù ở bắt cứ một thời kỳ nào, bối cảnh nào thì yêu cầu cơ bản của tín dụng ngân hàng vẫn phải là hiện thực, kha thi và hiệu quả. Hiện thực tức là hoạt động tín dụng phải dựa trên tình hình thực tế của nẻn kinh tế, mục đích, nhu cầu và tiềm lực thực tế của khách hàng.
Khả thi có nghĩa là có khả năng. thực hiện khoản vay, tức khoản vay phải phù hợp với định hướng cho vay của Ngân hàng, khách hàng vay phải có đủ khả năng trả nợ đúng hạn, hay tài sản đảm bảo có đủ giá trị đảm bảo cho khoản vay. Đồng thời, bên cạnh hỗ trợ tài chính cho khách hàng, khoản vay cũng cần đem lại lợi nhuận nhất định cho Ngân hàng, hạn chế những rủi ro có thể phát sinh, góp phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế-xã hội.