Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh lập kế hoạch marketting cho sản phẩm phân bón npk con cò vàng thế hệ mới ở thị trường tây nguyên giai đoạn 2012 2013

Luận văn MBA: Kế hoạch marketing phân bón NPK Con Cò Vàng thế hệ mới tại Tây Nguyên (2012-2013). Nghiên cứu thị trường, chiến lược tiếp thị hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Bách Khoa

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận thạc sĩ

2012

69
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI

1.3. PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI

1.4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

1.4.1. QUY TRÌNH THỰC HIỆN

1.4.2. THU THẬP DỮ LIỆU

1.4.2.1. DỮ LIỆU THỨ CẤP
1.4.2.2. DỮ LIỆU SƠ CẤP

1.5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI

1.6. KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN

2. CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN

2.1. GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH CÁC MÔ HÌNH ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH PHÂN BÓN

2.1.1. MÔ HÌNH CẠNH TRANH MICHAEL PORTER

2.2. ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÙ HỢP CHO ĐỀ TÀI

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

3.1. MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI

3.1.1. MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

3.1.1.1. MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
3.1.1.2. MÔI TRƯỜNG KINH TẾ
3.1.1.3. MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ
3.1.1.4. MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA & XÃ HỘI
3.1.1.5. MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ

3.1.2. MÔI TRƯỜNG VI MÔ

3.1.2.1. NHÀ CUNG CẤP
3.1.2.2. TRUNG GIAN TIẾP THỊ
3.1.2.3. KHÁCH HÀNG
3.1.2.4. MÔI TRƯỜNG MARKETING NỘI BỘ
3.1.2.5. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH
3.1.2.6. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TIỀM ẨN
3.1.2.7. SẢN PHẨM THAY THẾ

3.2. MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG

3.2.1. TỔ CHỨC CÔNG TY

3.2.2. MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN

3.2.2.1. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

3.2.3. CÁC DÒNG SẢN PHẨM TIÊU BIỂU

3.2.4. ĐIỂM MẠNH CỦA SẢN PHẨM

3.3. PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT

4. CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM TRONG GIAI ĐOẠN 2012-2013

4.1. NHU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG

4.1.1. NHU CẦU CỦA NĂM 2011

4.1.2. DỰ ĐOÁN NHU CẦU CỦA THỊ TRƯỜNG TRONG 2012

4.2. CHIẾN LƯỢC CẠNH TRANH

4.3. CHIẾN LƯỢC PHÂN PHỐI

4.4. KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN 2012-2013

4.4.1. MỤC TIÊU KẾ HOẠCH

4.4.2. KẾ HOẠCH SẢN PHẨM

4.4.3. KẾ HOẠCH ĐỊNH GIÁ

4.4.4. KẾ HOẠCH PHÂN PHỐI

4.4.5. KẾ HOẠCH CHIÊU THỊ

4.4.5.1. MARKETING TRỰC TIẾP
4.4.5.2. QUAN HỆ CÔNG CHÚNG – PUBLIC RELATION
4.4.5.3. BẢNG CHI PHÍ CHI TIẾT DÀNH CHO KẾ HOẠCH CHIÊU THỊ

4.5. TÍNH KHẢ THI CỦA KẾ HOẠCH

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kế Hoạch Marketing Phân Bón NPK Con Cò Vàng 55

Thị trường Tây Nguyên với diện tích đất đỏ bazan rộng lớn và khí hậu phân hóa rõ rệt là khu vực tiềm năng cho cây công nghiệp. Nhu cầu về phân bón NPK chất lượng cao, ổn định và giá cả cạnh tranh ngày càng tăng. Công ty TNHH Con Cò Vàng, với thế mạnh về sản xuất và kinh doanh phân bón hỗn hợp, đã nhận thấy cơ hội này và quyết định phát triển sản phẩm phân bón NPK Con Cò Vàng Thế Hệ Mới cho thị trường này. Tuy nhiên, thị trường cũng đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu lớn và sự xâm nhập của các sản phẩm không rõ nguồn gốc. Do đó, việc xây dựng một kế hoạch marketing phân bón hiệu quả là vô cùng quan trọng. Đề tài “Lập kế hoạch marketing cho sản phẩm phân bón NPK Con Cò Vàng thế hệ mới ở thị trường Tây Nguyên giai đoạn 2012 - 2013” ra đời để giải quyết vấn đề này.

1.1. Tiềm năng Thị trường Phân bón NPK Tây Nguyên 2012 2013

Tây Nguyên chiếm 60-70% diện tích cây công nghiệp cả nước, tạo nhu cầu lớn về phân bón NPK. Theo nghiên cứu, nông dân Tây Nguyên ưu tiên các sản phẩm chất lượng cao, giá cả hợp lý, và có chế độ hậu mãi tốt. Phân bón NPK Con Cò Vàng hướng đến đáp ứng các nhu cầu này. Tuy nhiên, thương hiệu còn tương đối mới so với các đối thủ đã có mặt lâu năm trên thị trường.

1.2. Mục tiêu Chiến lược Marketing Phân bón Con Cò Vàng

Mục tiêu chính là chiếm lĩnh thị trường Tây Nguyên và gia tăng thị phần cho phân bón NPK Con Cò Vàng. Cụ thể, công ty hướng đến việc đạt độ bao phủ 100% tại 5 tỉnh Tây Nguyên và tăng thị phần lên 20-25% vào cuối mùa khô 2013. Để đạt được điều này, một kế hoạch marketing chi tiết và hiệu quả là yếu tố then chốt. Kế hoạch sẽ tập trung vào việc tận dụng lợi thế cạnh tranh và khắc phục những điểm yếu của công ty trên thị trường.

II. Vấn Đề Thách Thức Marketing Phân Bón NPK 57

Mặc dù thị trường Tây Nguyên đầy tiềm năng, nhưng Con Cò Vàng phải đối mặt với nhiều thách thức. Thứ nhất, sự cạnh tranh từ các thương hiệu lâu đời như Đầu Trâu, Việt Nhật, 5 Sao rất gay gắt. Thứ hai, nguy cơ từ các đối thủ tiềm ẩn và các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ là không thể bỏ qua. Thứ ba, việc xây dựng lòng tin và nhận diện thương hiệu trong một thị trường mà người nông dân thường ưu tiên các sản phẩm đã được kiểm chứng là một quá trình đòi hỏi thời gian và nỗ lực. "Thương hiệu Con Cò Vàng còn tương đối mới so với các thương hiệu đã tồn tại lâu năm tại thị trường này," trích dẫn từ tài liệu gốc. Do đó, kế hoạch marketing cần tập trung vào việc tạo dựng sự khác biệt, tăng cường độ nhận diện và xây dựng lòng tin với khách hàng.

2.1. Phân tích Đối thủ Cạnh tranh trên Thị trường Tây Nguyên

Thị trường phân bón NPK Tây Nguyên có sự hiện diện của nhiều thương hiệu lớn. Cần phân tích kỹ lưỡng điểm mạnh, điểm yếu và chiến lược marketing của các đối thủ chính để tìm ra cơ hội và lợi thế cạnh tranh. Việc so sánh sản phẩm, giá cả, kênh phân phối và các hoạt động khuyến mãi phân bón của đối thủ là rất quan trọng.

2.2. Rào cản gia nhập Thị trường Phân bón NPK Con Cò Vàng

Xác định các rào cản gia nhập thị trường, bao gồm vốn đầu tư, hệ thống phân phối, quy định pháp lý, và lòng tin của khách hàng. Con Cò Vàng cần xây dựng chiến lược để vượt qua các rào cản này và tạo dựng vị thế vững chắc trên thị trường. Chú trọng vào việc xây dựng kênh phân phối hiệu quả và tạo mối quan hệ tốt với nông dân Tây Nguyên.

III. Chiến Lược Phân Phối Phân Bón NPK Con Cò Vàng 53

Một kế hoạch phân phối phân bón NPK hiệu quả là yếu tố then chốt để tiếp cận nông dân Tây Nguyên. Cần xây dựng hệ thống phân phối rộng khắp, bao gồm các đại lý cấp 1, cấp 2 và các cửa hàng bán lẻ. Bên cạnh đó, việc xây dựng mối quan hệ tốt với các đối tác phân phối và cung cấp cho họ các chính sách hỗ trợ hấp dẫn là rất quan trọng. "Kế hoạch phân phối: đưa ra kế hoạch hành động cụ thể giúp công ty chiếm lĩnh hệ thống phân phối tại 05 tỉnh Tây Nguyên," trích dẫn từ tài liệu gốc. Ngoài ra, cần chú trọng đến việc quản lý kênh phân phối phân bón, đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

3.1. Xây dựng Mạng lưới Phân phối Phân bón NPK tại Tây Nguyên

Thiết lập mạng lưới phân phối rộng khắp các tỉnh Tây Nguyên, bao gồm đại lý cấp 1, cấp 2 và cửa hàng bán lẻ. Lựa chọn đối tác phân phối uy tín, có kinh nghiệm và hiểu rõ thị trường địa phương. Cung cấp các chính sách hỗ trợ hấp dẫn để khuyến khích các đối tác phân phối tích cực quảng bá sản phẩm Con Cò Vàng.

3.2. Quản lý Hiệu quả Kênh Phân phối Phân bón Con Cò Vàng

Thiết lập hệ thống quản lý kênh phân phối phân bón hiệu quả, bao gồm theo dõi doanh số, quản lý tồn kho, và hỗ trợ kỹ thuật cho các đối tác phân phối. Đảm bảo sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu quả. Thu thập thông tin phản hồi từ thị trường để cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

3.3. Tiếp cận Nông dân trực tiếp với Phân bón NPK Con Cò Vàng

Kết hợp kênh phân phối truyền thống với các hoạt động tiếp cận trực tiếp nông dân Tây Nguyên, chẳng hạn như tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm, và cung cấp tư vấn kỹ thuật. Xây dựng mối quan hệ tốt với nông dân và lắng nghe ý kiến của họ để cải thiện sản phẩm và dịch vụ.

IV. Bí Quyết Định Giá Phân Bón NPK Cạnh Tranh 58

Giá cả là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của nông dân Tây Nguyên. Cần xây dựng chiến lược giá cạnh tranh, phù hợp với chất lượng sản phẩm và điều kiện thị trường. "Trình bày phương pháp xác định giá thành của sản phẩm thỏa mãn các tiêu chí: giá thành của sản phẩm phải hợp lý mang tính cạnh tranh; phải mang lại lợi nhuận cho công ty," trích dẫn từ tài liệu gốc. Việc phân tích giá của đối thủ cạnh tranh và chi phí sản xuất là rất quan trọng để đưa ra mức giá hợp lý. Cần cân bằng giữa lợi nhuận và khả năng cạnh tranh để đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất.

4.1. Phân tích Chi phí sản xuất và Giá Phân bón NPK

Xác định chi phí sản xuất phân bón NPK một cách chính xác, bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí vận chuyển và các chi phí khác. Phân tích giá của đối thủ cạnh tranh để đưa ra mức giá cạnh tranh, phù hợp với chất lượng sản phẩm.

4.2. Xây dựng Chính sách Giá Phân bón NPK Linh hoạt

Xây dựng chính sách giá linh hoạt, có thể điều chỉnh theo điều kiện thị trường và chính sách của đối thủ cạnh tranh. Cung cấp các chương trình khuyến mãi phân bón, chiết khấu và hỗ trợ tài chính cho nông dân để tăng sức mua.

4.3. Định vị Giá trị Thương hiệu Phân bón Con Cò Vàng

Tập trung vào việc xây dựng giá trị thương hiệu Con Cò Vàng, nhấn mạnh chất lượng sản phẩm, hiệu quả sử dụng và dịch vụ hỗ trợ tốt. Tạo niềm tin cho khách hàng rằng sản phẩm Con Cò Vàng xứng đáng với mức giá mà họ bỏ ra.

V. Cách Quảng Bá Phân Bón NPK Con Cò Vàng Hiệu Quả 59

Hoạt động quảng cáo phân bón và truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng nhận diện thương hiệu và thúc đẩy doanh số. Cần xây dựng kế hoạch chiêu thị toàn diện, kết hợp các kênh truyền thông truyền thống và hiện đại. "Tổng kinh phí: 1.000 VND được dự tính để thực hiện các công việc: Phát sóng quảng cáo 30 giây và phóng sự trên các đài phát thanh truyền hình, đăng bài viết trên các tạp chí, các hình thức khuyến mãi, tổ chức các buổi hội thảo, chuyên đề, phổ biến thông tin kiến thức về sản phẩm…," trích dẫn từ tài liệu gốc. Tập trung vào việc truyền tải thông điệp về chất lượng, hiệu quả và giá trị của sản phẩm đến nông dân Tây Nguyên.

5.1. Sử dụng Truyền thông Đại chúng để Quảng bá

Sử dụng các kênh truyền thông đại chúng như truyền hình, radio, báo chí và tạp chí để quảng bá sản phẩm phân bón NPK Con Cò Vàng. Lựa chọn các kênh truyền thông phù hợp với đối tượng mục tiêu và nội dung quảng cáo hấp dẫn, sáng tạo.

5.2. Tận dụng Marketing Trực tiếp và Quan hệ Công chúng

Tổ chức các hội thảo, trình diễn sản phẩm và cung cấp tư vấn kỹ thuật cho nông dân Tây Nguyên. Xây dựng quan hệ tốt với các cơ quan truyền thông và tổ chức các hoạt động PR để tăng cường uy tín và nhận diện thương hiệu.

5.3. Ứng dụng Digital Marketing trong Nông nghiệp

Sử dụng các kênh digital marketing như website, mạng xã hội và email marketing để tiếp cận nông dân Tây Nguyên. Tạo nội dung hữu ích và hấp dẫn, chia sẻ thông tin về sản phẩm, kỹ thuật canh tác và các chương trình khuyến mãi phân bón.

VI. Đánh Giá Khả Thi và Triển Vọng Phân Bón Con Cò Vàng 59

Việc đánh giá tính khả thi của kế hoạch marketing là rất quan trọng để đảm bảo thành công. Cần xem xét các yếu tố như nguồn lực tài chính, năng lực sản xuất, hệ thống phân phối và khả năng cạnh tranh. Bên cạnh đó, cần đánh giá triển vọng thị trường và các yếu tố rủi ro có thể ảnh hưởng đến kế hoạch. Nếu kế hoạch marketing phân bón được thực hiện thành công, Con Cò Vàng sẽ có cơ hội mở rộng thị phần, tăng doanh thu và xây dựng vị thế vững chắc trên thị trường phân bón NPK Tây Nguyên.

6.1. Phân tích SWOT cho Phân bón NPK Con Cò Vàng

Thực hiện phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của sản phẩm phân bón NPK Con Cò Vàng trên thị trường Tây Nguyên. Dựa trên kết quả phân tích, xây dựng chiến lược phù hợp để tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro.

6.2. Dự báo Doanh thu và Lợi nhuận từ Phân bón Con Cò Vàng

Dự báo doanh thu và lợi nhuận từ việc bán sản phẩm phân bón NPK Con Cò Vàng trên thị trường Tây Nguyên. Đánh giá hiệu quả đầu tư của kế hoạch marketing và xác định các chỉ số KPI (Key Performance Indicators) để theo dõi và đánh giá hiệu quả thực hiện.

6.3. Đề xuất Kiến nghị để Phát triển Bền vững Phân bón NPK

Đề xuất các kiến nghị để phát triển bền vững sản phẩm phân bón NPK Con Cò Vàng trên thị trường Tây Nguyên, bao gồm cải thiện chất lượng sản phẩm, mở rộng kênh phân phối, tăng cường hoạt động tiếp thị nông nghiệp và xây dựng mối quan hệ tốt với nông dân Tây Nguyên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

29/04/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh lập kế hoạch marketting cho sản phẩm phân bón npk con cò vàng thế hệ mới ở thị trường tây nguyên giai đoạn 2012 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

-i- ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA --------------- NGUYỄN THỤY NHƢ QUỲNH LẬP KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM PHÂN BÓN NPK CON CÒ VÀNG THẾ HỆ MỚI Ở THỊ TRƢỜNG TÂY NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2013 Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH KHÓA LUẬN THẠC SĨ TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2012 -ii- CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: PGS.

LÊ NGUYỄN HẬU Cán bộ chấm nhận xét 1:. Cán bộ chấm nhận xét 2:. -iii- ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc ---------------- ---oOo--- Tp.

HCM, ngày 09 tháng 4 năm 2012 NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ Họ và tên học viên: NGUYỄN THỤY NHƢ QUỲNH Giới tính: Nữ Ngày, tháng, năm sinh: 1984 Nơi sinh: Tp.HCM Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV: 10170813 Khoá (năm trúng tuyển): 2010 I- TÊN ĐỀ TÀI: Lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm phân bón NPK Con Cò Vàng thế hệ mới ở thị trƣờng Tây Nguyên giai đoạn 2012 - 2013 II- NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN: 1. Nghiên cứu thị trƣờng Tây Nguyên và nhận biết các tiềm năng của thị trƣờng đối với sản phẩm. Dự đoán các thách thức và trở ngại đối với sản phẩm trên thị trƣờng này. Tổng hợp 2 mục tiêu trên, từ đó lập ra kế hoạch Marketing sản phẩm phân bón Silic thế hệ mới cho thị trƣờng Tây Nguyên.

III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 04/12/2011 IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 09/4/2012 V- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: PGS. LÊ NGUYỄN HẬU Nội dung và Đề cƣơng Khóa luận Thạc sĩ đã đƣợc Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua. CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH -iv- LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ phía nhà trường, thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và người thân. Lời đầu tiên, xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.

Lê Nguyễn Hậu, người đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô khoa Quản lý Công Nghiệp – Trường Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt những kiến thức quý báu, những kinh nghiệm thực tiễn cho tôi trong suốt khoá học. Xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Trách nhiệm hữu hạn Con Cò Vàng đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thu thập dữ liệu. Cuối cùng, xin cảm ơn những người bạn và gia đình đã hỗ trợ đã động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.

Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 4 năm 2012 Ngƣời thực hiện NGUYỄN THỤY NHƢ QUỲNH -v- TÓM TẮT Với mục tiêu gia tăng thị phần lên 20-25%, mở rộng độ bao phủ thị trƣờng ở toàn bộ 05 tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên lên 100%, công ty TNHH Con Cò Vàng quyết định đƣa sản phẩm phân bón NPK có bổ sung nguyên Silic dành cho cây công nghiệp vào mùa khô vào kinh doanh ở khu vực này bắt đầu từ mùa khô 2012 – 2013, song song với sản phẩm dành cho mùa mƣa đã có mặt tại đây. Một kế hoạch Marketing chi tiết về mặt thời gian và kinh phí đã đƣợc xây dựng trong đề tài này để công ty đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra. Căn cứ vào tình hình thực tế, những ƣu điểm của công ty, và lý thuyết về các mô hình marketing, một mô hình marketing phù hợp đã đƣợc đề xuất áp dụng cho kế hoạch này. Thông qua việc phân tích môi trƣờng bên ngoài và môi trƣờng bên trong, đề tài đã nêu ra những điểm mạnh, điểm yếu của công ty; các cơ hội công ty cần nắm bắt cũng nhƣ những thách thức mà công ty có thể gặp phải.

Kết quả của những phân tích trên sẽ là tiền đề cho việc thành lập kế hoạch Marketing cho sản phẩm mới này. Kế hoạch Marketing này đƣợc cấu thành bởi từng kế hoạch chi tiết về sản phẩm, định giá, phân phối và chiêu thị. + Kế hoạch về sản phẩm: Ngoài các thông tin về tính năng và chất lƣợng của sản phẩm, thiết kế bao bì, nhãn hiệu cho sản phẩm, các sản phẩm bổ trợ cũng đƣợc đề cập trong kế hoạch này. + Kế hoạch định giá: Trình bày phƣơng pháp xác định giá thành của sản phẩm thỏa mãn các tiêu chí: giá thành của sản phẩm phải hợp lý mang tính cạnh tranh; phải mang lại lợi nhuận cho công ty.

Giá thành xuất xƣởng của sản phẩm sau khi áp dụng phƣơng pháp nêu trong kế hoạch là: 13. + Kế hoạch phân phối: đƣa ra kế hoạch hành động cụ thể giúp công ty chiếm lĩnh hệ thống phân phối tại 05 tỉnh Tây Nguyên. + Kế hoạch chiêu thị: Đây là phần chính yếu của kế hoạch marketing trong đề tài này. Tổng kinh phí: 1.000 VND đƣợc dự tính để thực hiện các công -vi- việc: Phát sóng quảng cáo 30 giây và phóng sự trên các đài phát thanh truyền hình, đăng bài viết trên các tạp chí, các hình thức khuyến mãi, tổ chức các buổi hội thảo, chuyên đề, phổ biến thông tin kiến thức về sản phẩm… Kế hoạch chiêu thị đƣợc bắt đầu thực hiện từ trƣớc khi sản phẩm đƣợc chính thức đƣa vào kinh doanh tại thị trƣờng Tây Nguyên (mùa khô 2012 - 2013) nhƣ một bƣớc chuẩn bị, giúp khách hàng có đƣợc các đầy đủ các thông tin về tính năng, chất lƣợng, giá cả của sản phẩm.

-vii- ABSTRACT With the aim of increasing its market share to 20-25%, expanded coverage in all 05 provinces in the Central Highlands (Tay Nguyen) to 100%, The Golden Stork Ltd. decided to bring new product: NPK fertilizer with addition from Silic for industrial plants in the dry season into this area. This product will be sold starting from dry season 2012 - 2013. A detailed marketing plan in terms of time and funds has been built in this thesis to reach the target of the company.

Based on the actual situation, the advantages of the company, and the theorical models of marketing, a suitable marketing model has been proposed for appliance in this plan. Through analyzing the external and internal environment, this thesis has pointed out the strengths and weaknesses of the company, the opportunities for the company as well as the challenges that company may face. The results of this analysis will be the bases for establishing of the marketing plan for the new product. This marketing plan is composed of a detailed plan for product, price, place and promotion.

+ Product planning: In addition to information about the features and quality of the product, packaging design, product brand, complementary products are also discussed in this plan. + Price planning: Giving the method of determining the price of the product satisfies the following criteria: price of the product must be reasonable and competitive; be profitable for the company. The price of the product after applying the methods outlined in the plan is: 13,965,000 VND/ton. + Place planning: Providing one specific action plan to help the company dominate the distribution system at 05 provinces of Central Highlands.

+ Promotion planning: This is a major part of the marketing plan in the thesis.000 VND is estimated to perform these activities: -viii- Broadcasting 30-second advertising and reportage on TV stations, articles in magazines, organising meetings between company and customers, seminars. Promotion planning is carried out before the the product is officially put into the business in the Central Highlands (dry season 2012 - 2013) as a preparatory step, to help customers get the full information on features, quality and price of the product. -ix- MỤC LỤC NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ iii LỜI CẢM ƠN iv TÓM TẮT v ABSTRACT vii MỤC LỤC ix DANH MỤC BẢNG BIỂU xii DANH MỤC HÌNH VẼ xiii CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1 1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1 1.

MỤC TIÊU ĐỀ TÀI 2 1. PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI 3 1. PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN 3 1. QUY TRÌNH THỰC HIỆN 3 1.

THU THẬP DỮ LIỆU 4 1. DỮ LIỆU THỨ CẤP 4 1. DỮ LIỆU SƠ CẤP 4 1. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI 5 1.

KẾT CẤU CỦA KHÓA LUẬN 6 CHƢƠNG 2 LỰA CHỌN LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH GIẢI QUYẾT BÀI TOÁN 7 2. GIỚI THIỆU VÀ PHÂN TÍCH CÁC MÔ HÌNH ĐƢỢC SỬ DỤNG TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH PHÂN BÓN 7 2. MÔ HÌNH CẠNH TRANH MICHAEL PORTER 11 2.2 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH PHÙ HỢP CHO ĐỀ TÀI 12 CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG KINH DOANH 14 3. MÔI TRƢỜNG BÊN NGOÀI 14 3.

MÔI TRƢỜNG VĨ MÔ 14 3. MÔI TRƢỜNG TỰ NHIÊN 14 3. MÔI TRƢỜNG KINH TẾ 14 3. MÔI TRƢỜNG PHÁP LÝ 15 3.

MÔI TRƢỜNG VĂN HÓA & XÃ HỘI 15 3. MÔI TRƢỜNG CÔNG NGHỆ 16 3. MÔI TRƢỜNG VI MÔ 16 3. NHÀ CUNG CẤP 16 3.

TRUNG GIAN TIẾP THỊ 17 3. KHÁCH HÀNG 17 3. MÔI TRƢỜNG MARKETING NỘI BỘ 18 3. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 18 3.

ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TIỀM ẨN 19 3. SẢN PHẨM THAY THẾ 20 3. MÔI TRƢỜNG BÊN TRONG 20 3. TỔ CHỨC CÔNG TY 20 3.

MỤC TIÊU VÀ TẦM NHÌN 22 3. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 22 3. CÁC DÕNG SẢN PHẦM TIÊU BIỂU 23 3. ĐIỂM MẠNH CỦA SẢN PHẨM 23 3.

PHÂN TÍCH MA TRẬN S. 24 -xi- CHƢƠNG 4: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM TRONG GIAI ĐOẠN 2012-2013 28 4. NHU CẦU CỦA THỊ TRƢỜNG 28 4. NHU CẦU CỦA NĂM 2011 28 4.

DỰ ĐOÁN NHU CẦU CỦA THỊ TRƢỜNG TRONG 2012 28 4. CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH 29 4. CHIẾN LƢỢC PHÂN PHỐI 30 4. KẾ HOẠCH MARKETING CHO SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN 2012-2013 31 4.

MỤC TIÊU KẾ HOẠCH 31 4. KẾ HOẠCH SẢN PHẨM 31 4. KẾ HOẠCH ĐỊNH GIÁ 34 4. KẾ HOẠCH PHÂN PHỐI 39 4.

KẾ HOẠCH CHIÊU THỊ 41 4. MARKETING TRỰC TIẾP 44 4. QUAN HỆ CÔNG CHÖNG – PUBLIC RELATION 44 4. BẢNG CHI PHÍ CHI TIẾT DÀNH CHO KẾ HOẠCH CHIÊU THỊ 45 4.

TÍNH KHẢ THI CỦA KẾ HOẠCH 47 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN 48 5. KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 50 PHỤ LỤC 1 52 PHỤ LỤC 2 55 -xii- DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3: Ma trận S.1: Bảng giá sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh 35 Bảng 4.2: Bảng chi phí chi tiết dành cho kế hoạch chiêu thị 45 -xiii- DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Sơ đồ thu thập dữ liệu 4 Hình 2.1: Sơ đồ kết hợp 4Ps trong chiến lƣợc Marketing 7 Hình 2.2: Mô hình cạnh tranh của Michael Porter 11 Hình 3: Sơ đồ tổ chức công ty TNHH Con Cò Vàng 21 Hình 4.1: Bao bì của sản phẩm phân bón NPK bổ sung nguyên tố Silic dành riêng cho cây công nghiệp vào mùa khô 33 Hình 4.2: Các phƣơng thức chiêu thị 41 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI Khu vực Tây Nguyên có 20.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ