Chương 1: Giới thiệu đề tài 17 Luận văn thạc sĩ Tp Hồ Chí Minh là đô thị lớn nhất Việt Nam, cũng là nơi có tốc độ phát triển công nghiệp xây dựng cao nhất cả nước. Nơi đây thu hút một lượng lớn nguồn ODA của cả nước đặc biệt là vốn đầu tư cho lĩnh vực phát triển giao thông đô thị, tiêu biểu là các dự án: Đại lộ Đông Tây, Dự án đường sắt metro, … Trong nghiên cứu này sẽ chủ yếu khảo sát các dự án, công trình xây dựng giao thông thực hiện trên địa bàn Tp Hồ Chí Minh và một số công trình ở các đô thị phía Nam. • Quan điểm phân tích: Phân tích, đánh giá rủi ro của dự án ODA theo góc độ của bên nhận hỗ trợ ODA, cụ thể là của Việt Nam khi tiếp nhận và sử dụng vốn ODA cho phát triển giao thông đô thị.5 Đóng góp của đề tài: Trước đây đã có nhiều nghiên cứu về rủi ro dự án đầu tư xây dựng nói chung và dự án xây dựng công trình giao thông nói riêng. Các nghiên cứu đã cung cấp một cơ sở lý thuyết khá đầy đủ về quản lý rủi ro cũng như đưa ra những biện pháp cụ thể để đối phó, phòng ngừa và hạn chế rủi ro có thể xảy ra đối với dự án.
Tuy nhiên, rủi ro với loại hình dự án giao thông sử dụng nguồn vốn ODA, đặc biệt hơn là dự án cho phát triển giao thông đô thị thì chưa có những nghiên cứu đi vào cụ thể. Trong khi đó, loại dự án này có rất nhiều đặc điểm mang tính đặc thù mà do đó có thể dẫn đến những rủi ro khác biệt với rủi ro thường gặp trong một dự án thông thường. • Đóng góp về học thuật: Nghiên cứu sẽ khảo sát hầu hết những dạng rủi ro, trong đó có cả những rủi ro chung của một dự án giao thông và những rủi ro mà chỉ dự án phát triển giao thông đô thị sử dụng vốn ODA mới gặp phải. Qua đó đóng góp một cơ sở lý thuyết đầy đủ hơn về quản lý rủi ro.
• Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho các nhà quản lý dự án cũng như các nhà hoạch định chính sách về ODA một quy trình quản lý rủi ro từ nhận dạng, phân tích, đánh giá tới đối phó CBHD: TS. Trần Quang Phú HVTH: Đỗ Thị Thu Chương 1: Giới thiệu đề tài 18 Luận văn thạc sĩ và kiểm soát với các yếu tố rủi ro cơ bản của một dự án phát triển giao thông đô thị sử dụng vốn ODA trong từng giai đoạn thực hiện dự án. Căn cứ vào đó, các nhà quản lý có cơ sở để thẩm định, lựa chọn dự án ODA có hiệu quả, để xây dựng kế hoạch đối phó với rủi ro cho dự án của mình một cách hiệu quả nhất, hạn chế tối đa tác động của rủi ro, góp phần đem lại thành công cho dự án. Trần Quang Phú HVTH: Đỗ Thị Thu Chương 2: Cơ sở lý thuyết & tình hình ODA ở VN 19 Luận văn thạc sĩ CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG XÂY DỰNG GIAO THÔNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2.1 Các khái niệm, lý thuyết về dự án, dự án ODA, rủi ro, quản lý rủi ro: 2.1 Các khái niệm và lý thuyết về dự án: Dự án: là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định, dựa trên những nguồn lực xác định.
Dự án bao gồm dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật. [9] Dự án đầu tư là dự án tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. [9] Dự án hỗ trợ kỹ thuật là dự án có mục tiêu hỗ trợ phát triển năng lực và thể chế hoặc cung cấp các yếu tố đầu vào kỹ thuật để chuẩn bị, thực hiện các chương trình, dự án thông qua các hoạt động cung cấp chuyên gia, đào tạo, hỗ trợ trang thiết bị, tư liệu và tài liệu, tham quan khảo sát, hội thảo.2 Các khái niệm và lý thuyết về dự án ODA: 2.1 Các khái niệm: Hỗ trợ phát triển chính thức (gọi tắt là dự án ODA – Oficial Development Assistance) được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ. [1] Nhà tài trợ dự án ODA bao gồm [1]: a) Chính phủ nước ngoài; b) Các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia.
Trần Quang Phú HVTH: Đỗ Thị Thu Chương 2: Cơ sở lý thuyết & tình hình ODA ở VN 20 Luận văn thạc sĩ Hình thức cung cấp ODA bao gồm [1] : a) ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ; b) ODA vay ưu đãi (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi): là khoản vay với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm “yếu tố không hoàn lại” (còn gọi là “thành tố hỗ trợ”) đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc; c) ODA vay hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại, nhưng tính chung lại có “yếu tố không hoàn lại” đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc. Các phương thức cung cấp ODA [1] gồm có: a) Hỗ trợ dự án; b) Hỗ trợ ngành; c) Hỗ trợ chương trình; d) Hỗ trợ ngân sách. Cơ chế tài chính trong nước đối với việc sử dụng ODA: a) Cấp phát từ ngân sách nhà nước; b) Cho vay lại từ ngân sách nhà nước; c) Cấp phát một phần, cho vay lại một phần từ ngân sách nhà nước. “Điều ước quốc tế về ODA" là thoả thuận bằng văn bản được ký kết giữa đại diện của Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam với đại diện của Nhà tài trợ về các vấn đề liên quan đến ODA, bao gồm các Hiệp định, Nghị định thư, văn kiện chương trình, dự án và các văn bản trao đổi giữa các bên có giá trị tương đương [1].
"Điều ước quốc tế khung về ODA" là điều ước quốc tế về ODA có tính nguyên tắc, có nội dung liên quan tới : chiến lược, chính sách, khung khổ hợp tác, CBHD: TS. Trần Quang Phú HVTH: Đỗ Thị Thu Chương 2: Cơ sở lý thuyết & tình hình ODA ở VN 21 Luận văn thạc sĩ phương hướng ưu tiên trong cung cấp và sử dụng ODA; danh mục các lĩnh vực, các chương trình hoặc dự án ODA; điều kiện khung và cam kết ODA cho một năm hoặc nhiều năm đối với các chương trình, dự án; những nguyên tắc về thể thức và kế hoạch quản lý, thực hiện các chương trình, dự án [1]. "Điều ước quốc tế cụ thể về ODA" là điều ước quốc tế về ODA thể hiện cam kết về nội dung chương trình, dự án cụ thể được tài trợ (mục tiêu, hoạt động, kết quả phải đạt được, kế hoạch thực hiện, điều kiện tài trợ, vốn, cơ cấu vốn, nghĩa vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mỗi bên, các nguyên tắc, chuẩn mực cần tuân thủ trong quản lý, thực hiện chương trình, dự án và điều kiện giải ngân, điều kiện trả nợ đối với khoản vay cho chương trình, dự án) [1]. "Cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA" (Người quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư hoặc người quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ kỹ thuật) là các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ, các cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức nghề nghiệp, các cơ quan trực thuộc Quốc hội, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có chương trình, dự án [1].
"Chủ chương trình, dự án ODA" (chủ đầu tư đối với chương trình, dự án đầu tư, chủ dự án đối với chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật - sau đây gọi chung là chủ dự án) là đơn vị được Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan chủ quản giao trách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA và nguồn vốn đối ứng để thực hiện chương trình, dự án theo nội dung đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, và quản lý, sử dụng công trình sau khi chương trình, dự án kết thúc [1]. "Vốn đối ứng" là giá trị các nguồn lực (tiền mặt, hiện vật .) huy động trong nước để chuẩn bị và thực hiện các chương trình, dự án ODA theo yêu cầu của chương trình, dự án.2 Quy trình thực hiện dự án ODA: CBHD: TS. Trần Quang Phú HVTH: Đỗ Thị Thu Chương 2: Cơ sở lý thuyết & tình hình ODA ở VN 22 Luận văn thạc sĩ Quy hoạch, định hướng ODA Thủ Xác định dự án ưu tiên tướng Vận động ODA Hồ sơ nhu cầu ODA (DATKT) Thỏa thuận với nước ngoài Chính Thẩm định DATKT (ODA) Đàm phán với nước ngoài phủ Quyết định đầu tư Ký nghị định thư, hiệp định Thẩm định DAKT Đề cương nội dung nghiên cứu khả thi Chuẩn bị hồ sơ dự án Nước ngoài lập báo cáo khả thi Trong nước lập báo cáo khả thi DAKT Hình 2.1 - Sơ đồ hình thành dự án đầu tư ODA[10] a. Vận động ODA, ký kết điều ước quốc tế khung về ODA [1]: • Cơ sở vận động ODA: Vận động ODA được thực hiện trên cơ sở: - Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
- Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của cả nước, ngành, vùng và các địa phương. - Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xoá đói, giảm nghèo (CPRGS). - Chiến lược quốc gia vay và trả nợ nước ngoài và Chương trình quản lý nợ trung hạn của quốc gia. - Định hướng thu hút và sử dụng ODA.
Trần Quang Phú HVTH: Đỗ Thị Thu Chương 2: Cơ sở lý thuyết & tình hình ODA ở VN 23 Luận văn thạc sĩ - Các chương trình đầu tư công; các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu của các ngành, các địa phương.