Mở đầu, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, danh mục hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo… nội dung chính của luận văn đƣợc kết cấu thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025. e 11 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP 1.
Khái niệm, đặc điểm, vai trò khu kinh tế, khu công nghiệp 1. Các khái niệm liên quan đến khu kinh tế, khu công nghiệp Trong Luận văn này, khái niệm KKT, KCN đƣợc hiểu theo quy định tại Điều 2, Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý KCN và KKT, nhƣ sau: 1. Khái niệm khu kinh tế Khu kinh tế là khu vực c ranh giới địa lý xác định, gồm nhiều khu chức năng, đƣợc thành lập để thực hiện các mục tiêu thu hút đầu tƣ, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ quốc phòng, an ninh. KKT quy định tại Nghị định này bao gồm KKT ven biển và KKT cửa khẩu (sau đây gọi chung là KKT, trừ trƣờng hợp c quy định riêng đối với từng loại hình); + KKT ven biển là KKT hình thành ở khu vực ven biển và địa bàn lân cận khu vực ven biển, đƣợc thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này; + KKT cửa khẩu là KKT hình thành ở khu vực biên giới đất liền và địa bàn lân cận khu vực biên giới đất liền c cửa khẩu quốc tế hoặc cửa khẩu chính và đƣợc thành lập theo các điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này.
Khái niệm khu công nghiệp Khu công nghiệp là khu vực c ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp (CN) và thực hiện dịch vụ cho SXCN, đƣợc thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này. e 12 KCN gồm nhiều loại hình khác nhau, bao gồm: Khu chế xuất, KCN hỗ trợ, KCN sinh thái (sau đây gọi chung là Khu công nghiệp, trừ trƣờng hợp c quy định riêng đối với từng loại hình). + Khu chế xuất là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, đƣợc thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với KCN quy định tại Nghị định này. Khu chế xuất đƣợc ngăn cách với khu vực bên ngoài theo các quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; + KCN hỗ trợ là KCN chuyên sản xuất các sản phẩm CN hỗ trợ, thực hiện dịch vụ cho sản xuất các sản phẩm CN hỗ trợ.
Tỷ lệ diện tích đất cho các dự án đầu tƣ vào ngành nghề CN hỗ trợ thuê, thuê lại tối thiểu đạt 60% diện tích đất CN c thể cho thuê của KCN; + KCN sinh thái là KCN, trong đ c các doanh nghiệp (DN) trong KCN tham gia vào hoạt động sản xuất sạch hơn và sử dụng hiệu quả tài nguyên, c sự liên kết, hợp tác trong sản xuất để thực hiện hoạt động cộng sinh CN nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, môi trƣờng, xã hội của các DN. Một số khác niệm liên quan Khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ gồm các khu chức năng: KCN là khu chức năng chính; khu đô thị - dịch vụ c chức năng hỗ trợ, cung cấp các dịch vụ tiện ích xã hội cho KCN (c thể bao gồm các phân khu chức năng nhƣ: Nhà ở, bệnh viện, trƣờng học, trung tâm nghiên cứu và phát triển, trung tâm ƣơm tạo DN và một số hạng mục công trình kinh tế - xã hội khác cần thiết cho sự phát triển đồng bộ, bền vững của khu), đƣợc đầu tƣ xây dựng để đảm bảo sự phát triển hiệu quả, bền vững về kinh tế, xã hội, môi trƣờng của KCN. Quy mô diện tích khu đô thị - dịch vụ tối đa không vƣợt quá một phần ba (1/3) quy mô diện tích KCN. e 13 Phân khu công nghiệp là một phần diện tích của KCN với ranh giới đƣợc xác định, ph hợp với quy hoạch xây dựng của KCN, chuyên sản xuất và thực hiện dịch vụ cho sản xuất trong một số lĩnh vực CN nhất định.
Diện tích đất CN là diện tích đất của KCN để cho nhà đầu tƣ thuê, thuê lại thực hiện dự án đầu tƣ sản xuất kinh doanh trong KCN, đƣợc xác định trong quy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng KCN đƣợc cơ quan nhà nƣớc c thẩm quyền phê duyệt. Quy hoạch phát triển KCN, KKT trên phạm vi cả nƣớc là quy hoạch đƣợc lập và phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy định tại Nghị định này. Tỷ lệ lấp đầy của KCN là tỷ lệ diện tích đất công nghiệp đã cho nhà đầu tƣ thuê, thuê lại để hoạt động sản xuất kinh doanh trên tổng diện tích đất công nghiệp của KCN và đƣợc tính theo tỷ lệ phần trăm (%). Các đặc đi m của khu kinh tế, khu công nghiệp 1.
Đặc điểm khu kinh tế Thứ nhất, về mặt địa lý. KKT đƣợc thành lập trên cơ sở diện tích đất tự nhiên rộng lớn, c tính đặc biệt về điều kiện tự nhiên, vị trí địa lí kinh tế thuận lợi. KKT là khu vực c không gian riêng biệt với môi trƣờng đầu tƣ và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho nhà đầu tƣ (NĐT). Đƣợc thành lập với mục đích thu hút vốn đầu tƣ, KKT tách biệt với môi trƣờng đầu tƣ và kinh doanh, đƣợc nhà nƣớc áp dụng những chính sách khuyết khích đầu tƣ đặc biệt về tài chính, đất đai,… tạo ra sự thuận lợi cho NĐT khi tiến hành đầu tƣ vào KKT.
Thứ hai, về quy hoạch tổng thể. KKT đƣợc chia thành hai khu vực chính: khu thuế quan và khu phi thuế quan. Khu phi thuế quan (khu bảo thuế trong một số khu kinh tế đã đƣợc e 14 thành lập) là khu c ranh giới địa lý xác định, đƣợc ngăn cách bằng hàng rào cứng với khu vực xung quanh, không c dân sƣ sinh sống. Các hoạt động trong khu phi thuế quan, bao gồm: sản xuất hàng xuất khẩu và hàng phục vụ tại chỗ, thƣơng mại hàng h a, thƣơng mại dịch vụ, xúc tiến thƣơng mại và các hoạt động thƣơng mại khác.
Quan hệ trao đổi hàng h a, dịch vụ giữa khu phi thuế quan với nƣớc ngoài, giữa các DN trong khu phi thuế quan với nhau đƣợc xem nhƣ quan hệ trao đổi giữa nƣớc ngoài với nƣớc ngoài. Hàng h a từ nƣớc ngoài nhập khẩu vào khu phi thuế quan hoặc từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nƣớc ngoài thuộc diện không phải nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Khu thuế quan là khu vực còn lại của KKT, ngoài phạm vi khu phi thuế quan. Trong khu thuế quan c KCN, khu chế xuất, khu giải trí đặc biệt, khu du lịch, khu dân cƣ và hành chính.
Hàng h a ra vào khu thuế quan thuộc khu vực kinh tế phải tuân thủ quy định của pháp luật về mặt hàng, thuế xuất nhập khẩu, nhƣng đƣợc áp dụng những thủ tục hải quan thuận lợi. Hàng h a đƣợc tự do lƣu thông giữa khu thuế quan và nội địa. Thứ ba, về lĩnh vực đầu tư. KKT cho phép đầu tƣ đa ngành, đa lĩnh vực, nhƣng c mục tiêu trọng tâm phù hợp từng KKT đƣợc thành lập ở mỗi địa bàn khác nhau.
Thứ tư, ưu đãi trong các khu kinh tế. KKT là địa bàn ƣu đãi đầu tƣ, đƣợc hƣởng chính sách ƣu đãi áp dụng đối với địa bàn thuộc Danh mục địa bàn c điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt kh khăn theo pháp luật về đầu tƣ. NĐT, DN có dự án đầu tƣ vào KCN, KKT đƣợc cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính về đầu tƣ, DN, đất đai, xây dựng, môi trƣờng, lao động, thƣơng mại theo cơ chế “một cửa, tại chỗ”, hỗ trợ về tuyển dụng lao động và các vấn đề liên quan khác trong triển khai thực hiện dự án. Đặc điểm khu công nghiệp Thứ nhất, về mặt địa lý.
KCN là phần lãnh thổ của đất nƣớc, có diện tích tƣơng đối lớn. Mỗi KCN có diện tích rộng đến vài trăm hecta, thƣờng cách xa khu dân cƣ và không cho phép dân cƣ sinh sống. Là khu vực tập trung nhiều DN, xí nghiệp CN sử dụng chung kết cấu hạ tầng nhƣ hệ thống cung cấp điện, nƣớc; chung hệ thống xử lý nƣớc thải, khí thải và các loại chất thải khác; chung giá thành sử dụng cơ sở hạ tầng và các dịch vụ liên quan. Đầu ra của các DN còn có thể gắn bó với nhau nhƣ sản phẩm của nhà máy này là linh kiện phụ tùng cho sản phẩm của nhà máy kia, hoặc là nguyên liệu cho nhà máy kia…Vì vậy, các xí nghiệp này tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, hạ giá thành của sản phẩm, cũng chính là tiết kiệm đƣợc chi phí cho xã hội.
Thứ hai, về quy hoạch tổng thể. KCN là nơi c nhiều điều kiện thuận lợi về hệ thống kết cấu hạ tầng hiện đại bền vững. Việc xây dựng kết cấu hạ tầng các KCN đáp ứng yêu cầu của NĐT c ý nghĩa quan trọng để thu hút đầu tƣ vào KCN, tạo điều kiện thuận lợi cho NĐT triển khai nhanh dự án. KCN là mô hình tổng hợp phát triển kinh tế (KT) với nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu khác nhau cùng tồn tại: DN 100% vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, hợp đồng, hợp tác kinh doanh, DN liên doanh và DN 100% vốn tƣ nhân.
Hoạt động trong KCN sẽ là các tổ chức pháp nhân và các cá nhân trong và ngoài nƣớc tiến hành theo các điều kiện bình đẳng. Thứ ba, về lĩnh vực đầu tư. KCN là nơi tập trung các DN chuyên sản xuất hàng CN và thực hiện các dịch vụ cho SXCN với sự tham gia đầu tƣ, sản xuất, kinh doanh của các DN thuộc mọi thành phần KT. Thủ tục hành chính đơn giản, c các ƣu đãi về e 16 tài chính, an ninh, an toàn xã hội tốt nên tại đây thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh hàng h a hơn các khu vực khác.