Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT 1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm công trình hạ tầng kỹ thuật Công trình hạ tầng kỹ thuật được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với nhau, được xây dựng theo thiết kế.
Công trình hạ tầng kỹ thuật là các cơ sở hạ tầng dành cho dịch vụ công cộng bao gồm: Công trình cấp nước; công trình thoát nước; công trình hào và tuy nen kỹ thuật; công trình giao thông; công trình cấp điện; công trình cấp xăng dầu, khí đốt; công trình chiếu sáng; công trình viễn thông; công trình xử lý chất thải; công trình nghĩa trang và các công trình khác. Công trình hạ tầng kỹ thuật thường được xây dựng trong thời gian dài nên để phù hợp với công việc bàn giao đưa vào sử dụng cần phân biệt sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng của xây dựng. Sản phẩm trung gian có thể là công việc xây dựng, các giai đoạn, các đợt xây dựng đã hoàn thành và bàn giao. Sản phẩm cuối cùng là các công trình hay hạng mục công trình xây dựng đã hoàn chỉnh và có thể bàn giao đưa vào sử dụng (Quốc hội, 2014).
* Đặc điểm của công trình hạ tầng kỹ thuật (Bộ Xây dựng, 2012) - Đa dạng, phức tạp, có tính cá biệt cao về công dụng, về kết cấu. - Là sản phẩm phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, điều kiện địa phương xây dựng công trình. - Có thời gian xây dựng và sử dụng lâu dài. Nhu cầu vốn, lao động, vật tư, máy móc thiết bị thi công rất lớn.
Do đó những sai sót trong quá trình xây dựng gây nên lãng phí lớn, tồn tại lâu dài và khó sửa đổi. - Là sản phẩm hàng hóa đặc biệt được mua khi sản phẩm chưa hình thành và không có sản phẩm phế phẩm. - Có liên quan đến nhiều ngành, nhiều lực lượng khác nhau cùng hợp tác tạo thành. Đặc điểm này làm cho việc quản lý đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật khá phức tạp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 - Ảnh hưởng cũng như tác động rất lớn đến kiến trúc cảnh quan, môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, do đó liên quan rất nhiều đến lợi ích của cộng đồng dân cư địa phương nơi xây dựng công trình. - Công trình hạ tầng kỹ thuật là sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá, nghệ thuật và an ninh, quốc phòng. - Chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật được đo bởi sự thỏa mãn của người sử dụng. - Chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật thể hiện bởi sự tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn được quy định qua các giai đoạn hình thành công trình xây dựng.
- Do quá trình hình thành công trình hạ tầng kỹ thuật lâu dài nên chất lượng sản phẩm xây dựng bị thay đổi theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng. - Chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật không thể thấy được toàn bộ ngay khi bàn giao sản phẩm mà nó còn được đánh giá trong quá trình sử dụng. qua cảm nhận của người sử dụng và các chủ thể liên quan. * Một số đặc điểm của công trình hạ tầng kỹ thuật xuất phát từ điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của Việt Nam (Bộ Xây dựng, 2012) - Theo điều kiện tự nhiên: Công trình hạ tầng kỹ thuật tiến hành ngoài trời trong điều kiện nhiệt đới mưa, nóng, ẩm.
Công trình hạ tầng kỹ thuật phân bổ không đồng đều trên khắp vùng lãnh thổ, địa hình, địa chất, thủy văn phức tạp. Vật liệu xây dựng hạ tầng kỹ thuật khá phong phú, tuy nhiên một số vật liệu có chất lượng cao chưa được sản xuất tại Việt Nam mà phải nhập ngoại. - Theo điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội: Xuất phát điểm kinh tế của Việt Nam tương đối thấp Kinh tế đang phát triển nhưng chưa vững chắc Trong bối cảnh hội nhập thì sức cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp, nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng có nhiều nguy cơ, thách thức Việt Nam áp dụng mô hình kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa nên có những điểm riêng khác một số nước khác. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.
Chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật Chất lượng sản phẩm được xem xét trên nhiều góc độ khác nhau như: Xuất phát từ bản thân sản phẩm: Chất lượng là tập hợp những tính chất của bản thân sản phẩm để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn những nhu cầu xác định phù hợp với ứng dụng của nó. Xuất phát từ phía nhà sản xuất: Chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp của một sản phẩm với một tập hợp các yêu cầu tiêu chuẩn hay các quy cách đã được xác định trước. Xuất phát từ phía thị trường, từ phía khách hàng: Chất lượng là sự phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng. Về mặt giá trị: Chất lượng được hiểu là đại lượng đo bằng tỷ số giữa lợi ích thu được từ việc tiêu dùng sản phẩm với chi phí bỏ ra để đạt được lợi ích đó.
Về mặt cạnh tranh: Chất lượng có nghĩa là cung cấp những thuộc tích mà mang lại lợi thế cạnh tranh nhằm phân biệt sản phẩm đó với sản phẩm khác cùng loại trên thị trường (Trung tâm nghiên cứu chiến lược và chính sách quốc gia, 2006). - Định nghĩa chất lượng theo TCVN: Tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu, đã nêu ra hoặc tiềm ẩn (Bộ Khoa học công nghệ, 1994). Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO 9000 - 2000 đưa ra khái niệm: “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể, tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã được công bố hay còn tiềm ẩn. Nói cách khác, chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các mặc định vốn có” (Nguyễn Tiến Cường, 2003).
- Theo thuật ngữ và định nghĩa tại Luật Xây dựng: Chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và mỹ thuật của công trình phù hợp với các chỉ dẫn kỹ thuật, các thỏa thuận về chất lượng công trình nêu trong hợp đồng xây dựng (Quốc hội, 2014). Qua những định nghĩa trên cho thấy: Trong xây dựng, chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật (kết cấu, bộ phận, hạng mục hoặc công trình) là toàn bộ những đặc tính (thông số kỹ thuật) công năng của công trình thỏa mãn được các yêu cầu của thiết kế được duyệt, của quy trình, quy phạm kỹ thuật, quy chuẩn xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước… Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 Đảm bảo Phù hợp. Quy chuẩn CLCT HẠ TẦNG. Tiêu chuẩn + = KỸ THUẬT.
Quy định pháp luật. Hợp đồng Hình 1. Sơ đồ chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật Như vậy, Chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật bao gồm: * Thoả mãn hai yêu cầu: yêu cầu "tường" và yêu cầu "ẩn". Yêu cầu "tường" phản ánh chất lượng của quá trình sản xuất.
Yêu cầu "ẩn" là mong muốn của những người sử dụng công trình: họ muốn phù hợp điều kiện sinh thái, phù hợp sự phát triển xã hội, có mỹ thuật lại vừa túi tiền (chi phí vừa đủ nhưng có giá trị nổi trội). * Chất lượng thiết kế và chất lượng xây dựng - Thiết kế đặt ra các tiêu chuẩn và đúng sai, cho giá đầu vào rẻ để phù hợp với mong đợi của người sử dụng. - Xây lắp cho sản phẩm phù hợp với tiêu chí đã xác định theo chất lượng thiết kế. Để đánh giá chất lượng người ta dùng các tiêu chí và chỉ tiêu chất lượng: * Khái niệm về tiêu chí và chỉ tiêu chất lượng: - Tiêu chí chất lượng của công trình hạ tầng kỹ thuật đều được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau trên nhiều giai đoạn hình thành (thực hiện) chất lượng.
Tiêu chí chất lượng bao quát các giải pháp được quyết định trong thiết kế cũng như các biện pháp kỹ thuật - công nghệ và tổ chức sản xuất và chất lượng lao động trong các quá trình đó. - Chỉ tiêu chất lượng là đại lượng được lượng hoá, đại diện cho một hoặc nhiều tiêu chí nhất định. * Tiêu chí đối với công trình hạ tầng kỹ thuật: - Công năng, độ tin cậy, tính phù hợp, tính an toàn, tính kinh tế và thời gian. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 9 - Tính không hỏng (duy trì được khả năng làm việc trong suốt thời gian nhất định tại những điều kiện vận hành nhất định); tính bảo toàn (giữ được các chỉ tiêu vận hành trong và sau thời gian bảo quản, vận chuyển); sự cố (mất khả năng làm việc của công trình hay bộ phận của nó mà không thể sửa chữa lại được).
- Mức độ thực hiện công việc đúng "cái định sẵn" của những người trực tiếp thi công trên công trường. * Dấu hiệu chất lượng: chất lượng công trình hạ tầng kỹ thuật phản ánh qua những dấu hiệu sau: Đối với tiêu chí chất lượng thiết kế: - Giải pháp kiến trúc, kết cấu phù hợp với với mục đích sử dụng, với môi trường cảnh quan ở khu vực xây dựng. - Giải pháp về vật liệu xây dựng bền, đẹp, sang trọng mà thông dụng, dễ kiếm. - Giải pháp công nghệ thi công đảm bảo tính tiên tiến, tính phổ biến, tính hiện đại nhưng khả thi về kỹ thuật, phương pháp và nguồn lực.
Đối với tiêu chí chất lượng thi công: - Thực thi đúng và đủ các quy định mà thiết kế chỉ ra. - Quá trình thực hiện các quy định đó có đúng quy trình, quy phạm kỹ thật hay không. - Sản phẩm đẹp đến mức nào về đường nét, kích cỡ, bề mặt.