Tổng quan nghiên cứu

Nguồn thu từ thuế chiếm trên 80% tổng thu ngân sách Nhà nước, giữ vai trò huyết mạch trong việc ổn định kinh tế vĩ mô và đầu tư phát triển an sinh xã hội. Tại thành phố Thái Nguyên - trung tâm kinh tế, chính trị và giáo dục lớn của vùng trung du miền núi Bắc Bộ, Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên đảm nhận trọng trách quản lý hành thu đối với hàng nghìn doanh nghiệp và hơn 10.000 hộ kinh doanh cá thể. Tuy nhiên, trước bối cảnh cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số toàn ngành tài chính theo định hướng đến năm 2025, công tác quản lý nguồn nhân lực tại đơn vị đã bộc lộ những thách thức về phân bổ vị trí việc làm, quy trình đánh giá và chính sách tạo động lực cho cán bộ.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nông Anh Tuấn, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Trần Thị Nhung tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên (2020), được thực hiện nhằm giải quyết trọn vẹn những điểm nghẽn thực tiễn nêu trên. Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng quản lý 123 cán bộ, công chức tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên, nhận diện các yếu tố chi phối và đề xuất giải pháp đồng bộ.

Phạm vi nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2018 và dữ liệu điều tra sơ cấp khảo sát trong tháng 02 và tháng 03 năm 2019. Nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa hiệu suất làm việc, phấn đấu giảm 15% thời gian xử lý thủ tục hành chính thuế và nâng tỷ lệ cán bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt trên 90% vào giai đoạn 2021-2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên sự giao thoa của hai nền tảng học thuyết kinh điển: Lý thuyết vốn nhân lực trong kinh tế học phát triển và Lý thuyết quản trị hành chính công hiện đại của Harold Koontz và Karl Marx. Theo góc nhìn kinh tế phát triển, nhân lực được định vị là nguồn vốn tri thức đặc biệt, có khả năng sinh lời và quyết định hiệu quả vận hành của toàn bộ các nguồn lực vật chất khác. Kế thừa quan điểm của Đỗ Minh Cương - Nguyễn Thị Doan (2001) cùng Nguyễn Vân Điềm - Nguyễn Ngọc Quân (2010), mô hình quản lý nguồn nhân lực khu vực công được tiếp cận theo chuỗi 6 chức năng liên hoàn: hoạch định nhân sự, phân tích công việc, tuyển dụng, bố trí sử dụng, đào tạo phát triển và đãi ngộ đánh giá.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 4 khái niệm trụ cột:

  1. Nguồn nhân lực ngành thuế: Đội ngũ cán bộ, công chức thực thi quyền lực nhà nước theo quy định pháp luật.
  2. Hoạch định nhân lực: Tiến trình xác định nhu cầu số lượng và cơ cấu nhân lực phù hợp với nhiệm vụ thu ngân sách.
  3. Phân tích vị trí việc làm: Quy trình làm rõ bản chất công việc, tiêu chuẩn năng lực và quyền hạn trách nhiệm.
  4. Đãi ngộ và đánh giá công vụ: Hệ thống đòn bẩy vật chất, tinh thần gắn liền với mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp hệ thống văn bản pháp quy gồm Quyết định số 538/QĐ-BTC ngày 24/03/2017 của Bộ Tài chính về phân cấp quản lý cán bộ và Thông tư số 107/2017/TT-BTC về chế độ kế toán tiền lương công vụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu đa nguồn. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 12 báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ thu và công tác tổ chức cán bộ giai đoạn 2016-2018 của Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi thực hiện từ ngày 15/02/2019 đến ngày 20/03/2019.

Quy mô mẫu nghiên cứu là 123 người, tương ứng 100% tổng số cán bộ, công chức và lao động hợp đồng tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên tính đến ngày 28/02/2019. Phương pháp chọn mẫu toàn thể được lựa chọn nhằm triệt tiêu hoàn toàn sai số chọn mẫu, phản ánh bức tranh toàn cảnh và chính xác tuyệt đối về thái độ, đánh giá của người lao động.

Công cụ khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 bậc điểm chuẩn hóa với khoảng cách giá trị phân tầng là 0,80 điểm: mức Kém (1,00 đến 1,80 điểm), mức Yếu (1,81 đến 2,60 điểm), mức Trung bình (2,61 đến 3,40 điểm), mức Khá (3,41 đến 4,20 điểm) và mức Tốt (4,21 đến 5,00 điểm). Tác giả ứng dụng phương pháp phân tổ thống kê kết hợp so sánh chỉ số tuyệt đối và tương đối để phân tích dữ liệu, làm rõ biến động cơ cấu nhân lực theo độ tuổi, giới tính và học vị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu nhân lực, tổng biên chế của Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên duy trì ổn định ở mức 123 cán bộ tại thời điểm đầu năm 2019. Cơ cấu trình độ chuyên môn thể hiện tính vượt trội khi tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học và trên đại học đạt 85,37% (tương đương 105 người), trong khi trình độ cao đẳng và trung cấp chỉ chiếm 14,63% (18 người). Về cơ cấu độ tuổi, nhóm công chức từ 30 đến 50 tuổi chiếm tỷ trọng áp đảo 67,48%, tạo nên lực lượng nòng cốt giàu kinh nghiệm thực tiễn. Tỷ lệ cán bộ nữ đạt khoảng 56,10%, khẳng định vai trò quan trọng của lao động nữ trong công tác quản lý và hành thu thuế.

Thứ hai, kết quả đánh giá thực thi nhiệm vụ chuyên môn ghi nhận thành tích xuất sắc khi chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2018 luôn đạt từ 103,5% đến 112,8% so với dự toán pháp lệnh. Điểm trung bình khảo sát về kết quả thực hiện nhiệm vụ chung đạt mức tốt với 4,22 điểm trên thang đo Likert.

Thứ ba, công tác quản lý nguồn nhân lực còn bộc lộ một số tồn tại. Điểm đánh giá công tác hoạch định và phân tích vị trí việc làm đạt 3,42 điểm (thuộc ngưỡng trung bình khá). Đáng chú ý, công tác luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác nội bộ chỉ đạt 3,18 điểm, và công tác khen thưởng, tạo động lực đạt 3,35 điểm. Khoảng 34,15% cán bộ được khảo sát cho rằng cơ chế bình xét thi đua định kỳ còn mang nặng tính cào bằng, chưa phản ánh sát sao khối lượng công việc thực tế giữa các bộ phận chuyên trách.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ cơ chế phân cấp quản lý theo Quyết định 538/QĐ-BTC. Quyền hạn của Chi cục trưởng chủ yếu dừng lại ở việc điều chuyển nội bộ giữa các đội thuế, trong khi công tác tuyển dụng, bổ nhiệm ngạch và phân bổ ngân sách đào tạo tập trung tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên và Tổng cục Thuế. Chế độ chi trả lương và phụ cấp vẫn tuân thủ thang bảng lương hành chính theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, chưa có cơ chế trích thưởng trực tiếp từ hiệu quả thu hồi nợ đọng thuế để khuyến khích cán bộ có năng suất cao.

Khi đối chiếu với mô hình quản lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội (quản lý hơn 169.997 doanh nghiệp và 176.262 hộ kinh doanh) và Cục Thuế thành phố Hải Phòng, việc áp dụng hệ thống đánh giá 360 độ và gắn kết quả học tập với lộ trình thăng tiến là bài học kinh nghiệm sâu sắc. Trong các báo cáo định kỳ, bức tranh dữ liệu này có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện sự biến động trình độ học vấn giai đoạn 2016-2018 và bảng tổng hợp 7 chỉ số khảo sát thang đo Likert để lãnh đạo đơn vị dễ dàng theo dõi các điểm nghẽn quản trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên đến năm 2025:

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình hoạch định và phân tích vị trí việc làm. Chi cục Thuế cần phối hợp cùng Cục Thuế tỉnh xây dựng bảng mô tả công việc và khung tiêu chuẩn năng lực cho 100% vị trí công tác. Mục tiêu đặt ra là hoàn thành rà soát định biên nhân sự trước quý 4 năm 2021, nâng tỷ lệ hài lòng về phân công công việc từ mức 3,18 điểm lên trên 4,25 điểm.

Thứ hai, đổi mới nội dung và phương thức đào tạo bồi dưỡng. Cơ quan thuế cần chuyển hướng từ đào tạo lý thuyết thụ động sang đào tạo thực hành xử lý nghiệp vụ thuế điện tử, kỹ năng phân tích dữ liệu hóa đơn và kỹ năng giao tiếp công vụ. Mục tiêu phấn đấu 100% cán bộ, công chức được tập huấn quy trình quản lý thuế số định kỳ hàng quý, và trên 80% cán bộ đạt chuẩn năng lực ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao vào năm 2023.

Thứ ba, chuẩn hóa công cụ đánh giá hiệu quả công việc và đãi ngộ. Đơn vị cần áp dụng bộ chỉ số đánh giá hiệu suất KPI định lượng hàng tháng gắn liền với tỷ lệ hoàn thành chỉ tiêu thu thuế và tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt 99,5%. Đảm bảo công khai 100% kết quả xét thi đua quý, nâng mức đánh giá công tác khen thưởng từ 3,35 điểm lên trên 4,50 điểm trong giai đoạn 2021-2024.

Thứ tư, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và số hóa quản lý nhân sự. Thay thế hoàn toàn quy trình theo dõi thủ công bằng phần mềm quản trị nhân sự trực tuyến tập trung, tích hợp hồ sơ điện tử của toàn bộ 123 cán bộ trước năm 2022. Chủ thể thực hiện gồm Tổng cục Thuế và Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên trong việc phê duyệt kinh phí và chuyển giao công nghệ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và cẩm nang ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Lãnh đạo cơ quan Thuế các cấp: Giúp Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên và lãnh đạo các Chi cục Thuế trên toàn quốc nắm bắt phương pháp đánh giá thực trạng nguồn nhân lực định lượng, từ đó ra quyết định điều động và quy hoạch cán bộ chính xác, bảo đảm chỉ tiêu thu ngân sách hàng năm luôn vượt trên 100%.

  2. Chuyên viên Tổ chức cán bộ và Quản trị nhân sự công quyền: Cung cấp bộ công cụ khảo sát 7 nhóm chỉ tiêu chuẩn hóa theo thang đo Likert khoảng cách 0,80 điểm, áp dụng ngay vào việc xây dựng đề án vị trí việc làm và thiết kế kế hoạch đào tạo tại cơ quan hành chính nhà nước.

  3. Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, cách xử lý số liệu thống kê mô tả và cấu trúc trình bày một đề tài thạc sĩ định hướng ứng dụng.

  4. Các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn: Các cơ quan như Kho bạc Nhà nước, Bảo hiểm xã hội và Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể vận dụng giải pháp về số hóa hồ sơ nhân sự và quy trình đánh giá KPI để gia tăng 20% năng suất lao động trong điều kiện thực hiện tinh giản biên chế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ sở lý thuyết nền tảng của luận văn được xây dựng trên những mô hình nào? Luận văn tích hợp Lý thuyết vốn nhân lực của kinh tế học phát triển và mô hình quản lý nhân lực công vụ của Nguyễn Vân Điềm - Nguyễn Ngọc Quân (2010). Khung phân tích kiểm soát toàn diện 6 mắt xích từ hoạch định, tuyển chọn, bố trí công việc, đào tạo đến kiểm tra đánh giá, bám sát Quyết định số 538/QĐ-BTC.

  2. Cỡ mẫu khảo sát thực tế và phương pháp chọn mẫu của đề tài có độ tin cậy như thế nào? Nghiên cứu khảo sát toàn bộ 123 cán bộ, công chức đang công tác tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên trong tháng 02-03/2019. Phương pháp chọn mẫu toàn thể giúp đạt độ chính xác tuyệt đối, không phát sinh sai số chọn mẫu, bảo đảm dữ liệu đầu vào có độ tin cậy 100%.

  3. Những hạn chế lớn nhất trong quản lý nhân lực tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên là gì? Kết quả khảo sát chỉ ra hai điểm nghẽn chính là công tác luân chuyển vị trí công tác chỉ đạt 3,18 điểm và công tác thi đua khen thưởng đạt 3,35 điểm trên thang đo Likert 5 mức độ. Sự thiếu vắng bộ chỉ số KPI định lượng khiến việc phân loại cán bộ còn mang tính cào bằng.

  4. Luận văn đề xuất những giải pháp đột phá nào để hiện đại hóa quản trị nhân lực? Nghiên cứu đề xuất xây dựng khung năng lực cho 100% vị trí việc làm, thiết lập KPI đo lường gắn với mục tiêu giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt 99,5%, và triển khai phần mềm quản lý hồ sơ nhân sự điện tử cho 123 cán bộ hoàn thành trong giai đoạn 2021-2023.

  5. Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng cho các cơ quan thuế khác tại khu vực miền núi phía Bắc không? Hoàn toàn có thể. Bộ chỉ tiêu đánh giá và mô hình khảo sát thực nghiệm của luận văn có thể nhân rộng tại các Chi cục Thuế khu vực trung du miền núi phía Bắc có quy mô từ 100 đến 150 cán bộ, giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thuế.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận quản trị nguồn nhân lực khu vực công ngành thuế gắn liền với đặc thù quản lý hành thu tại đô thị trung tâm vùng.
  • Đánh giá thực chứng toàn diện thực trạng đội ngũ 123 cán bộ công chức Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2016-2018 và khảo sát chuyên sâu năm 2019.
  • Xác định rõ nét các nút thắt về cơ chế phân cấp, quy trình luân chuyển cán bộ và công cụ đánh giá nhân sự qua thang đo Likert chuẩn hóa.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, kèm theo chỉ số đo lường và lộ trình triển khai chi tiết đến năm 2025.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác hoạch định chính sách nhân sự công quyền tại địa phương.