Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rừng. Chương 2: Thực trạng công tác quản lý rừng trên địa bàn huyện Kon Rẫy thời gian qua. Chương 3: Một số giải pháp quản lý rừng trên địa bàn huyện Kon Rẫy trong thời gian tới. 10 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VE QUAN LY RUNG 1.
KHAI QUAT VE RUNG VA QUAN LY RUNG 1. Khái niệm rừng và phân loại rừng a. Khái niệm rừng. Rừng là một hệ sinh thái phức tạp hình thành dưới sự tập hợp của công.
đồng các loài thực vật, động vật, nắm và vi sinh vật. Cộng đồng ở đây tức là các thành phần cùng sống chung với nhau trong một môi trường, tham gia vào. chuỗi thức ăn từ đó hình thành các loài hỗ trợ nhau, loại bỏ nhau,. tạo nên một hệ sinh thái rừng vô cùng phong phú và đa dạng.
“Theo Tansley (1935): Rừng là một hệ sinh thái trong đó thành phần chủ yếu là cát gỗ và mỗi quan hệ của nó với hoàn cảnh sống. “Theo Nghị định thư Kyoto (1997) |9, tr30)) Rừng là một khu vực có điện tích tối thiểu từ 0,05 - 1,0 ha với độ che phủ của tán cây khoảng từ 10 - 30% (hoặc tương đương với trữt lượng nhất định) và chiều cao cây 02 - 05 mét trong điều kiện thành thục. Các khu rừng tự nhiên và tắt cả rừng trồng chưa đạt độ tàn che từ 10 - 30% hoặc chiều cao cây chưa đạt 02 - 05 mét chưa được coi là rừng do những diện tích này thông thường chỉ hình thành một phân của vùng rừng tạm thời chưa có trữ lượng do có sự. can thiệp của con người, như khai thác hoặc do các nguyên nhân tực nhiên, nhưng những diện tích này được kỳ vọng là sẽ chuyển hóa thành rừng.
'Với định nghĩa này, rừng được xác định theo các tiêu chí sau: diện tích tối thiểu là 0,05 - L0 hạ; lệ che phủ tằng tán cây tối thiểu là từ 10 - 30%; chiều cao tiềm năng tối thiểu là 02 - 05 m. Dựa vào các tiêu chí này, mỗi quốc. gia tự nghiên cứu đưa ra các định nghĩa vẻ rừng, quyết định các tiêu chí phù hợp với điều kiện thực tế của quốc gia v ảm bảo chuẩn quốc tễ. © Việt Nam, Điều 3 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 dua ra khái niệm vẻ rừng; Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quân thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên.
Rừng gằm rừng. trông và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ. đất rừng đặc dụng. Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004 tiếp cận định nghĩa rừng bằng.
phương pháp liệt kê, đã có các chỉ tiêu mang tính định lượng cụ thể để xác định thể nào là rừng, cụ thể: iy gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc tramg là thành phân chính có độ che phú của tán rừng từ 0,1 trở lên”, tuy nhiên, cách định nghĩa này vẫn chưa xác định được điện tích tối thiểu có rừng cụ thể như thé nào, độ cao cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính là bao nhiêu. Ngày 15/11/2017, tại kỳ họp thứ 4, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XIV đã thông qua Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2019. Luật Lâm nghiệp 2017 đã hoàn thiện khái niệm rừng so với Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004, cu thé: Rừng là một hệ sinh thái bao gôm các loài thực vật rừng, động vật rừng, nắm, vi sinh vật, đất rừng và các yếu tỗ môi trưởng khác, trong đó thành phân chính là một hoặc một số loài cây thân gỗ, tre, nửa, cây họ cau có chiều cao được xác định theo hệ thực vật trên núi đất, núi đá, đắt ngập nước, đắt cát hoặc hệ thực vật đặc trưng khác; diện tích liên vàng từ 0,3 ha trở lên; độ tan che nừ 0, trở lên Như vậy, định nghĩa về rừng được xác định theo 03 tiêu chí: Diện tích; 12 chiều cao cây; độ tàn che. Các diện tích có cây cối được coi là rừng nếu đạt được cả ba tiêu chí sau: Một , độ tần che của cây rừng (các loài cay thin gd, cây họ cau, trẻ nứa) là thành phần chính của rừng tự nhiên hoặc cây rừng trồng lớn hơn hoặc bằng 0,1.
Độ tàn che là mức độ che kín của tán cây rừng theo phương thẳng. đứng trên một đơn vị diện tích rừng được biểu thị bằng tỷ lệ phần mười. Hai là, diện tích liền vùng lớn hơn hoặc bằng 0,3 ha. Diện tích liền vùng.
được xác định là diện tích vùng đất có rừng (bao gồm rừng tự nhiên, rừng. trồng) tập trung, liên tục, khoảng cách giữa các dai rừng không lớn hơn 30 m. và tổng diện tích các khoảng trồng không quá 30% diện tích.Ba là, chiều cao trung bình của cây rừng được xác định theo hệ thực vat trên các điều kiện lập địa, cụ thể: ~ Cây rừng có chiều cao trung bình từ 5.0 m trở lên đối với rừng tự nhiên và rừng trồng trên đồi, i dat va ding bing; rừng trồng trên đắt ngập phèn. ~ Cây rừng có chiểu cao trung bình từ 2,0m trở lên đối với rừng tự nhiên, rừng trồng trên đất ngập nước ngọt; rừng trồng trên núi đá có đất xen ke.
~ Cây rừng có chiều cao trung bình từ 1,5 m trở lên đối với rừng tự nhiên. trên đất ngập phèn. ~ Cây rừng có chiều cao trung bình từ 1,0 m trở lên đối với rừng tự nhiên. trên núi đá, cát, đất ngập mặn và các kiểu rừng ở điều kiện sinh thái đặc.
biệt khác; rừng trồng trên đất cát, đất ngập mặn. Phân loại rừng Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng cần tiến hành phân loại rừng. Ở Việt Nam, có nhiều cách phân loại rừng tùy vào các tiêu chí, đặc điểm của rừng, cụ thể: Phân loại rừng theo nguôn gốc hình thành: Gồm rừng tự nhiên và rừng. trằng 13 - Rừng tự nhiên gồm có rừng nguyên sinh và rừng thứ sinh: Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên chưa bị tác động hoặc ít bị tác động bởi con người, cấu trúc của rừng chưa bị làm thay đổi; rừng thứ sinh là rừng tự nhiên đã bị tác động bởi con người tới mức làm thay đổi cấu trúc rừng, bao gồm: rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên sau nương rẫy, cháy rừng hoặc các hoạt động.
làm mắt rừng khác; rừng thứ sinh sau khai thác chọn cây gỗ và các loại lâm sản khác. - Rừng trồng là rừng được hình thành từ hoạt động trồng rừng của con người, gồm có các loại: rừng trồng mới trên diện tích đắt trồng chưa có rừng, rừng trồng lại sau khai thác hoặc do các nguyên nhân khác (cháy rừng, sau nương rẫy.), rừng trồng nhằm mục đích cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt, rừng trồng tái sinh sau khai thác. Phân loại rừng theo quan điểm sinh thái học: Có các kiễu rừng: rừng kín vùng thấp; kiểu rừng thưa; kiểu trảng truông; kiểu rừng kín vùng cao; kiểu quần hệ khô lạnh vùng cao. Phân loại rừng theo điều kiện lập địa: Gồm rừng núi đất: rừng núi đá: rừng ngập nước; rừng trên đất cát.
Phân loại rừng theo loài cây: Rừng gỗ; rừng cau dừa; rừng tre nứa; rừng. hỗn giao gỗ và trẻ nứa. Phan loại rừng theo chức năng sử dụng: LẪy mục dich sit dung làm căn cứ, người ta phân loại rừng tự nhiên và rừng trồng thành: rừng đặc dụng: rừng. phòng hộ: rừng sản xuất.
Cách phân loại này tạo thuận lợi cho việc đầu tư nguồn lực, tổ chức bộ máy, quy định chế độ quản lý, bảo vệ, khai thác đối với từng loại rừng. Cụ thể như sau: ~ Rừng đặc dụng có mục đích sử dụng để bảo tồn hệ sinh thái rừng tự nhiên và nguồn gen sinh vật rừng, phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, bảo. tồn các di tích lịch sử, văn hóa, tín ngường, danh lam thắng cảnh, du lịch sinh 14 thái, nghỉ dưỡng, giải tr trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dung; cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Gồm có các loại rừng đặc dụng: (1) Vườn quốc gia; (2) Khu dự trữ thiên nhiên; (3) Khu bảo tổn loài - sinh cảnh; (4) 'Khu bảo vệ cảnh quan (rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng.
cảnh; rừng tín ngưỡng; rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao); (5) Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; (6) Vườn thực vật quốc gia; (7) Rừng giống quốc gia. - Rừng phòng hộ có mục đích sử dụng để bảo vệ và cung cấp nguồn nước, bảo vệ đất, hạn chế thiên tai, chống sạt lở, xói mòn, lũ quét, lũ ống, chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, chống sa mạc hóa, góp phần bảo. vệ môi trường, điều hòa khí hậu, đảm bảo quốc phòng, an ninh, ngoài ra kết hop du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Rừng phòng hộ được phân theo mức độ xung yếu.
Bao gồm: (1) Rừng phòng. hộ đầu nguồn; (2) Rừng bảo vệ nguồn nước của công đồng dân cư; (3) Rừng. phòng hộ biên giới; (4) Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; (5) Rừng. phòng hộ chắn sóng, lấn biển.
~ Rừng sản xuất có mục đích sử dụng để cung cấp nguồn lâm sản làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, sản xuất, kinh doanh và các. hoạt động khác; kết hợp nông, lâm, ngư nghiệp; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dich vụ môi trường rừng. “Trong đề tài tác giả tiến hành nghiên cứu dựa trên quan điểm phân loại rừng theo chức năng sử dụng. Khái niệm quản lý rừng ‘Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, quản lý là động từ có ý nghĩa: “quan” là trông coi và giữ gìn; “lý” là tổ chức, sắp đặt, điều khiển các hoạt động theo.
những yêu cầu nhất định. 15 Hiểu theo ngôn ngữ Hán Việt, "Công tác quản lý là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: quản và lý. Quá trình quản gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ thống ở trạng thái ổn định; quá trình lý gồm việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ thống vào thế phát triển”. “Quản rừng là việc áp dụng các nguyên tắc vẻ sinh học, vật lý, quản tý, kinh tế, xã hội và các chính sách trong tái sinh rừng, quản lý, sử dựng và bảo tằn rừng nhằm đạt được các mục tiêu vat muc dich dé ra” (9.