Chương 1 “Công nghiệp hỗ trợ Việt Nam dưới góc nhìn của các nhà sản xuất Nhật Bản”, với 11 nội dung đánh giá tong quan về thực trạng và van dé phát triển CNHT hiện nay ở Việt Nam; Chương 2 “Công nghiệp hỗ trợ: Tổng quan về khái niệm và sự phát triển”, đã tổng kết lịch sử ra đời và năm khái niệm liên quan đến CNHT và đề xuất khái niệm cho Việt Nam. Đặc biệt trong Chương 4: “Thiết kế và quản lý cơ sở dữ liệu về công nghiệp hỗ trợ”, tác giả Junichi Mori đã đề xuất việc xây dựng cơ sở dit liệu về CNHT, tác giả đã đưa ra những nguyên nhân đòi hỏi cần phải xây dựng cơ sở dữ liệu trong quá trình phát triển CNHT và chỉ ra những yêu cầu, đặc điểm của cơ sở dữ liệu. Thông qua đó, tác giả chứng minh việc xây dựng cơ sở dữ liệu là yêu cầu cấp bách, là “dầu bôi trơn” cần thiết trong chiến lược phát trién CNHT do FDI dẫn dắt và mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp trong nước. - _ Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách công nghiệp - Bộ Công thương, 2007.
Quy hoạch tổng thể phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ đến năm 2010, tam nhìn đến 2020, dự án do PGS.TS Phan Đăng Tuất làm chủ nhiệm. Dự án đã đưa ra những vấn đề chung về CNHT như: hiện trạng phát triển CNHT Việt Nam, dự báo nhu cầu phát triển CNHT của Việt Nam, quy hoạch phát triển CNHT cho một số các ngành công nghiệp chủ yếu. Từ những đánh giá chung về CNHT, nhóm tác giả đã đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch và kiến nghị, đề xuất phát triển CNHT Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. TS Tran Đình Thiên (chủ nhiệm), 2007.
Phat triển ngành công nghiệp hỗ trợ - đánh giá thực trạng và hệ quả, đề tài khoa học cấp Bộ. Đề tài đã tập trung phân tích và làm rõ khái niệm CNHT, xác định vai trò, chức năng và yêu cầu phát triển CNHT trong việc thực hiện chiến lược CNH - HĐH của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. Đồng thời, đề tài còn phân tích và đánh giá thực trạng ngành CNHT ở Việt Nam hiện nay, trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và giải pháp phát triển các ngành CNHT trong tổng thể chiến lược CNH - HĐH của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. - Dai học Ngoại thương, 2008.
Nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cau và khả năng tham gia của các doanh nghiệp ngành điện tử Việt Nam, đề tài khoa học cấp Bộ, TS. Nguyễn Hoàng Ánh chủ nhiệm. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra, trong chiến lược phát triển các ngành công nghiệp, Việt Nam nên lựa chọn, định hướng phát triển ngành công nghiệp điện tử trở thành ngành mũi nhọn, mang tính đột phá chiến lược vì có nhiều ưu thế và lợi thế cạnh tranh. Đặc biệt, trong giai đoạn hiện nay và sắp tới, trong chuỗi giá trị toàn cầu Việt Nam nên tập trung vào công đoạn sản xuất, là khâu có thể tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ của các tập đoàn điện tử quốc tế, chứ chưa nên tham gia vào khâu thiết kế, phân phối của chuỗi giá trị.
Trong quá trình đó, ở công đoạn sản xuất Việt Nam cần quan tâm, đầu tư nhiều hơn nữa hệ thống các sản phẩm hỗ trợ cho phát triển ngành công nghiệp điện tử. Đặng Thu Hương, ThS Tran Ngọc Thin, 2009. 7c trang công nghiệp hỗ trợ tại Việt nam và một số giải pháp khắc phục, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 139 đã đánh giá thực trạng ngành CNHT ở Việt Nam và chỉ ra nguyên nhân của sự yếu kém đó chủ yếu là do thiếu nguồn nhân lực công nghiệp chat lượng cao và thiếu hụt thông tin giữa các nha sản xuất trong nước và nước ngoài, đồng thời môi trường và chính sách không 6n định cũng như sự lỏng lẻo trong liên kết của các doanh nghiệp nội địa là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự kém phát triển của CNHT tại Việt Nam trong thời gian qua. Từ đó, các tác giả đưa ra 04 nhóm giải pháp thúc đây CNHT Việt Nam phát triển như: tăng cường nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng mạng lưới thông tin, và tăng cường sự liên kết.
- Trường Dai học Ngoại thương, 2010. Công nghiệp hỗ trợ - kinh nghiệm từ các nước và giải pháp cho Việt Nam, đề tài khoa hoc cấp Nhà nước do GS. TS Hoàng Văn Châu làm chủ nhiệm, các tác giả đã đi sâu phân tích những vấn đề chung về CNHT. Từ đó làm cơ sở phân tích kinh nghiệm phát triển CNHT của thế giới, trong đó đặc biệt phân tích phat triền CNHT các nước ở khu vực Chau A như: Nhật Bản, Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia.từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho quá trình phát triển CNHT tại Việt Nam.
Ngoài ra, dé tài còn đánh giá thực trạng CNHT Việt Nam và đề xuất những giải pháp thúc day CNHT Việt Nam phát triển. - _ Viện Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách công nghiệp - Bộ Công thương, 2010. Nghiên cứu chính sách tổng thé phát triển công nghiệp hỗ trợ trong diéu kiện hội nhập, dé tài khoa học cấp Bộ. Đề tài đã đưa ra những vấn đề chung về CNHT như: khái niệm, những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển CNHT, sự cần thiết phải phát triển CNHT ở Việt Nam và các lựa chọn ưu tiên cho phát triển CNHT.
Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đã phân tích thực trạng phát triên CNHT tại Việt Nam thông qua phân tích thực trạng trong các ngành: cơ khí chế tạo, lắp ráp ô tô, công nghiệp điện tử, dệt may và da giày. Từ những đánh giá chung về CNHT, nhóm tác giả đã đề xuất các chính sách và giải pháp phát triên CNHT Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. - Trương Đình Tuyển - Nguyên Bộ trưởng Bộ Thương mại, 2011. Phát trién công nghiệp hỗ trợ.
Kiến nghị cách tiếp cận và chính sách cho Việt Nam. Bài viết trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học: “Chính sách tài chính phát triển công nghiệp hỗ trợ” do Viện Chiến lược và Chính sách tải chính (Bộ Tài chính) và Viện Nghiên cứu Chiến lược chính sách công nghiệp (Bộ Công thương) tô chức. Bài viết đã phân tích va làm rõ khái nệm CNHT và vi trí của CNHT trong chuỗi giá trị, từ đó chỉ ra việc lựa chon sản pham CNHT cho Việt Nam. Đặc biệt, trong giải pháp tổ chức sản xuất các sản phẩm CNHT và những ưu đãi cho CNHT, tác giả đưa ra mô hình tổ chức sản phẩm CNHT theo sơ đồ hình thang với bốn giai đoạn, thông qua đó chỉ ra Việt Nam mới ở giai đoạn III và IV, sản xuất phan lớn những sản phẩm chỉ tiết có độ phức tạp không cao.
Do đó, Việt Nam cần tạo mọi điều kiện cho CNHT phát triển lên đỉnh hình thang thông qua việc làm trước mắt là xây dựng và ban hành Nghị định, Luật về CNHT cũng như chương trình hành động quốc gia về CNHT và lập Cục Công nghiệp hỗ trợ thuộc Bộ Công thương để quản lý và phát triển CNHT. - Uy ban nhân dân thành phố Hà Nội, 2013. Kế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013 — 2020, Kế hoạch số 131/KH-UBND, ngày 13 thang 8 năm 2013. Kế hoạch đưa ra 04 quan điểm, 03 định hướng và mục tiêu, nhiệm vụ trợ giúp phát triển DNVVN đến năm 2020, đồng thời đưa ra 02 nhóm giải pháp, đó là nhóm giải pháp liên quan đến chính sách, thé chế cho DNVVN trong lĩnh vực CNHT, nhóm giải pháp hỗ trợ thông qua các chương trình, dự án trợ giúp DNVVN trong lĩnh vực CNHT, như: phổ biến công nghệ kỹ thuật sản xuất các sản phẩm CNHT dành cho DNVVN; trợ giúp DNVVN trở thành nhà cung ứng cho các tập đoàn đa quốc gia trong lĩnh vực chế tạo ở Việt Nam; hỗ trợ DNVVN áp dụng các hệ thống quản lý trong sản xuất; đào tạo nguồn nhân lực cho DNVVN trong lĩnh vực CNHT.
Kế hoạch còn đưa ra 06 chương trình, dự án trợ giúp phát trién DNVVN trong lĩnh vực CNHT trên địa bàn thành phố giai đoạn 2013 - 2020. Như vậy có thể thấy, CNHT đã và đang là lĩnh vực được quan tâm, nghiên cứu và đầu tư nhiều nhất ở các quốc gia châu Á, phổ biến là ở Nhật Bản, sau này là Hàn Quốc, Thái Lan. và Việt Nam. Đánh giá chung và những van đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 1.
Đánh giá chung về những kết quả của các công trình khoa học đã nghiên cứu Dù tiếp cận dưới góc độ lý luận hay thực tiễn, các công trình nghiên cứu trên đã dé cập và phản ánh nhiều góc cạnh khác nhau về CNHT và phát trién CNHT ở Việt Nam; đây là những công trình có ý nghĩa đối với các cơ quan nghiên cứu và giúp cho việc hoạch định các chính sách thúc đây CNHT Việt Nam phát triển. Một số van đề đã được tập trung phân tích như: lý luận chung về CNHT, bước dau chỉ ra những quan niệm khác nhau về CNHT, phân tích cơ sở lý luận chung về CNHT trong một số ngành. Làm rõ một số đặc điểm của CNHT trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng, thực trạng nganh CNHT, vai trò và sự cần thiết phát triển CNHT, chính sách phát triển CNHT.
Các nghiên cứu 9 cũng trình bày kinh nghiệm của một số nước trong phát triển CNHT trên các khía cạnh chiến lược phát triển CNHT, thu hút đầu tư nước ngoài cho CNHT từ đó chỉ ra một số kinh nghiệm, gợi ý cho quá trình hoạch định cơ chế, chính sách phát triển CNHTở Việt Nam. Những kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học trên là tài liệu có giá trị tham khảo tốt cho tác giả trong quá trình thực hiện đề tài. Khoảng trồng nghiên cứu Việc phát hiện ra khoảng trống một cách tuyệt đối là điều không thể, bởi đã có nhiều nghiên cứu về chủ đề CNHT. Với mục tiêu thực hiện một nghiên cứu ở quy mô luận văn thạc sĩ, đồng thời trên cơ sở các tài liệu đã tổng quan nói trên, tác giả đã rút ra một số vấn đề còn chưa được làm rõ để tập trung nghiên cứu trong luận văn của mình.
Một là, đa số các nghiên cứu mới chỉ tập trung phân tích chính sách hoặc những vấn đề chung liên quan đến CNHT hoặc CNHT của một số ngành riêng như ô tô, cơ khí, dệt may. Nói cách khác, đa phần chưa có nghiên cứu nào tập trung nghiên cứu sâu về chính sách phát triển CNHT ngành điện tử.