Luận văn thạc sĩ: Quản lý công tác học sinh - sinh viên tại các trường trung cấp nghề TP. Hồ Chí Minh - Trần Ngọc Quỳnh Phương

Quản lý công tác học sinh sinh viên trường trung cấp nghề TPHCM. Phương pháp quản lý hiệu quả, hỗ trợ phát triển kỹ năng, rèn luyện đạo đức, đào tạo nhân lực

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

163
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý công tác học sinh sinh viên ở các trường trung cấp nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

Quản lý công tác học sinh sinh viên (HSSV) ở các trường trung cấp nghề (TCN) là hoạt động then chốt trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh. Công tác này bao gồm toàn bộ quy trình tổ chức, điều phối và giám sát các hoạt động hỗ trợ HSSV trong học tập, rèn luyện và phát triển toàn diện. Các trường TCN tại thành phố đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cho xã hội. Quản lý công tác HSSV đảm bảo nền nếp, kỷ cương trong nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; đồng thời triển khai các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp và hỗ trợ việc làm cho người học. Hệ thống quản lý hiệu quả giúp nâng cao chất lượng đào tạo, giảm tỷ lệ bỏ học và tăng khả năng hòa nhập thị trường lao động cho HSSV sau tốt nghiệp. Đây là lĩnh vực nghiên cứu được nhiều học giả quan tâm trong bối cảnh giáo dục nghề nghiệp Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của trường trung cấp nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

Trường trung cấp nghề là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, thời gian đào tạo từ một đến hai năm tùy ngành nghề. Các trường TCN tại thành phố Hồ Chí Minh có đặc điểm riêng biệt so với các vùng khác. Thành phố là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, nhu cầu nhân lực kỹ thuật cao, đa dạng ngành nghề đào tạo. Đối tượng HSSV chủ yếu đến từ các tỉnh thành phía Nam, hoàn cảnh kinh tế khác nhau. Các trường TCN Đông Sài Gòn, TCN Bình Thạnh, TCN Quang Trung là những đại diện tiêu biểu trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại địa phương.

1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công tác học sinh sinh viên trong trường trung cấp nghề

Công tác HSSV ở trường TCN đảm nhận nhiều chức năng quan trọng. Chức năng đầu tiên là tăng cường nền nếp, kỷ cương, dân chủ trong nhà trường; quản lý hoạt động học tập và rèn luyện dựa trên các quy định đề ra. Chức năng thứ hai là xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, phòng chống bạo lực học đường. Chức năng thứ ba là tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và ý thức chấp hành pháp luật. Nhiệm vụ bao gồm công tác hành chính, phổ biến chế độ chính sách và triển khai hoạt động hỗ trợ HSSV.

II. Phân tích thực trạng quản lý công tác học sinh sinh viên ở các trường trung cấp nghề

Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác HSSV ở các trường TCN tại thành phố Hồ Chí Minh được tiến hành thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu. Mẫu khảo sát gồm 195 đối tượng, trong đó có 150 HSSV và 45 giáo viên, nhân viên tại ba trường TCN là TCN Quang Trung, TCN Đông Sài Gòn và TCN Bình Thạnh. Kết quả cho thấy công tác quản lý HSSV còn nhiều hạn chế. Việc tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện chưa đồng đều giữa các trường. Nguồn nhân lực làm công tác HSSV còn thiếu và yếu về chuyên môn. Cơ sở vật chất phục vụ công tác hỗ trợ HSSV chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu. Sự phối hợp giữa các bộ phận trong nhà trường và giữa nhà trường với gia đình, doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Nhiều HSSV chưa nhận thức đầy đủ về quyền lợi và nghĩa vụ trong quá trình học tập, rèn luyện tại trường.

2.1. Điểm mạnh và hạn chế trong quản lý công tác học sinh sinh viên

Điểm mạnh của công tác quản lý HSSV ở các trường TCN tại thành phố Hồ Chí Minh bao gồm sự quan tâm của ban giám hiệu, hệ thống quy chế quy định tương đối đầy đủ và sự hỗ trợ từ Sở Lao động Thương binh Xã hội. Tuy nhiên, hạn chế còn nhiều. Đội ngũ cán bộ làm công tác HSSV thường kiêm nhiệm, thiếu chuyên trách. Kinh phí đầu tư cho các hoạt động hỗ trợ HSSV còn hạn hẹp. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý HSSV chưa được đẩy mạnh. Công tác tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho HSSV chưa thường xuyên và chuyên sâu.

2.2. Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý công tác học sinh sinh viên

Nguyên nhân khách quan bao gồm sự biến động nhanh của thị trường lao động, đòi hỏi trường TCN phải liên tục cập nhật chương trình đào tạo. Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp cho giáo dục nghề nghiệp còn eo hẹp. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ của một số cán bộ quản lý về tầm quan trọng của công tác HSSV. Kỹ năng quản lý, điều hành của một số cán bộ còn hạn chế. Sự phối hợp liên ngành giữa nhà trường, gia đình và doanh nghiệp chưa được quy định rõ ràng trong cơ chế hoạt động.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác học sinh sinh viên ở trường trung cấp nghề

Để nâng cao hiệu quả quản lý công tác HSSV ở các trường TCN tại thành phố Hồ Chí Minh, nhiều nhóm giải pháp cần được triển khai đồng bộ. Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống tổ chức, quy chế quản lý HSSV phù hợp với đặc thù từng trường và yêu cầu mới của xã hội. Thứ hai, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác HSSV. Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ, theo dõi quá trình học tập và rèn luyện của HSSV. Thứ tư, tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và doanh nghiệp trong quá trình đào tạo. Thứ năm, đa dạng hóa các hoạt động hỗ trợ HSSV như tư vấn tâm lý, hướng nghiệp, kỹ năng mềm và khởi nghiệp. Thứ sáu, huy động nguồn lực xã hội hóa để đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác HSSV.

3.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức và quy chế quản lý học sinh sinh viên

Giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức và quy chế quản lý HSSV đòi hỏi sự thay đổi toàn diện từ cấp lãnh đạo đến thực thi. Cần thành lập phòng hoặc bộ phận chuyên trách về công tác HSSV với biên chế đầy đủ. Xây dựng quy chế quản lý HSSV rõ ràng, minh bạch, phù hợp với thực tiễn từng trường. Ban hành quy trình xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình quản lý HSSV. Tăng cường vai trò giám sát, đánh giá của ban giám hiệu đối với công tác HSSV. Thiết lập hệ thống phản hồi từ HSSV để kịp thời điều chỉnh chính sách.

3.2. Đẩy mạnh xã hội hóa và ứng dụng công nghệ trong quản lý học sinh sinh viên

Xã hội hóa giáo dục là giải pháp quan trọng giúp huy động nguồn lực cho công tác HSSV. Các trường TCN cần chủ động liên kết với doanh nghiệp để tạo cơ hội thực tập, việc làm cho HSSV. Xây dựng quỹ học bổng từ nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý HSSV thông qua hệ thống phần mềm quản lý đào tạo trực tuyến. Sử dụng mạng xã hội, nền tảng số để truyền thông, tư vấn cho HSSV. Số hóa hồ sơ HSSV giúp tra cứu, theo dõi thuận tiện, tiết kiệm thời gian và nhân lực.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đề tài quản lý công tác học sinh sinh viên

Đề tài nghiên cứu về quản lý công tác HSSV ở các trường TCN tại thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác HSSV trong trường TCN, làm rõ các khái niệm, mục tiêu, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và nội dung công tác này. Thực trạng quản lý công tác HSSV được khảo sát tại ba trường TCN cho thấy cả điểm mạnh và hạn chế cần khắc phục. Trên cơ sở phân tích nguyên nhân, đề tài đề xuất nhóm giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác HSSV. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, cung cấp cơ sở cho các trường TCN tại thành phố Hồ Chí Minh cải tiến công tác quản lý HSSV. Đồng thời, tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục nghề nghiệp trong quá trình hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật.

4.1. Đóng góp khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài đóng góp vào kho tàng kiến thức về quản lý giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam. Về mặt khoa học, nghiên cứu đã làm sáng tỏ lý luận quản lý công tác HSSV ở trường TCN, bổ sung luận cứ khoa học cho việc xây dựng mô hình quản lý hiệu quả. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu giúp các trường TCN tại thành phố Hồ Chí Minh nhận diện rõ thực trạng, từ đó có cơ sở cải tiến công tác quản lý HSSV. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tế của các trường.

4.2. Hướng phát triển và kiến nghị cho công tác quản lý học sinh sinh viên

Nghiên cứu đề xuất một số hướng phát triển và kiến nghị. Bộ Lao động Thương binh Xã hội cần ban hành khung chuẩn về công tác HSSV cho các trường TCN trên toàn quốc. Các trường TCN tại thành phố Hồ Chí Minh nên xây dựng mô hình quản lý HSSV tiên tiến, áp dụng công nghệ số. Đào tạo nguồn nhân lực chuyên trách công tác HSSV tại các trường sư phạm. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý giáo dục nghề nghiệp. Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số đến công tác quản lý HSSV trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

22/04/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý công tác học sinh sinh viên ở các trường trung cấp nghề tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH - SINH VIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 1. Lịch sử nghiên cứu đề tài 1. Ở nước ngoài Ngay từ thời cổ đại, các vấn đề về quản lý nói chung và quản lý người học đã được nhiều triết gia và các nhà giáo dục quan tâm tìm hiểu, nghiên cứu. Ở phương Đông, Khổng Tử (551 – 479 TCN) nhà triết học lớn, nhà giáo dục người Trung Quốc đã có nhiều tư tưởng tiến bộ đã được chọn lọc, kế thừa và phát huy cho đến hiện tại.

Quan điểm đào tạo của ông là đào tạo ra con người vừa có cả đức, cả tài, biết cống hiến cho xã hội, trở thành người quân tử. Ở phương Tây, nhà triết học Socrates (470 – 399 TCN) nêu lên quan điểm giáo dục là giúp con người tìm thấy, tự khẳng định bản thân mình. Để nâng cao chất lượng giáo dục thì cần có phương pháp phù hợp giúp thế hệ trẻ từng bước khẳng định, tự phát triển tri thức phù hợp với chân lý. Đối với Socrates, con người là đối tượng đáng được quan tâm hơn cả và bất cứ điều gì ảnh hưởng đến con người đều có tầm quan trọng nhất định.Mác (1818 -1883), người sáng lập ra chủ nghĩa cộng sản khoa học, cho rằng: “Con người phát triển toàn diện là con người phát triển đầy đủ, tối đa năng lực sẵn có về tất cả mọi mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm, nhận thức, năng lực, 12 óc thẩm mỹ và có khả năng cảm thụ được tất cả những hiện tượng tự nhiên, xã hội xảy ra chung quanh,….Mác cùng với Ăngghen đã vạch ra những nguyên tắc cơ bản để giáo dục và đào tạo những con người phát triển cho xã hội tương lai.

Đó là sự kết hợp một cách hợp lý giữa giáo dục đạo đức, thể dục, trí dục và lao động sản xuất, đó là việc kết hợp giữa lao động sản xuất và thực hiện giáo dục bách khoa (giáo dục kĩ thuật tổng hợp) trong việc tổ chức cho người học tham gia hoạt động thực tiễn, hoạt động xã hội. Những ý kiến của Mác và Ăngghen là phương hướng, là kim chỉ nam, có tính nguyên tắc cho lý luận giáo dục hiện đại và trong vấn đề quản lý người học. 8 Theo sau nền móng của Mác và Ăngghen, V. Lênin đã phân tích sâu sắc những phương thức giáo dục và đào tạo con người.

Nếu như Mác đã đề cập đến tính tất yếu của con người phát triển toàn diện trong xã hội, phác thảo những yêu cầu về phẩm chất và năng lực chủ yếu của con người thì Lênin đã chỉ rõ quá trình đào tạo con người lí tưởng. Lênin cho rằng giáo dục phổ cập – bắt buộc, giáo dục chuyên nghiệp – dạy nghề nhằm đào tạo thế hệ trẻ có đủ tri thức, năng lực tham gia công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Tư tưởng giáo dục của Lênin khá đồng nhất với mục tiêu của công tác HSSV đã và đang được thực hiện trong thời điểm hiện nay. Trên thế giới hiện nay, các vấn đề về quản lý công tác HSSV cũng được quan tâm và nghiên cứu ở nhiều quốc gia khác nhau.

Các nghiên cứu liên quan đến nội dung công tác HSSV ở giáo dục đại học về quản lý người học, công tác hành chính, công tác tuyển sinh, giáo dục toàn diện người học… đã được quan tâm và nghiên cứu. Một số sách và nghiên cứu cụ thể như tác giả Barr, Margaret JBarr, Margaret J với sách “The Handbook of Student Affairs Administration”, “Mid-Level Student Affairs Administrators: Management Skills and Professional Development Needs” của tác giả Charles J. Stanley Carpenter, sách “Student Services: A Handbook for the Profession” John H. Harper, “The Handbook of Student Affairs Administration” của George S.

McClellan, Jeremy Stringer,… Tuy nhiên, các nghiên cứu tập trung vào các nội dung của công tác HSSV, chưa đề cập nhiều đến việc quản lý hiệu quả công tác HSSV trong nhà trường. Ngoài ra, nghiên cứu về quản lý công tác HSSV ở các nước chủ yếu tập trung nghiên cứu ở phạm vi giáo dục đại học, các nghiên cứu ở các trường và trung tâm dạy nghề vẫn chưa nhiều và chưa đi sâu tìm hiểu vấn đề. Do đó, các nghiên cứu sâu rộng về hoạt động quản lý công tác HSSV tập trung nghiên cứu ở hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở các nước là rất cần thiết. Ở trong nước Ở Việt Nam, đầu tiên phải kể đến các quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục, người đặc biệt quan tâm đến sự phát triển của nền giáo dục nước nhà, đã có những chỉ dẫn hết sức quý báu cho quá trình giáo dục và đào tạo.

Bác đã có những tư tưởng giáo dục đúng đắn và quý báu: “giáo dục phải gắn với mục tiêu, 9 nhiệm vụ của đất nước trong từng thời kì; thực hiện nội dung giáo dục toàn diện; học phải đi đôi với hành, lý luận phải gắn liền với thực tiễn”. Những tư tưởng về giáo dục của chủ tịch Hồ Chí Minh là đường soi sáng cho việc phát triển nền giáo dục nói chung và đã dẫn đường cho hoạt động quản lý người học nói riêng. Các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo góp phần quan trọng vào việc hình thành cơ sở pháp lý và cơ sở lý luận cho hoạt động quản lý công tác HSSV ở các cơ sở giáo dục. Vấn đề nghiên cứu về quản lý công tác HSSV đã được quan tâm và thực hiện từ sớm, từ khi nền giáo dục nước ta còn đang non kém.

Cụ thể Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quy chế về công tác HSSV trong các cơ sở giáo dục ban hành kèm theo các Quyết định số 1584/GD-ĐT ngày 27 tháng 07 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Quy chế này sau đó đã được sửa đổi và bổ sung theo Quyết định số 39/2000/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 08 năm 2000, được sử dụng chung rộng rãi trong các cơ sở giáo dục cả nước. Sau quá trình nghiên cứu thực tiễn và lý luận, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quyết định ban hành quy chế mới phù hợp hơn để quản lý công tác HSSV trong các trường học, cơ sở giáo dục. Quy chế công tác HSSV mới được ban hành kèm theo Quyết định số 42/2007/QĐ- BGDĐT ngày 13 tháng 07 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Do các cơ sở dạy nghề trong đó có trường TCN có những đặc trưng riêng cũng như chịu sự quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, do đó để quản lý công tác HSSV cần dựa vào quy chế công tác HSSV trong các cơ sở dạy nghề chính quy được ban hành. Quy chế công tác HSSV trong các cơ sở dạy nghề chính quy được ban hành kèm theo Quyết định số 26/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đồng thời, Bộ cũng đã ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV hệ chính quy trong các cơ sở dạy nghề, kèm theo Quyết định số 54/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 19 tháng 05 năm 2008. Những bộ quy chế này thật sự là kim chỉ nam cho việc thực hiện công tác HSSV ở các trường, các cơ sở dạy nghề trong đó có các trường TCN.

Quy chế về công tác HSSV của Bộ ban hành được xem như hình mẫu cho các trường triển khai thực hiện, tuy nhiên tùy vào các điều kiện thực tế và thực trạng của mỗi nhà trường, mỗi cơ sở dạy nghề lại khác nhau vì vậy hoạt động quản lý 10 công tác HSSV ở mỗi trường có điểm khác biệt và cần được nghiên cứu phát triển. Các đề tài nghiên cứu về quản lý công tác HSSV ở Việt Nam không còn mới, đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này với nhiều lĩnh vực và góc nhìn khác nhau. Có thể kể đến một số đề tài nghiên cứu cấp cơ sở về quản lý công tác HSSV của các tác giả: Nguyễn Văn Tuấn về “Quản lý công tác học sinh tại trường Trung cấp Kinh tế - Kĩ thuật tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay”; Nguyễn Trọng Tài với đề tài “Các biện pháp quản lý công tác sinh viên nước ngoài tại trường Đại học Thủy Lợi”; Nguyễn Minh Đức nghiên cứu “Đổi mới quản lý công tác sinh viên ở trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội trong chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang tín chỉ”; Lê Mạnh Thắng về “Các giải pháp quản lý công tác học sinh tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kĩ thuật Công nghiệp I”; Hoàng Thị Thu Hương với “Quản lý công tác học sinh tại trường trung cấp nghề Thái Bình trong giai đoạn hiện nay”. Các đề tài trên đã nghiên cứu vấn đề quản lý công tác HSSV trên nhiều bình diện, nhiều góc độ khác nhau, tuy nhiên tập trung chủ yếu nghiên cứu tại một nhà trường hoặc cơ sở giáo dục cụ thể.

Trên thực tế mỗi trường, mỗi cơ sở giáo dục có những điều kiện thực tế và những vấn đề tồn tại khác nhau, do đó kết quả nghiên cứu đạt được vẫn chỉ nằm trong phạm vi giải quyết các vấn đề nhà trường, chưa đem lại được cái nhìn sâu rộng hơn về vấn đề quản lý công tác HSSV trong nhà trường, do đó việc có thêm các nghiên cứu về quản lý công tác HSSV ở những phương diện, góc độ mới là hoàn toàn cần thiết. Mặt khác, hiện nay các đề tài về nghiên cứu quản lý công tác HSSV chủ yếu được thực hiện nhiều ở các trường cao đẳng, đại học, chưa có sự tập trung nghiên cứu ở các trường TCN. Trong khi đó, vị trí trường TCN trong xã hội ngày nay ngày càng trở nên quan trọng hơn, việc nâng cao hiệu quả quản lý công tác HSSV ở các trường TCN sẽ là nền tảng cho việc phát triển, nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục và đào tạo của các trường TCN hiện nay. Một số khái niệm có liên quan 1.

Trường trung cấp nghề 11 Theo Luật giáo dục nghề nghiệp (2014): “Giáo dục nghề nghiệp là một bậc học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đào tạo trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác cho người lao động, đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, được thực hiện theo hai hình thức là đào tạo chính quy và đào tạo thường xuyên”. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm: trung cấp giáo dục nghề nghiệp; trường trung cấp; trường cao đẳng. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp được tổ chức theo các loại hình sau đây:  Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ