Luận văn thạc sĩ: Quản lý công tác học sinh - sinh viên tại các trường trung cấp nghề TP. Hồ Chí Minh - Trần Ngọc Quỳnh Phương

2018

163
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý công tác học sinh sinh viên ở các trường trung cấp nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

Quản lý công tác học sinh sinh viên (HSSV) ở các trường trung cấp nghề (TCN) là hoạt động then chốt trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh. Công tác này bao gồm toàn bộ quy trình tổ chức, điều phối và giám sát các hoạt động hỗ trợ HSSV trong học tập, rèn luyện và phát triển toàn diện. Các trường TCN tại thành phố đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cho xã hội. Quản lý công tác HSSV đảm bảo nền nếp, kỷ cương trong nhà trường; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; đồng thời triển khai các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp và hỗ trợ việc làm cho người học. Hệ thống quản lý hiệu quả giúp nâng cao chất lượng đào tạo, giảm tỷ lệ bỏ học và tăng khả năng hòa nhập thị trường lao động cho HSSV sau tốt nghiệp. Đây là lĩnh vực nghiên cứu được nhiều học giả quan tâm trong bối cảnh giáo dục nghề nghiệp Việt Nam đang chuyển mình mạnh mẽ.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của trường trung cấp nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

Trường trung cấp nghề là cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện chương trình đào tạo trình độ trung cấp, thời gian đào tạo từ một đến hai năm tùy ngành nghề. Các trường TCN tại thành phố Hồ Chí Minh có đặc điểm riêng biệt so với các vùng khác. Thành phố là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, nhu cầu nhân lực kỹ thuật cao, đa dạng ngành nghề đào tạo. Đối tượng HSSV chủ yếu đến từ các tỉnh thành phía Nam, hoàn cảnh kinh tế khác nhau. Các trường TCN Đông Sài Gòn, TCN Bình Thạnh, TCN Quang Trung là những đại diện tiêu biểu trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại địa phương.

1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công tác học sinh sinh viên trong trường trung cấp nghề

Công tác HSSV ở trường TCN đảm nhận nhiều chức năng quan trọng. Chức năng đầu tiên là tăng cường nền nếp, kỷ cương, dân chủ trong nhà trường; quản lý hoạt động học tập và rèn luyện dựa trên các quy định đề ra. Chức năng thứ hai là xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, phòng chống bạo lực học đường. Chức năng thứ ba là tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và ý thức chấp hành pháp luật. Nhiệm vụ bao gồm công tác hành chính, phổ biến chế độ chính sách và triển khai hoạt động hỗ trợ HSSV.

II. Phân tích thực trạng quản lý công tác học sinh sinh viên ở các trường trung cấp nghề

Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác HSSV ở các trường TCN tại thành phố Hồ Chí Minh được tiến hành thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu. Mẫu khảo sát gồm 195 đối tượng, trong đó có 150 HSSV và 45 giáo viên, nhân viên tại ba trường TCN là TCN Quang Trung, TCN Đông Sài Gòn và TCN Bình Thạnh. Kết quả cho thấy công tác quản lý HSSV còn nhiều hạn chế. Việc tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện chưa đồng đều giữa các trường. Nguồn nhân lực làm công tác HSSV còn thiếu và yếu về chuyên môn. Cơ sở vật chất phục vụ công tác hỗ trợ HSSV chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu. Sự phối hợp giữa các bộ phận trong nhà trường và giữa nhà trường với gia đình, doanh nghiệp còn lỏng lẻo. Nhiều HSSV chưa nhận thức đầy đủ về quyền lợi và nghĩa vụ trong quá trình học tập, rèn luyện tại trường.

2.1. Điểm mạnh và hạn chế trong quản lý công tác học sinh sinh viên

Điểm mạnh của công tác quản lý HSSV ở các trường TCN tại thành phố Hồ Chí Minh bao gồm sự quan tâm của ban giám hiệu, hệ thống quy chế quy định tương đối đầy đủ và sự hỗ trợ từ Sở Lao động Thương binh Xã hội. Tuy nhiên, hạn chế còn nhiều. Đội ngũ cán bộ làm công tác HSSV thường kiêm nhiệm, thiếu chuyên trách. Kinh phí đầu tư cho các hoạt động hỗ trợ HSSV còn hạn hẹp. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý HSSV chưa được đẩy mạnh. Công tác tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho HSSV chưa thường xuyên và chuyên sâu.

2.2. Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý công tác học sinh sinh viên

Nguyên nhân khách quan bao gồm sự biến động nhanh của thị trường lao động, đòi hỏi trường TCN phải liên tục cập nhật chương trình đào tạo. Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp cho giáo dục nghề nghiệp còn eo hẹp. Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ của một số cán bộ quản lý về tầm quan trọng của công tác HSSV. Kỹ năng quản lý, điều hành của một số cán bộ còn hạn chế. Sự phối hợp liên ngành giữa nhà trường, gia đình và doanh nghiệp chưa được quy định rõ ràng trong cơ chế hoạt động.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác học sinh sinh viên ở trường trung cấp nghề

Để nâng cao hiệu quả quản lý công tác HSSV ở các trường TCN tại thành phố Hồ Chí Minh, nhiều nhóm giải pháp cần được triển khai đồng bộ. Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống tổ chức, quy chế quản lý HSSV phù hợp với đặc thù từng trường và yêu cầu mới của xã hội. Thứ hai, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác HSSV. Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ, theo dõi quá trình học tập và rèn luyện của HSSV. Thứ tư, tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và doanh nghiệp trong quá trình đào tạo. Thứ năm, đa dạng hóa các hoạt động hỗ trợ HSSV như tư vấn tâm lý, hướng nghiệp, kỹ năng mềm và khởi nghiệp. Thứ sáu, huy động nguồn lực xã hội hóa để đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác HSSV.

3.1. Hoàn thiện hệ thống tổ chức và quy chế quản lý học sinh sinh viên

Giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức và quy chế quản lý HSSV đòi hỏi sự thay đổi toàn diện từ cấp lãnh đạo đến thực thi. Cần thành lập phòng hoặc bộ phận chuyên trách về công tác HSSV với biên chế đầy đủ. Xây dựng quy chế quản lý HSSV rõ ràng, minh bạch, phù hợp với thực tiễn từng trường. Ban hành quy trình xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình quản lý HSSV. Tăng cường vai trò giám sát, đánh giá của ban giám hiệu đối với công tác HSSV. Thiết lập hệ thống phản hồi từ HSSV để kịp thời điều chỉnh chính sách.

3.2. Đẩy mạnh xã hội hóa và ứng dụng công nghệ trong quản lý học sinh sinh viên

Xã hội hóa giáo dục là giải pháp quan trọng giúp huy động nguồn lực cho công tác HSSV. Các trường TCN cần chủ động liên kết với doanh nghiệp để tạo cơ hội thực tập, việc làm cho HSSV. Xây dựng quỹ học bổng từ nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý HSSV thông qua hệ thống phần mềm quản lý đào tạo trực tuyến. Sử dụng mạng xã hội, nền tảng số để truyền thông, tư vấn cho HSSV. Số hóa hồ sơ HSSV giúp tra cứu, theo dõi thuận tiện, tiết kiệm thời gian và nhân lực.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn của đề tài quản lý công tác học sinh sinh viên

Đề tài nghiên cứu về quản lý công tác HSSV ở các trường TCN tại thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Nghiên cứu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác HSSV trong trường TCN, làm rõ các khái niệm, mục tiêu, vai trò, chức năng, nhiệm vụ và nội dung công tác này. Thực trạng quản lý công tác HSSV được khảo sát tại ba trường TCN cho thấy cả điểm mạnh và hạn chế cần khắc phục. Trên cơ sở phân tích nguyên nhân, đề tài đề xuất nhóm giải pháp toàn diện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác HSSV. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, cung cấp cơ sở cho các trường TCN tại thành phố Hồ Chí Minh cải tiến công tác quản lý HSSV. Đồng thời, tài liệu tham khảo quý giá cho các nhà nghiên cứu, quản lý giáo dục nghề nghiệp trong quá trình hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật.

4.1. Đóng góp khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Đề tài đóng góp vào kho tàng kiến thức về quản lý giáo dục nghề nghiệp tại Việt Nam. Về mặt khoa học, nghiên cứu đã làm sáng tỏ lý luận quản lý công tác HSSV ở trường TCN, bổ sung luận cứ khoa học cho việc xây dựng mô hình quản lý hiệu quả. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu giúp các trường TCN tại thành phố Hồ Chí Minh nhận diện rõ thực trạng, từ đó có cơ sở cải tiến công tác quản lý HSSV. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện thực tế của các trường.

4.2. Hướng phát triển và kiến nghị cho công tác quản lý học sinh sinh viên

Nghiên cứu đề xuất một số hướng phát triển và kiến nghị. Bộ Lao động Thương binh Xã hội cần ban hành khung chuẩn về công tác HSSV cho các trường TCN trên toàn quốc. Các trường TCN tại thành phố Hồ Chí Minh nên xây dựng mô hình quản lý HSSV tiên tiến, áp dụng công nghệ số. Đào tạo nguồn nhân lực chuyên trách công tác HSSV tại các trường sư phạm. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý giáo dục nghề nghiệp. Nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số đến công tác quản lý HSSV trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Trần Ngọc Quỳnh Phương QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH - SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thành phố Hồ Chí Minh – 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Trần Ngọc Quỳnh Phương QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH - SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 8140114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN VĂN TRUNG Thành phố Hồ Chí Minh – 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ này do chính cá nhân tôi thực hiện. Các tài liệu được sử dụng trong đề tài nghiên cứu đều được trích dẫn đầy đủ, chính xác và được liệt kê trong danh mục Tài liệu tham khảo theo đúng quy định. Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung đề tài nghiên cứu khoa học của mình. LỜI CẢM ƠN Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục về đề tài “Quản lý công tác học sinh - sinh viên ở các trường Trung cấp Nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh” đã được thực hiện với sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tổ chức. Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo hướng dẫn khoa học là Tiến sĩ Trần Văn Trung. Thầy đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ, góp ý để tôi có thể hoàn thành được đề tài nghiên cứu một cách tốt nhất. Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, giúp đỡ và hỗ trợ của thầy trong suốt khoảng thời gian thực hiện Luận văn vừa qua. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý Thầy, Cô và các em HSSV tại Trường TCN Đông Sài Gòn, Trường TCN Bình Thạnh và Trường TCN Quang Trung. Nhờ sự hỗ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của quý Thầy, Cô tại nhà trường đã giúp tôi có thể hoàn thành Luận văn Thạc sĩ của mình. Với tình cảm chân thành, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy, Cô thuộc khoa Khoa học giáo dục và Phòng Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy và tạo những điều kiện thuận lợi giúp tôi có thể hoàn thành Luận văn Thạc sĩ này. Mặc dù bản thân đã cố gắng hoàn thành thật tốt Luận văn nghiên cứu này nhưng những thiếu sót là điều không thể tránh khỏi. Kính mong sự đóng góp ý kiến và những chỉ dẫn vô cùng quý báu của quý Thầy, Cô. Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất! MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các biểu đồ MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài . Mục đích nghiên cứu . Khách thể và đối tượng nghiên cứu . Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu . Phạm vi nghiên cứu . Phương pháp luận nghiên cứu . Cấu trúc đề tài . 5 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH - SINH VIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ . Lịch sử nghiên cứu đề tài . Một số khái niệm có liên quan . Trường trung cấp nghề . Công tác học sinh - sinh viên. Quản lý công tác học sinh - sinh viên . Lý luận về công tác học sinh - sinh viên ở trường trung cấp nghề . Mục tiêu của công tác HSSV . Vai trò của công tác HSSV . Chức năng, nhiệm vụ của công tác HSSV . Nội dung công tác HSSV . Lý luận về quản lý công tác học sinh - sinh viên ở trường trung cấp nghề. Vai trò của quản lý công tác HSSV . Phân cấp quản lý công tác HSSV . Chức năng quản lý công tác HSSV . Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý công tác HSSV ở trường TCN . 27 Tiểu kết chương 1 . 33 Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH - SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu . Khái quát khảo sát thực trạng quản lý công tác học sinh - sinh viên ở các trường Trung cấp Nghề tại TP. Hồ Chí Minh. Thực trạng công tác học sinh - sinh viên ở các trường Trung cấp Nghề tại TP. Hồ Chí Minh. Thực trạng nhận thức của GV, NV về công tác HSSV ở trường TCN . Thực trạng thực hiện nội dung công tác HSSV ở trường TCN . Thực trạng quản lý công tác học sinh - sinh viên ở các trường Trung cấp Nghề tại TP. Hồ Chí Minh . Thực trạng nhận thức vai trò của quản lý công tác HSSV ở trường TCN . Thực trạng lập kế hoạch thực hiện công tác HSSV ở trường TCN. Thực trạng tổ chức thực hiện công tác HSSV ở trường TCN . Thực trạng chỉ đạo thực hiện công tác HSSV ở trường TCN . Thực trạng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác HSSV ở trường TCN . Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý công tác HSSV ở trường TCN… . Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác học sinh - sinh viên ở các trường Trung cấp Nghề tại TP. Hồ Chí Minh. 77 Tiểu kết chương 2 . 80 Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC HỌC SINH - SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH . Cơ sở và nguyên tắc đề xuất biện pháp . Biện pháp quản lý công tác học sinh - sinh viên ở các trường Trung cấp Nghề tại TP. Hồ Chí Minh . Nâng cao nhận thức và năng lực của cán bộ quản lý, đội ngũ GV, NV về công tác HSSV trong trường TCN . Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản quy định về quản lý công tác HSSV trong trường TCN . Tổ chức cơ cấu, bộ máy quản lý công tác HSSV trong trường TCN . Phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong công tác HSSV . Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý công tác HSSV . Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác HSSV . Mối quan hệ giữa các biện pháp . Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác học sinh - sinh viên ở các trường Trung cấp Nghề tại TP. Hồ Chí Minh. Mục đích khảo nghiệm . Đối tượng khảo nghiệm . Nội dung khảo nghiệm . Phương pháp khảo nghiệm . Cách thức xử lý số liệu . Kết quả khảo nghiệm. 104 Tiểu kết chương 3 . 118 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết đầy đủ Viết tắt học sinh - sinh viên HSSV trung cấp nghề TCN hoạt động giáo dục HĐGD điểm trung bình ĐTB giáo viên GV nhân viên NV công nghệ thông tin CNTT Thành phố Hồ Chí Minh TP. Hồ Chí Minh DANH MỤC CÁC BẢNG Thứ tự Tên bảng Trang Bảng 2.1 Quy ước xử lý số liệu 38 Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của Bảng 2. 39 thang đo dành cho HSSV Hệ số Cronbach’s Alpha sau khi loại bỏ biến Bảng 2.3 40 của thang đo dành cho HSSV Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha của Bảng 2.4 40 thang đo dành cho GV, NV Hệ số Cronbach’s Alpha sau khi loại bỏ biến Bảng 2.5 41 thang đo dành cho GV, NV Đánh giá của GV, NV về mức độ quan trọng Bảng 2.6 42 của công tác HSSV Đánh giá của GV, NV về mức độ ảnh hưởng Bảng 2.7 của công tác HSSV đến hiệu quả giáo dục và 43 đào tạo của trường TCN Đánh giá nhận thức của GV, NV về công tác Bảng 2.8 44 HSSV Đánh giá của GV, NV về mức độ quan trọng Bảng 2.9 của việc phối hợp giữa gia đình, nhà trường 45 và xã hội Đánh giá của GV, NV về mức độ hiệu quả Bảng 2.10 47 việc tổ chức các HĐGD, tuyên truyền Đánh giá của GV, NV về mức độ hiệu quả Bảng 2.11 50 việc thực hiện công tác quản lý HSSV Đánh giá của GV, NV về mức độ hiệu quả Bảng 2.12 việc thực hiện công tác hỗ trợ, dịch vụ đối với 52 HSSV Đánh giá của GV, NV về mức độ hiệu quả Bảng 2.13 59 việc lập kế hoạch thực hiện công tác HSSV Đánh giá của GV, NV về mức độ hiệu quả Bảng 2.14 62 việc tổ chức thực hiện công tác HSSV Thứ tự Tên bảng Trang Đánh giá của GV, NV về mức độ hiệu quả Bảng 2.15 65 việc chỉ đạo thực hiện công tác HSSV Đánh giá của GV, NV về mức độ hiệu quả Bảng 2.16 việc kiểm tra, đánh giá thực hiện công tác 68 HSSV Đánh giá của GV, NV về các yếu tố ảnh Bảng 2.17 71 hưởng đến hiệu quả quản lý công tác HSSV Quy ước xử lý số liệu kết quả khảo nghiệm Bảng 3.1 101 tính cần thiết và tính khả thi Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp Bảng 3.2 quản lý được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả 101 quản lý công tác HSSV Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp Bảng 3.3 quản lý được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả 106 quản lý công tác HSSV DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Thứ tự Tên biểu đồ Trang Đánh giá của GV, NV về ảnh hưởng của Biểu đồ 2.1 56 quản lý hiệu quả công tác HSSV Đánh giá của GV, NV về việc thực hiện nội Biểu đồ 2.2 57 dung lập kế hoạch thực hiện công tác HSSV Đánh giá của GV, NV về việc thực hiện nội Biểu đồ 2.3 61 dung tổ chức thực hiện công tác HSSV Đánh giá của GV, NV về việc thực hiện nội Biểu đồ 2.4 64 dung chỉ đạo thực hiện công tác HSSV Đánh giá của GV, NV về việc thực hiện nội Biểu đồ 2.5 67 dung kiểm tra, đánh giá công tác HSSV Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và Biểu đồ 3.1 111 tính khả thi của các biện pháp quản lý 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Kinh tế, xã hội Việt Nam ngày càng phát triển, các yêu cầu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đòi hỏi bắt buộc phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Trước tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” hiện nay, vai trò giáo dục và đào tạo của các trường TCN càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. HSSV tại các trường TCN là nguồn nhân lực quan trọng, góp phần vào xây dựng và phát triển đất nước, phát triển xã hội. Thực tế năm 2016, trung bình tỷ lệ HSSV tốt nghiệp trình độ cao đẳng nghề, TCN có việc làm sau khi tốt nghiệp đạt trên 70%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ