BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ ------------/------------ ----/---- HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA ` NGUYỄN THỊ HOA THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 60 34 04 03 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HƢỜNG HÀ NỘI - NĂM 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu độc lập của bản thân. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc và mọi số liệu nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hoa LỜI CẢM ƠN Với tình cảm trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép em được gửi lời cảm ơn đến TS. Nguyễn Thị Hƣờng - người đã truyền cho em lòng say mê, tinh thần làm việc nghiêm túc và nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành luận văn. Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy, các cô đang công tác tại Học viện Hành chính Quốc gia đã truyền đạt những kiến thức và kỹ năng cho em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường. Em xin chân thành cảm ơn thầy, cô Khoa Quản lý công đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu. Em xin gửi lời cảm ơn tới các cô, các chú, các anh chị hiện đang công tác tại Ủy ban nhân dân quận Đống Đa, TP Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Em cũng xin gửi lời tri ân sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những người luôn chia sẻ, động viên và giúp đỡ em trong những lúc khó khăn. Dù đã rất cố gắng và tâm huyết với đề tài, nhưng do kiến thức của bản thân về lĩnh vực nghiên cứu chưa thực sự chuyên sâu nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô để khóa văn của em được hoàn thiện và chất lượng hơn. Hà Nội, ngày…. năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hoa MỤC LỤC MỞ ĐẦU . Khái niệm khuyết tật . Nguyên nhân khuyết tật . Các khái niệm cơ bản . Mục tiêu của chính sách Bảo trợ xã hội đối với trẻ em khuyết tật . Khái niệm thực hiện chính sách . Vai trò của thực hiện chính sách . Quy trình triển khai thực hiện chính sách . Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách . 31 Tiểu kết Chương 1 . THỰC TRẠNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI . Tổng quan về quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên . Điều kiện kinh tế - xã hội . Khái quát về trẻ em khuyết tật tại quận Đống Đa . Hoàn cảnh gia đình. Về trình độ học vấn . Tình trạng học vấn và học nghề của trẻ em khuyết tật . Thực trạng triển khai thực hiện chính sách Bảo trợ xã hội đối với trẻ em khuyết tật trên địa bàn Quận Đống Đa . Quy trình triển khai thực hiện chính sách Bảo trợ xã hội đối với trẻ em khuyết tật trên địa bàn quận Đống Đa. Các chính sách Bảo trợ xã hội đối với trẻ em khuyết tật đang được triển khai trên địa bàn quận Đống Đa . 46 trên địa bàn Quận Đống Đa . Những kết quả đạt được . Những hạn chế . Nguyên nhân của những hạn chế . 68 Tiểu kết chương 2. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI ĐỐI VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN ĐỐNG ĐA GIAI ĐOẠN 2018 – 2020. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta đối với trẻ em khuyết tật . Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách Bảo trợ xã hội đối với trẻ em khuyết tật trên địa bàn quận Đống Đa. Giải pháp về tuyên truyền, phổ biến chính sách nhằm huy động cộng đồng xã hội tham gia thực hiện chính sách . Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chính . Giải pháp về tổ chức thực hiện các chính sách cụ thể . Giải pháp về tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện triển khai chính sách Bảo trợ xã hội đối với trẻ em khuyết tật . 81 bảo trợ xã hội . Đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động nguồn lực của các tổ chức xã hội . Kiến nghị với Bộ Lao động thương binh và xã hội . Kiến nghị với Ủy ban nhân dân quận Đống Đa . Đối với gia đình người khuyết tật và cộng đồng xã hội . Đối với bản thân trẻ em khuyết tật . 86 Tiểu kết chương 3. 92 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT CỤM TỪ VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ 1 NKT Người khuyết tật 2 UBND Ủy ban nhân dân 3 BHYT Bảo hiểm y tế 4 BHXH Bảo hiểm xã hội 5 LĐTB-XH Lao động - Thương binh và Xã hội 6 PCGD Phổ cập giáo dục 7 GDTX-DN Giáo dục thường xuyên - dạy nghề 8 PHCN Phục hồi chức năng 9 ĐBN Đặc biệt nặng 10 TEKT Trẻ em khuyết tật 11 BTXH Bảo trợ xã hội Công ước Quốc tế về Quyền của 12 CRPD Người khuyết tật DANH MỤC BẢNG STT NỘI DUNG TRANG Bảng 2. NKT phân chia theo độ tuổi tại Quận Đống Đa năm 1 41 2017 Bảng 2. TEKT phân chia theo hoàn cảnh gia đình tại Quận 2 42 Đống Đa năm 2017 Bảng 2. TEKT phân chia theo mức độ khuyết tật tại quận 3 44 Đống Đa vào năm 2017 4 Bảng 2. Đối tượng TEKT được cấp thẻ BHYT qua các năm 56 Bảng 2. Các đối tượng hưởng chính sách trợ cấp hàng tháng 5 60 qua các năm 6 Bảng 2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc qua các năm 62 7 Bảng 2. Thái độ của cộng đồng với người khuyết tật 72 8 Bảng 2. Thái độ của gia đình NKT đối với TEKT 73 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài luận văn S , ; và i tranh da cam - Đi ô xin. N ếp tụ nguyên nhân Nhằm giúp người khuyết tật có thể hòa nhập cộng đồng, được đối xử bình đẳng như những người khác khi tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội - chính trị, Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách trợ giúp cho người khuyết tật. Trong đó có Luật Người khuyết tật, Đề án trợ giúp Người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020. Ngoài ra, Đảng và Nhà nước còn đó các nghị định, thông tư hướng dẫn trong công tác chăm sóc TEKT như: Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, Thông tư số 37/2012/TTLT - BLĐTBXH - BYT - BTC - BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện. Thực hiện quan điểm, tư tưởng của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thành phố Hà Nội nói chung và quận Đống Đa nói riêng đã, đang và sẽ thực hiện rất nhiều chương trình, chính sách nhằm cải thiện cuộc sống, tạo thuận lợi cho TEKT trên địa bàn hòa nhập cộng đồng, cho xã hội. Tuy nhiên, đến nay chưa có một báo cáo nào cho thấy những góc 1 nhìn toàn diện về việc thực hiện chính sách BTXH đối với trẻ em khuyết tật (TEKT) trên địa bàn quận Đống Đa để làm cơ sở cho việc đưa những giải pháp cho việc thực hiện chính sách này trong giai đoạn tới. Chính vì những lý do trên, em lựa chọn đề tài: bảo trợ xã hội trên địa bàn Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội” quản lý công. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn Cho đến thời điểm hiện tại đã có rất nhiều các công trình nghiên cứu bao gồm các công trình như: Sách, luận án, luận văn các - - - - - Eric Rosenthal và Viện Quốc tế bảo vệ người Khuyết tật tâm thần: Báo cáo “Quyền của trẻ em khuyết tại Việt Nam” tháng 12. Báo cáo này chủ yếu tập trung vào những thay đổi lập pháp cần thiết để Việt Nam có các quy định phù hợp với CRPD (Công ước Quốc tế về Quyền của Người khuyết tật). Tuy nhiên, ngoài việc thay đổi luật, CRPD yêu cầu chính phủ Việt Nam cũng phải có thay đổi trong chính sách và thực hiện để chấm dứt sự phân biệt đối 2 xử với trẻ khuyết tật trong xã hội Việt Nam, cũng như để thực hiện tăng cường thực hiện pháp luật sao cho quyền của những NKT được đảm bảo. Những thay đổi cần thiết này trong chính sách, luật, và thi hành luật được nêu đại cương trong báo cáo này. Báo - -Dioxin- - Dio - Dioxin. 3 - Phạm Thị Hải Hà (2017), "Quản lý nhà nước về bảo vệ quyền của trẻ em ở Việt Nam", Luận án Tiến sĩ Quản lý công. Tác giả đã phân tích, làm rõ những kiến thức lý luận và thực tiễn một cách hệ thống và có căn cứ trong hoạt động QLNN về bảo vệ quyền của trẻ em tại Việt Nam. Từ đó đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động QLNN về bảo vệ quyền của trẻ em tại Việt Nam. - - ng TEKT bảo trợ xã hội đối Quận Đống Đa - TP. Hà Nội tiếp cận từ góc độ của khoa học quản lý công đề tài luận văn lặp 4 3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn - : Trên cơ sở làm rõ những lý luận và thực tiễn thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đối với TEKT, Luận văn đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đối với TEKT trên địa bàn quận Đống Đa giai đoạn 2018 - 2020. - Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn thực hiện những nhiệm vụ nghiên cứu dưới đây: - Nghiên cứu lý luận về TEKT, lý luận chính sách BTXH đối với TEKT, lý luận thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT. - Nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT giai đoạn 2011 - 2017, từ đó xác định những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong việc thực hiện chính sách. - Nghiên cứu những giải pháp nhằm tằng cường thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT ở quận Đống Đa giai đoạn 2018 - 2020.
Tổng quan nghiên cứu
Trẻ em khuyết tật (TEKT) là nhóm đối tượng đặc biệt dễ bị tổn thương trong xã hội, chịu nhiều thiệt thòi về sức khỏe, tâm lý và điều kiện kinh tế - xã hội. Tại quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, số lượng TEKT đã tăng từ 282 cháu năm 2011 lên 515 cháu năm 2017, trong đó có nhiều dạng khuyết tật khác nhau như vận động, nghe nói, nhìn, thần kinh và trí tuệ. Khoảng 27,76% TEKT thuộc hộ nghèo, phản ánh thực trạng khó khăn về đời sống và chăm sóc. Chính sách bảo trợ xã hội (BTXH) đối với TEKT nhằm mục tiêu đảm bảo quyền lợi, tạo điều kiện sống ổn định, hòa nhập cộng đồng và phát triển toàn diện cho trẻ. Nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT trên địa bàn quận Đống Đa giai đoạn 2011-2017, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường hiệu quả thực thi trong giai đoạn 2018-2020. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các chính sách trợ cấp hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, giáo dục, y tế, dạy nghề và văn hóa thể thao dành cho TEKT. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện chính sách BTXH, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và phát huy quyền con người của TEKT tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng các lý thuyết về chính sách công và thực thi chính sách công, dựa trên cơ sở duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Hai lý thuyết trọng tâm gồm:
-
Lý thuyết chính sách công: Định nghĩa chính sách công là tập hợp các quyết định có liên quan của nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề xã hội, trong đó có chính sách BTXH dành cho TEKT. Chính sách công được xem là công cụ định hướng hành vi của các cá nhân, tổ chức phù hợp với mục tiêu phát triển xã hội.
-
Lý thuyết thực thi chính sách: Nhấn mạnh vai trò của quá trình thực hiện chính sách trong việc hiện thực hóa mục tiêu, đồng thời phản ánh tính đúng đắn và hiệu quả của chính sách. Thực thi chính sách BTXH đối với TEKT bao gồm các bước xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh.
Các khái niệm chính được làm rõ gồm: trẻ em khuyết tật, bảo trợ xã hội, chính sách bảo trợ xã hội, thực hiện chính sách bảo trợ xã hội, và các dạng khuyết tật phổ biến.
Phương pháp nghiên cứu
-
Nguồn dữ liệu: Luận văn sử dụng dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Đống Đa, các văn bản pháp luật như Luật Người khuyết tật năm 2010, Nghị định số 28/2012/NĐ-CP, Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, và các quyết định của UBND Thành phố Hà Nội. Ngoài ra, tác giả thu thập thông tin thực tế qua quan sát và khảo sát tại địa phương.
-
Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích định tính và định lượng, so sánh số liệu thống kê về số lượng TEKT, mức hưởng trợ cấp, tỷ lệ hộ nghèo, và các chỉ tiêu thực hiện chính sách qua các năm 2011-2017. Phân tích so sánh giúp đánh giá hiệu quả thực thi chính sách và nhận diện các hạn chế.
-
Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2011-2017 để đánh giá thực trạng, đồng thời đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2018-2020 nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT trên địa bàn quận Đống Đa.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng số lượng TEKT và đa dạng dạng khuyết tật: Số TEKT trên địa bàn quận Đống Đa tăng từ 282 cháu năm 2011 lên 515 cháu năm 2017, với các dạng khuyết tật vận động (125 người), nghe nói (86 người), nhìn (78 người), tâm thần (110 người), trí tuệ (60 người) và các dạng khác (56 người).
-
Tỷ lệ TEKT thuộc hộ nghèo cao: Khoảng 27,76% TEKT thuộc hộ nghèo, trong đó TEKT đặc biệt nặng chiếm 36,7% trong nhóm này, phản ánh khó khăn về điều kiện kinh tế và chăm sóc gia đình.
-
Chính sách BTXH đã đạt được một số kết quả tích cực: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho TEKT đặc biệt nặng là 875.000 đồng/người/tháng, TEKT nặng là 700.000 đồng/người/tháng. Hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng cho hộ gia đình nuôi dưỡng TEKT đặc biệt nặng là 350.000 đồng/hộ/tháng. TEKT được miễn học phí, hỗ trợ chi phí học tập 70.000 đồng/học sinh/tháng, và được hưởng bảo hiểm y tế.
-
Hạn chế trong thực hiện chính sách: Công tác tuyên truyền chính sách chưa hiệu quả, dẫn đến nhiều TEKT và gia đình chưa tiếp cận đầy đủ quyền lợi. Nguồn lực tài chính, nhân lực và cơ sở vật chất còn hạn chế. Môi trường xã hội vẫn tồn tại kỳ thị, phân biệt đối xử ảnh hưởng đến sự hòa nhập của TEKT.
Thảo luận kết quả
Việc tăng số lượng TEKT phản ánh sự gia tăng nhận diện và thống kê chính xác hơn, đồng thời cho thấy nhu cầu ngày càng lớn về các chính sách hỗ trợ. Tỷ lệ hộ nghèo cao trong nhóm TEKT đặc biệt nặng cho thấy sự liên quan mật thiết giữa khuyết tật và nghèo đói, đòi hỏi chính sách BTXH phải tập trung hỗ trợ kinh tế và chăm sóc y tế.
Mức trợ cấp và hỗ trợ hiện hành tuy có cải thiện đời sống TEKT nhưng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu đa dạng của các dạng khuyết tật khác nhau. Việc miễn học phí và hỗ trợ học tập góp phần nâng cao cơ hội tiếp cận giáo dục cho TEKT, tuy nhiên, tỷ lệ học vấn thấp vẫn là thách thức do sức khỏe và hoàn cảnh gia đình.
Công tác tuyên truyền chính sách còn hạn chế khiến nhiều gia đình chưa biết hoặc chưa hiểu rõ quyền lợi, dẫn đến việc hưởng chính sách chưa đầy đủ. Môi trường xã hội với sự kỳ thị và phân biệt đối xử làm giảm khả năng hòa nhập cộng đồng của TEKT, ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển tâm lý và xã hội của trẻ.
So sánh với các nghiên cứu trong ngành quản lý công và an sinh xã hội, kết quả này phù hợp với thực trạng chung tại các đô thị lớn ở Việt Nam, nơi mà sự phát triển kinh tế chưa đồng đều với sự phát triển chính sách xã hội. Việc trình bày dữ liệu qua biểu đồ tăng trưởng số lượng TEKT, bảng phân loại dạng khuyết tật và biểu đồ tỷ lệ hộ nghèo sẽ giúp minh họa rõ nét hơn các phát hiện.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách BTXH: Sử dụng đa dạng hình thức truyền thông như hội thảo, tờ rơi, truyền hình địa phương để nâng cao nhận thức của TEKT, gia đình và cộng đồng về quyền lợi và thủ tục hưởng chính sách. Thời gian thực hiện: ngay trong năm 2018-2019. Chủ thể thực hiện: UBND quận, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
-
Bổ sung và nâng mức trợ cấp xã hội phù hợp với thực tế chi phí sinh hoạt và nhu cầu chăm sóc TEKT: Xem xét điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng và hỗ trợ kinh phí chăm sóc để đảm bảo cuộc sống ổn định cho TEKT đặc biệt nặng và nặng. Thời gian thực hiện: giai đoạn 2018-2020. Chủ thể thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, UBND Thành phố.
-
Phát triển các chương trình giáo dục hòa nhập và đào tạo nghề chuyên biệt cho TEKT: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ, đào tạo giáo viên chuyên môn và tư vấn nghề nghiệp phù hợp với khả năng của TEKT. Thời gian thực hiện: 2018-2020. Chủ thể thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo, các trung tâm dạy nghề.
-
Xây dựng môi trường xã hội thân thiện, giảm kỳ thị và phân biệt đối xử: Tổ chức các hoạt động giao lưu, văn hóa, thể thao dành cho TEKT nhằm nâng cao sự hòa nhập và phát triển kỹ năng xã hội. Thời gian thực hiện: liên tục trong giai đoạn 2018-2020. Chủ thể thực hiện: UBND quận, các tổ chức xã hội, cộng đồng dân cư.
-
Tăng cường nguồn lực thực thi chính sách: Đầu tư nâng cao năng lực cán bộ quản lý, công chức thực hiện chính sách BTXH, đồng thời tăng ngân sách và cơ sở vật chất phục vụ công tác bảo trợ xã hội. Thời gian thực hiện: 2018-2020. Chủ thể thực hiện: UBND quận, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo trợ xã hội và trẻ em: Giúp hiểu rõ thực trạng, các chính sách hiện hành và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi tại địa phương.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành quản lý công, chính sách công, an sinh xã hội: Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách BTXH đối với TEKT, phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu thực tế.
-
Các tổ chức phi chính phủ, tổ chức xã hội hoạt động trong lĩnh vực hỗ trợ người khuyết tật: Tham khảo để xây dựng chương trình hỗ trợ phù hợp với nhu cầu thực tế của TEKT tại quận Đống Đa.
-
Gia đình và người chăm sóc TEKT: Nắm bắt thông tin về quyền lợi, chính sách hỗ trợ và các dịch vụ có thể tiếp cận nhằm cải thiện điều kiện sống và phát triển cho trẻ.
Câu hỏi thường gặp
-
Chính sách bảo trợ xã hội dành cho trẻ em khuyết tật gồm những nội dung chính nào?
Chính sách bao gồm trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, miễn giảm học phí, hỗ trợ y tế, dạy nghề và các hoạt động văn hóa, thể thao phù hợp với đặc điểm của TEKT. -
Mức trợ cấp xã hội hiện nay cho TEKT đặc biệt nặng và nặng là bao nhiêu?
TEKT đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp khoảng 875.000 đồng/người/tháng, TEKT nặng khoảng 700.000 đồng/người/tháng, mức này cao hơn mức chuẩn trợ giúp xã hội do đặc thù kinh tế địa phương. -
Những khó khăn chính trong việc thực hiện chính sách BTXH đối với TEKT tại quận Đống Đa là gì?
Khó khăn gồm công tác tuyên truyền chưa hiệu quả, nguồn lực hạn chế, môi trường xã hội còn tồn tại kỳ thị, và sự đa dạng về dạng khuyết tật gây khó khăn trong việc đáp ứng nhu cầu riêng biệt. -
Làm thế nào để TEKT và gia đình tiếp cận được các chính sách hỗ trợ?
Thông qua các kênh tuyên truyền của UBND quận, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, các tổ chức xã hội, đồng thời gia đình cần chủ động liên hệ với cơ quan chức năng để được hướng dẫn thủ tục. -
Chính sách hỗ trợ giáo dục cho TEKT được thực hiện như thế nào?
TEKT được ưu tiên nhập học, miễn học phí, hỗ trợ chi phí học tập, được học theo phương thức hòa nhập hoặc chuyên biệt tùy theo khả năng, đồng thời được cung cấp tài liệu và phương tiện hỗ trợ phù hợp.
Kết luận
- Luận văn đã làm rõ thực trạng thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đối với trẻ em khuyết tật trên địa bàn quận Đống Đa giai đoạn 2011-2017, với số lượng TEKT tăng lên 515 cháu và tỷ lệ hộ nghèo chiếm gần 28%.
- Đã phân tích các chính sách trợ cấp, giáo dục, y tế, dạy nghề và văn hóa thể thao dành cho TEKT, đồng thời chỉ ra những hạn chế trong công tác tuyên truyền, nguồn lực và môi trường xã hội.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tăng cường hiệu quả thực thi chính sách trong giai đoạn 2018-2020, tập trung vào tuyên truyền, nâng mức trợ cấp, phát triển giáo dục hòa nhập, xây dựng môi trường xã hội thân thiện và tăng cường nguồn lực.
- Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội và gia đình trong việc bảo vệ và phát triển quyền lợi của TEKT.
- Khuyến nghị tiếp tục theo dõi, đánh giá và điều chỉnh chính sách phù hợp với thực tiễn để đảm bảo sự phát triển bền vững và hòa nhập xã hội của trẻ em khuyết tật tại quận Đống Đa.
Để góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho TEKT, các cơ quan chức năng và cộng đồng cần phối hợp chặt chẽ trong việc thực hiện các giải pháp đề xuất, đồng thời đẩy mạnh nghiên cứu tiếp theo nhằm mở rộng phạm vi và nâng cao hiệu quả chính sách bảo trợ xã hội.