Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập của học sinh tiểu học huyện Bình Chánh - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

2019

180
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập tiểu học

Công nghệ thông tin (CNTT) là tổ hợp bao gồm khoa học kỹ thuật, công nghệ và mạng truyền thông dùng để xử lý thông tin hiệu quả trong mọi lĩnh vực đời sống. Ứng dụng CNTT trong giáo dục tiểu học là quá trình sử dụng các phương tiện kỹ thuật số nhằm hỗ trợ hoạt động dạy và học. Tại huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh, hệ thống trường tiểu học đang phát triển mạnh mẽ với 32 trường công lập và 4 trường dân lập. Tổng số học sinh đạt khoảng 45.000 em trải đều trên 1.193 lớp học. Quản lí ứng dụng CNTT trong học tập bao gồm nhiều nội dung: quản lí mục tiêu nhiệm vụ học tập, quản lí nội dung, quản lí hình thức phương pháp, quản lí chuẩn bị bài học và quản lí kiểm tra đánh giá. Việc ứng dụng CNTT giúp học sinh tiếp cận kiến thức sinh động, phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng số từ nhỏ. Đây là xu hướng tất yếu trong bối cảnh chuyển đổi số quốc gia.

1.1. Khái niệm công nghệ thông tin và ứng dụng trong giáo dục

Theo Luật CNTT số 67/2006/QH11, CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số. Trong giáo dục tiểu học, ứng dụng CNTT thể hiện qua việc sử dụng máy tính, phần mềm giáo dục, internet và các thiết bị số vào quá trình học tập. Học sinh được tiếp cận bài học qua hình ảnh, video, trò chơi tương tác. Giáo viên sử dụng công cụ số để thiết kế bài giảng điện tử, quản lý kết quả học tập và đánh giá năng lực học sinh một cách toàn diện hơn.

1.2. Thực trạng giáo dục tiểu học huyện Bình Chánh

Huyện Bình Chánh là huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh với tốc độ đô thị hóa nhanh. Toàn huyện có 32 trường tiểu học công lập, 4 trường dân lập và 11 điểm trường phụ. Số lớp học đạt 1.193 lớp với khoảng 45.000 học sinh. Dân số cơ học tăng nhanh tạo áp lực lớn về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên. Một số trường có sĩ số cao từ 39 đến 41 học sinh mỗi lớp. Nhiều trường thiếu phòng chức năng, phòng học tiếng Anh và diện tích khuôn viên hạn hẹp. Điều kiện hạ tầng công nghệ thông tin tại các trường còn nhiều hạn chế so với nội thành.

II. Phân tích vấn đề quản lí ứng dụng công nghệ thông tin học tập

Quản lí ứng dụng CNTT trong học tập tại các trường tiểu học huyện Bình Chánh đối mặt nhiều thách thức. Thứ nhất, cơ sở vật chất công nghệ chưa đồng bộ. Nhiều trường thiếu phòng máy tính đạt chuẩn, đường truyền internet yếu hoặc không ổn định. Thứ hai, năng lực sử dụng CNTT của giáo viên và học sinh còn hạn chế. Một bộ phận giáo viên chưa thành thạo các phần mềm giảng dạy điện tử. Học sinh tiểu học, đặc biệt khối lớp 1 và lớp 2, chưa có kỹ năng thao tác máy tính cơ bản. Thứ ba, nội dung số hóa bài học còn nghèo nàn, chủ yếu dừng ở mức trình chiếu slide. Thứ tư, công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập qua CNTT chưa được triển khai rộng rãi. Các yếu tố chủ quan bao gồm nhận thức của ban giám hiệu, sự sẵn sàng của đội ngũ giáo viên. Các yếu tố khách quan gồm kinh phí đầu tư, hạ tầng mạng và sự hỗ trợ từ phụ huynh học sinh.

2.1. Hạn chế về cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ

Nhiều trường tiểu học huyện Bình Chánh chưa được trang bị đầy đủ phòng máy tính. Số lượng máy tính không đáp ứng tỷ lệ khuyến nghị cho hoạt động học tập thực hành. Đường truyền internet tại một số khu vực ngoại thành không ổn định, tốc độ chậm. Phần mềm giáo dục chuyên dụng cho bậc tiểu học còn ít và chưa phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới. Kinh phí bảo trì, nâng cấp thiết bị hàng năm còn hạn hẹp. Một số trường chưa có hệ thống mạng nội bộ phục vụ quản lý học tập trực tuyến cho học sinh và giáo viên.

2.2. Năng lực sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên và học sinh

Đội ngũ giáo viên tiểu học huyện Bình Chánh có trình độ chuyên môn tốt nhưng kỹ năng CNTT chưa đồng đều. Nhiều giáo viên biết sử dụng cơ bản Word và PowerPoint nhưng chưa thành thạo các phần mềm thiết kế bài giảng tương tác. Việc tích hợp CNTT vào bài giảng còn mang tính hình thức, chưa phát huy hết tiềm năng công nghệ. Về phía học sinh, các em ở khối lớp lớn có khả năng sử dụng máy tính tốt hơn khối lớp nhỏ. Tuy nhiên, phần lớn học sinh chưa được hướng dẫn kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin số một cách có hệ thống và an toàn.

III. Giải pháp quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập

Để nâng cao hiệu quả quản lí ứng dụng CNTT trong học tập tại các trường tiểu học huyện Bình Chánh, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, xây dựng kế hoạch chiến lược về ứng dụng CNTT cấp trường và cấp huyện. Kế hoạch cần xác định rõ mục tiêu, lộ trình và nguồn lực thực hiện. Thứ hai, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất công nghệ. Các trường cần được trang bị phòng máy tính đạt chuẩn, hệ thống mạng ổn định và kho học liệu số phong phú. Thứ ba, tổ chức đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực CNTT cho giáo viên thường xuyên. Chương trình đào tạo cần gắn với thực tiễn dạy học tiểu học. Thứ tư, đổi mới phương pháp học tập ứng dụng CNTT theo hướng lấy học sinh làm trung tâm. Thứ năm, xây dựng hệ thống kiểm tra đánh giá kết quả học tập sử dụng công cụ số phù hợp lứa tuổi học sinh tiểu học.

3.1. Đầu tư cơ sở vật chất và phát triển học liệu số

Các trường tiểu học cần được đầu tư phòng máy tính đạt chuẩn với tỷ lệ máy tính phù hợp. Hệ thống mạng internet tốc độ cao cần phủ sóng toàn trường. Phát triển kho học liệu số bao gồm bài giảng điện tử, video minh họa, bài tập tương tác và phần mềm học tập theo từng môn học. Sở Giáo dục và Phòng Giáo dục huyện Bình Chánh nên xây dựng thư viện học liệu dùng chung cho tất cả trường tiểu học. Phụ huynh học sinh cũng cần được hướng dẫn hỗ trợ con em sử dụng thiết bị số học tập tại nhà một cách an toàn và hiệu quả.

3.2. Đào tạo giáo viên và đổi mới phương pháp học tập

Chương trình bồi dưỡng giáo viên cần tập trung vào kỹ năng thiết kế bài giảng điện tử tương tác, sử dụng phần mềm quản lý lớp học và đánh giá trực tuyến. Giáo viên được hướng dẫn tích hợp CNTT vào từng hoạt động cụ thể trên lớp. Phương pháp học tập cần đổi mới theo hướng tăng cường hoạt động nhóm, dự án học tập sử dụng công nghệ. Học sinh được khuyến khích tìm kiếm thông tin, trình bày kết quả bằng sản phẩm số. Việc kiểm tra đánh giá cần đa dạng hình thức: bài tập trực tuyến, thuyết trình sử dụng phần mềm và sản phẩm học tập số hóa.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn quản lí CNTT học tập tiểu học

Quản lí ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh tiểu học huyện Bình Chánh là nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng CNTT mang lại nhiều lợi ích thiết thực. Học sinh tiếp cận kiến thức sinh động hơn, phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng số cơ bản. Giáo viên có thêm công cụ hỗ trợ giảng dạy hiệu quả, tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng bài học. Tuy nhiên, quá trình triển khai cần sự phối hợp chặt chẽ giữa nhiều bên. Ban giám hiệu nhà trường đóng vai trò lãnh đạo, chỉ đạo chiến lược. Giáo viên là người trực tiếp thực hiện và sáng tạo trong ứng dụng. Phụ huynh hỗ trợ và đồng hành cùng nhà trường. Cơ quan quản lý giáo dục huyện và thành phố cần ban hành chính sách, đầu tư nguồn lực phù hợp. Lộ trình triển khai cần phù hợp điều kiện thực tế từng trường, đảm bảo tính bền vững và hiệu quả lâu dài.

4.1. Vai trò của ban giám hiệu trong quản lí ứng dụng CNTT

Ban giám hiệu nhà trường giữ vai trò then chốt trong quản lí ứng dụng CNTT. Hiệu trưởng cần xây dựng tầm nhìn chiến lược về ứng dụng công nghệ trong nhà trường. Ban giám hiệu tổ chức phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận. Việc kiểm tra giám sát định kỳ giúp đánh giá tiến độ và điều chỉnh kịp thời. Ban giám hiệu cũng chịu trách nhiệm đề xuất kinh phí, trang thiết bị và tổ chức các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn. Sự cam kết mạnh mẽ của lãnh đạo nhà trường là yếu tố quyết định thành công trong ứng dụng CNTT tại các trường tiểu học huyện Bình Chánh.

4.2. Tầm nhìn phát triển ứng dụng CNTT giáo dục tiểu học

Trong tương lai, ứng dụng CNTT trong giáo dục tiểu học huyện Bình Chánh cần hướng đến mục tiêu toàn diện. Mỗi trường tiểu học cần có hạ tầng công nghệ đồng bộ, học liệu số phong phú và đội ngũ giáo viên thành thạo CNTT. Học sinh được rèn luyện kỹ năng số từ lớp 1, hình thành thói quen học tập chủ động với công nghệ. Mô hình lớp học thông minh, trường học số cần được thí điểm và nhân rộng. Sự kết hợp giữa truyền thống và công nghệ sẽ tạo ra môi trường học tập lý tưởng cho học sinh tiểu học, chuẩn bị nền tảng vững chắc cho bậc học tiếp theo.

22/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Lưu Quý Phụng QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Thành phố Hồ Chí Minh – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Lưu Quý Phụng QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản lí giáo dục Mã số: 8140114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HỒ VĂN LIÊN Thành phố Hồ Chí Minh – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Kết quả của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào. Tác giả luận văn Lưu Quý Phụng LỜI CẢM ƠN Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cám ơn chân thành nhất đến: TS. Hồ Văn Liên đã rất nhiệt tình hướng dẫn, động viên, giúp đỡ tận tâm cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài “Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập ở các trường tiểu học huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh”. Quý Thầy, Cô chuyên ngành Quản lí giáo dục Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức khoa học, kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành khóa học và thực hiện đề tài của mình. Tác giả luận văn Lưu Quý Phụng MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .1 Trên thế giới . Ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh tiểu học . Quản lý ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh tiểu học . Hoạt động ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh tiểu học ở trường TH . Mục tiêu nhiệm vụ học tập có ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập . Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập cho HS TH21 1. Hình thức phương pháp học tập có ứng dụng công nghệ thông tin của HS TH . Kiểm tra đánh giá kết quả học tập có ứng dụng CNTT trong học tập …………………………………………………………………………. Quản lí ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh tiểu học ở trường tiểu học . Phân cấp quản lí ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh tiểu học ở trường tiểu học . Quản lý nội dung có ứng dụng CNTT trong học tập cho HSTH. Quản lý kế hoạch học tập có ứng dụng CNTT của HS . Quản lý hình thức, phương pháp học tập có ứng dụng CNTT của HS. Quản lý ứng dụng CNTT trong chuẩn bị bài học của HS . Quản lí kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng CNTT trong học tập của HS. Các yếu tố ảnh huởng đến quản lí ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh ở các trường tiểu học . Những yếu tố chủ quan . Những yếu tố khách quan . 34 Tiểu kết Chương 1 . THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH . Khái quát về địa bàn nghiên cứu. Khái quát về vị trí địa lí hành chánh của huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh . Khái quát về quy mô cấp học. Khái quát về chất lượng giáo dục . Tổ chức nghiên cứu thực trạng . Mục đích khảo sát . Nội dung khảo sát . Phương pháp . Thực trạng ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh tiểu học ở trường TH . Thực trạng hoạt động xây dựng kế hoạch có ứng dụng CNTT cho học sinh . Thực trạng tổ chức các hình thức học tập có ứng dụng CNTT cho HS. Thực trạng tổ chức thực hiện các phương pháp học tập có ứng dụng CNTT của HS. Thực trạng ứng dụng CNTT trong chuẩn bị bài học của HS. Thực trạng kiểm tra đánh giá ứng dụng CNTT trong học tập của HS …………………………………………………………………………. Thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh tiểu học ở trường tiểu học . Phân cấp quản lí hoạt động ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh ở trường tiểu học . Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch có ứng dụng CNTT cho HS . Thực trạng quản lý triển khai nội dung có ứng dụng CNTT cho HS………………………………………………………………………. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong chuẩn bị bài học của HS………………………………………………………………………. Thực trạng quản lý kế hoạch học tập có ứng dụng CNTT của HS. Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả ứng dụng CNTT trong học tập của HS . Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động có ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập của học sinh. Đánh giá chung về thực trạng quản lí ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh tiểu học ở trường tiểu học huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh . 87 Tiểu kết Chương 2 . 89 Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH . Cơ sở đề xuất biện pháp . Cơ sở thực tiễn . Các nguyên tắc đề xuất biện pháp. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống . Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ . Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa . Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển ổn định của nhà trường. Biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong học tập của học sinh ở các trường thuộc huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh . Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp . Mục đích, nội dung, phương pháp khảo nghiệm . Cách thức mã hóa và xử lý kết quả khảo sát . Mối liên hệ giữa các biện pháp . 137 Tiểu kết Chương 3 . 140 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 142 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………….148 PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ Ghi chú BGH Ban giám hiệu CBQL Cán bộ quản lý CSVC Cơ sở vật chất CNTT Công nghệ thông tin GD & ĐT Giáo dục và Đào tạo GV Giáo viên HS Học sinh HT Học tập HĐ Hoạt động KH Kế hoạch KQ Kết quả QL Quản lý ƯDCNTT Ứng dụng công nghệ thông tin TH Tiểu học DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Kết quả đánh giá cuối năm học 2017 – 2018 của cấp Tiểu học …………………………………………………………………. Trình độ đội ngũ GV đứng lớp năm học 2018- 2019 …………. Cơ sở vật chất phục vụ cho việc ƯDCNTT trong nhà trường năm học 2018 – 2019 ………………………………………………. Quy ước số liệu và định khoảng trung bình …………………. Thực trạng xây dựng kế hoạch có ứng dụng CNTT cho học sinh …………………………………………………………………45 Bảng 2. Thực trạng hình thức tổ chức thực hiện học tập có ứng dụng CNTT cho HS …………………………………………………49 Bảng 2. Thực trạng thực hiện các phương pháp học tập ứng dụng CNTT của HS …………………………………………………………53 Bảng 2. Thực trạng ứng dụng CNTT trong chuẩn bị bài học của HS …. Thực trạng kiểm tra đánh giá ứng dụng CNTT trong học tập của HS ……………………………………………………………. Bảng đánh giá của CBQL và GV về chủ thể của việc quản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập ……………63 Bảng 2. Quản lý xây dựng kế hoạch có ứng dụng CNTT cho HS ……. Quản lý triển khai nội dung có ứng dụng CNTT cho HS ……. Quản lý ứng dụng CNTT trong chuẩn bị bài học của HS ……. Quản lý kế hoạch học tập có ứng dụng CNTT của HS ………. Kiểm tra đánh giá kết quả ứng dụng CNTT trong học tập của HS …………………………………………………………………80 Bảng 2. Kết quả khảo sát về mức độ ảnh hưởng của những yếu tố khách quan đến công tác QL HĐ ƯDCNTT trong học tập …………. Quy ước mã hóa và định khoảng trung bình …………………117 Bảng 3. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi biện pháp nâng cao nhận thức cho GV, HS về tầm quan trọng của viện ƯDCNTT trong HT của HS …………………………………………………. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi biện pháp nâng cao năng lực cho GV về tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập cho học sinh …………………………………………………. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi biện pháp tăng cường tổ chức rèn luyện cho HS nâng cao kỹ năng ƯDCNTT vào giải quyết các nhiệm vụ học tập …………………………………. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, phần mềm ứng dụng phục vụ dạy và học có ƯDCNTT ………………………………………………………………. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi biện pháp đổi mới thiết kế các nội dung bài học phù hợp với việc ƯDCNTT trong học tập nhằm tiếp cận năng lực của HS ………………………………131 Bảng 3. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi biện pháp bổ sung các tiêu chí kiểm tra đánh giá năng lực ứng dụng CNTT của HS ……. Lý do chọn đề tài Chúng ta đang sống trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0 và những thành tựu của công nghệ thông tin (CNTT) đã góp phần rất quan trọng cho quá trình hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức và xã hội và đồng thời góp phần nâng cao đời sống con người. Trong xã hội ngày nay, cụm từ CNTT rất quen thuộc với mọi người. CNTT có mặt hầu như trong mọi ngành nghề của xã hội chúng ta. Những thành tựu của khoa học công nghệ đã làm thay đổi nhanh chóng nền kinh tế xã hội của nước ta. Nó còn giữ vai trò nền tảng, thúc đẩy sự phát triển nhanh, bền vững của đất nước. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thời kì công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đòi hỏi giáo dục phải đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh. Một công cụ hỗ trợ đắc lực cho đổi mới phương pháp dạy học là CNTT - một phương tiện dạy học hiện đại, hữu ích và hiệu quả. Do đó, ứng dụng CNTT vào dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh là một yêu cầu tất yếu trong giai đoạn hiện nay.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ