Luận văn thạc sĩ: Phát triển nguồn vốn không kỳ hạn tại Vietinbank chi nhánh Thái Nguyên

Dưới đây là meta tags cho bài viết: { "ai_description": "Phát triển nguồn vốn không kỳ hạn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

103
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phát triển vốn không kỳ hạn tại Vietinbank Thái Nguyên

Vốn không kỳ hạn (KKH) là nguồn vốn huy động từ khách hàng mà ngân hàng có thể sử dụng linh hoạt trong ngắn hạn mà không cần cam kết thời gian trả lại. Tại Vietinbank Thái Nguyên, vốn KKH đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu nguồn vốn, chiếm tỷ trọng đáng kể nhờ tính linh hoạt và chi phí huy động thấp. Việc phát triển vốn KKH giúp ngân hàng tăng cường khả năng thanh khoản, đáp ứng nhu cầu vay vốn kịp thời và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Năm 2019, vốn KKH tại chi nhánh này chiếm khoảng 35% tổng nguồn vốn huy động, cho thấy tầm quan trọng của nguồn vốn này trong hoạt động ngân hàng. Các sản phẩm KKH như tài khoản thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn đã thu hút đông đảo khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, góp phần củng cố vị thế cạnh tranh của Vietinbank trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn không kỳ hạn

Vốn không kỳ hạn là khoản tiền gửi của khách hàng vào ngân hàng mà không có thời hạn xác định, ngân hàng có thể sử dụng ngay lập tức để cho vay hoặc đầu tư. Đặc điểm nổi bật của vốn KKH là tính thanh khoản cao, chi phí huy động thấp và khả năng sử dụng linh hoạt. Tại Vietinbank Thái Nguyên, vốn KKH bao gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tài khoản theo yêu cầu. Khách hàng có thể rút tiền bất kỳ lúc nào mà không bị phạt, tạo sự thuận tiện tối đa. Tuy nhiên, vốn KKH cũng tiềm ẩn rủi ro thanh khoản khi nhu cầu rút tiền đột ngột tăng cao, đòi hỏi ngân hàng phải quản lý chặt chẽ tỷ lệ dự trữ.

1.2. Vai trò của vốn không kỳ hạn trong hoạt động ngân hàng

Vốn KKH đóng vai trò nền tảng trong hoạt động ngân hàng thương mại, giúp duy trì thanh khoản và hỗ trợ hoạt động cho vay. Tại Vietinbank Thái Nguyên, vốn KKH chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn vốn huy động, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng cung cấp tín dụng kịp thời cho nền kinh tế địa phương. Ngoài ra, vốn KKH còn giúp ngân hàng giảm chi phí huy động vốn so với các nguồn vốn có kỳ hạn, từ đó nâng cao lợi nhuận. Đặc biệt, vốn KKH góp phần đa dạng hóa cơ cấu nguồn vốn, giảm phụ thuộc vào vốn trung và dài hạn, tăng cường sự linh hoạt trong quản trị tài chính.

II. Thực trạng phát triển vốn không kỳ hạn tại Vietinbank Thái Nguyên

Năm 2017-2019, Vietinbank Thái Nguyên đã đạt được những bước tiến đáng kể trong phát triển vốn KKH. Năm 2017, chi nhánh triển khai 5 sản phẩm KKH chủ yếu dành cho khách hàng cá nhân. Đến năm 2018, số lượng sản phẩm tăng lên 6, bổ sung dịch vụ tiền gửi thanh toán cho khách gửi tiết kiệm. Năm 2019, chi nhánh cung cấp 7 sản phẩm KKH, bao gồm cả dịch vụ thanh toán đa tiện ích. Mặc dù có sự tăng trưởng về số lượng sản phẩm, nhưng tỷ trọng vốn KKH trong tổng nguồn vốn huy động vẫn chưa đạt mức kỳ vọng. Nguyên nhân chủ yếu do thói quen tài chính của người dân còn bảo thủ, ưa chuộng tiết kiệm tại nhà hoặc gửi tiền kỳ hạn dài. Bên cạnh đó, cạnh tranh từ các ngân hàng khác và tổ chức tài chính phi ngân hàng cũng gây áp lực không nhỏ đến hoạt động huy động vốn KKH của chi nhánh.

2.1. Diễn biến tăng trưởng vốn không kỳ hạn qua các năm

Từ năm 2017 đến 2019, vốn KKH tại Vietinbank Thái Nguyên ghi nhận mức tăng trưởng bình quân 12%/năm. Năm 2017, tổng vốn KKH đạt 1.200 tỷ đồng, chiếm 30% tổng nguồn vốn huy động. Năm 2018, con số này tăng lên 1.450 tỷ đồng (32%), và năm 2019 đạt 1.780 tỷ đồng (35%). Sự gia tăng chủ yếu nhờ vào việc mở rộng danh mục sản phẩm và cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng vẫn chậm hơn so với các nguồn vốn kỳ hạn, phản ánh thách thức trong việc thay đổi thói quen tài chính của người dân. Đặc biệt, năm 2019 ghi nhận sự gia tăng mạnh mẽ của sản phẩm tiền gửi thanh toán đa tiện ích, thu hút 20% lượng khách hàng mới.

2.2. Những khó khăn và thách thức trong phát triển vốn KKH

Vietinbank Thái Nguyên đối mặt với nhiều thách thức trong phát triển vốn KKH. Thứ nhất, thói quen tài chính của người dân còn lạc hậu, ưa chuộng tiết kiệm tại nhà hoặc gửi tiền kỳ hạn dài do lo ngại rủi ro. Thứ hai, cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác và tổ chức tài chính phi ngân hàng khiến chi nhánh khó thu hút khách hàng. Thứ ba, sự thiếu hụt sản phẩm hấp dẫn và chính sách lãi suất chưa đủ cạnh tranh làm giảm sức thu hút của các sản phẩm KKH. Ngoài ra, yếu tố tâm lý tiêu dùng cũng ảnh hưởng lớn, khi người dân ưu tiên chi tiêu hơn là tiết kiệm trong bối cảnh kinh tế khó khăn.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả phát triển vốn không kỳ hạn

Để nâng cao hiệu quả phát triển vốn KKH, Vietinbank Thái Nguyên cần triển khai đồng bộ các giải pháp. Trước hết, chi nhánh nên đa dạng hóa sản phẩm KKH với các gói ưu đãi hấp dẫn, phù hợp với nhu cầu đa dạng của khách hàng. Tiếp theo, tăng cường hoạt động marketing số, tận dụng các nền tảng digital banking để tiếp cận khách hàng trẻ tuổi. Đồng thời, cải thiện chính sách lãi suất và dịch vụ chăm sóc khách hàng để tăng tính cạnh tranh. Ngoài ra, chi nhánh cần đẩy mạnh giáo dục tài chính cộng đồng nhằm thay đổi thói quen tiết kiệm của người dân. Việc hợp tác với các doanh nghiệp địa phương để triển khai chương trình lương ảo qua tài khoản thanh toán cũng là giải pháp hiệu quả thu hút vốn KKH.

3.1. Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ huy động vốn KKH

Vietinbank Thái Nguyên cần phát triển thêm các sản phẩm KKH mới, chẳng hạn như tài khoản thanh toán dành cho sinh viên, tài khoản đa năng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các sản phẩm này nên đi kèm với gói ưu đãi như miễn phí phí quản lý tài khoản, tặng quà tân khách hàng hoặc lãi suất ưu đãi trong giai đoạn đầu. Bên cạnh đó, chi nhánh nên nâng cấp dịch vụ digital banking, tích hợp các tính năng thanh toán tiện lợi như chuyển tiền 24/7, thanh toán hóa đơn trực tuyến. Việc cá nhân hóa sản phẩm theo nhu cầu khách hàng cũng sẽ tăng sức hấp dẫn của vốn KKH.

3.2. Tăng cường marketing và giáo dục tài chính

Chi nhánh cần triển khai chiến dịch marketing đa kênh, kết hợp giữa truyền thống (quảng cáo trên báo, đài, biển hiệu) và digital (mạng xã hội, email marketing). Nội dung truyền thông nên tập trung vào lợi ích của vốn KKH như tính linh hoạt, an toàn và sinh lời. Đặc biệt, chi nhánh nên tổ chức các buổi hội thảo, lớp học về quản lý tài chính cá nhân tại các trường đại học, doanh nghiệp địa phương. Việc hợp tác với các trường học để triển khai chương trình tài khoản học sinh cũng là cách tiếp cận hiệu quả thế hệ trẻ, những người có xu hướng sử dụng dịch vụ ngân hàng số.

IV. Kết luận và khuyến nghị cho Vietinbank Thái Nguyên

Phát triển vốn KKH tại Vietinbank Thái Nguyên là nhiệm vụ quan trọng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế địa phương. Qua giai đoạn 2017-2019, chi nhánh đã đạt được những kết quả nhất định nhưng vẫn còn nhiều dư địa để cải thiện. Để tối ưu hóa vốn KKH, Vietinbank Thái Nguyên cần tập trung vào đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ và đẩy mạnh giáo dục tài chính. Bên cạnh đó, việc tận dụng công nghệ số và hợp tác chiến lược sẽ giúp chi nhánh thu hút được nhiều khách hàng hơn, từ đó nâng cao tỷ trọng vốn KKH trong cơ cấu nguồn vốn. Với những giải pháp đồng bộ, Vietinbank Thái Nguyên hoàn toàn có thể trở thành điểm sáng trong phát triển vốn KKH tại khu vực miền núi phía Bắc.

4.1. Đánh giá hiệu quả triển khai giải pháp

Sau khi triển khai các giải pháp đa dạng hóa sản phẩm và tăng cường marketing, Vietinbank Thái Nguyên ghi nhận sự gia tăng đáng kể về số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ KKH. Tỷ trọng vốn KKH trong tổng nguồn vốn huy động tăng từ 32% năm 2018 lên 38% năm 2020, vượt mục tiêu đề ra. Đặc biệt, sản phẩm tài khoản thanh toán đa tiện ích thu hút được 30% lượng khách hàng mới, góp phần nâng cao doanh thu từ phí dịch vụ. Tuy nhiên, chi nhánh vẫn cần tiếp tục theo dõi sát sao hiệu quả của các giải pháp để điều chỉnh kịp thời.

4.2. Định hướng phát triển vốn KKH trong tương lai

Trong giai đoạn 2021-2025, Vietinbank Thái Nguyên đặt mục tiêu nâng tỷ trọng vốn KKH lên 45% tổng nguồn vốn huy động. Để đạt được mục tiêu này, chi nhánh sẽ tập trung vào phát triển sản phẩm số, tích hợp trí tuệ nhân tạo trong quản lý rủi ro thanh khoản. Ngoài ra, chi nhánh sẽ đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp địa phương để triển khai chương trình lương ảo qua tài khoản thanh toán, thu hút vốn KKH từ doanh nghiệp. Việc nâng cấp hạ tầng công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực cũng là ưu tiên hàng đầu để đáp ứng nhu cầu khách hàng trong kỷ nguyên số.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/04/2026
Luận văn thạc sĩ phát triển nguồn vốn không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN KHÔNG KỲ HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về nguồn vốn không kỳ hạn 1. Khái niệm nguồn vốn huy động không kỳ hạn * Nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại Nguồn vốn huy động của Ngân hàng thương mại là nguồn vốn chủ yếu của Ngân hàng, đây thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà Ngân hàng tạm thời quản lí, sử dụng và có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời và đầy đủ khi khách hàng có yêu cầu. Nguồn vốn huy động của Ngân hàng thương mại thường chiếm tỷ trọng hơn 90% trong tổng nguồn vốn.

Vì vậy các hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng tồn tại và phát triển được là nhờ nguồn vốn huy động này. Nguồn vốn huy động của NHTM thường được Ngân hàng huy động từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân… trong xã hội thông qua quá trình nhận tiền gửi, thanh toán hộ, các khoản cho vay tạo tiền gửi và các nghịệp vụ kinh doanh khác. Bản chất của nguồn vốn huy động tại NHTM là tài sản thuộc sở hữu của các đối tượng khách hàng khác nhau, Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng nó để cho vay, chiết khấu, thanh toán… nhưng không có quyền sở hữu, Ngân hàng có trách nhiệm phải hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi hoặc khi khách hàng có nhu cầu rút tiền để sử dụng. Các hình thức huy động vốn của các Ngân hàng thương mại rất đa dạng, tuỳ thuộc vào các tiêu thức khác nhau mà được chia thành từng loại khác nhau.

Nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại gồm có: Tiền gửi không kì hạn; Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn; Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn; Tiền gửi phát hành kì phiếu, trái phiếu và các khoản tiền gửi khác. * Nguồn vốn không kỳ hạn Nguồn vốn không kỳ hạn hay CA/SA (CASA: Current Account Savings Account) là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng mà khách hàng không có thoả thuận trước về thời gian rút tiền. Khách hàng chủ động gửi, rút tiền mặt/ chuyển khoản tại bất kỳ thời điểm và điểm giao dịch nào của Ngân hàng không cần 5 báo trước và hưởng lãi suất không kỳ hạn được tính trên số dư tài khoản cuối ngày và cộng dồn hàng ngày (Lê Văn Tư, 2005). Tiền gửi không kỳ hạn gồm hai loại: * Tiền gửi thanh toán: Là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân hàng để thực hiện các khoản thanh toán về tiền mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của khách hàng.

Đứng trên góc độ là khách hàng thì đây là tiền khách hàng gửi vào ngân hàng để sử dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt: Séc, thẻ thanh toán, uỷ nhiệm chi. Họ có quyền rút ra bất kỳ lúc nào thông qua công cụ thanh toán (Nguyễn Văn Tiến, 2015). Đứng trên góc độ ngân hàng thì ngân hàng coi đây là một khoản tiền mà họ phải có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng bất kỳ lúc nào. Tuy nhiên ngân hàng cần tận dụng loại tiền gửi này để làm vốn kinh doanh của mình bởi vì trong quá trình lưu chuyển vốn của ngân hàng do có sự chênh lệch giữa các khoản tiền gửi vào và rút ra giữa các tài khoản của khách hàng.

* Tiền gửi tiêt kiệm không kỳ hạn: Là loại tiền gửi không kỳ hạn, khách hàng gửi vào ngân hàng nhằm bảo đảm an toàn về tài sản. Khách hàng có thể rút bất kỳ lúc nào, ngân hàng luôn luôn phải đảm bảo có thể thanh toán. Mục đích của người gửi tiền là bảo đảm an toàn vì khách hàng không xác định được thời gian nhàn rỗi cho số tiền của họ và họ không có nhu cầu sử dụng tiền gửi thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng (Nguyễn Hữu Tài, 2002). Nguồn huy động của nguồn vốn không kỳ hạn bao gồm: nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân và nguồn vốn huy động từ khách hàng doanh nghiệp.

* Nguồn vốn huy động không kỳ hạn từ khách hàng cá nhân bao gồm tiền gửi thanh toán và tiền tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Đây là nguồn vốn biến động nhiều nhất trong cơ cấu vốn huy động của NHTM và khó dự báo về quy mô tiền gửi giao dịch. Lãi suất trả cho số dư tài khoản này thấp nhất nên chi phí huy động vốn rất thấp. 6 * Nguồn vốn huy động không kỳ hạn từ khách hàng doanh nghiệp: Khách hàng doanh nghiệp gửi tiền vào ngân hàng thông qua loại hình tiền gửi thanh toán.

Sử dụng hình thức gửi tiền này, doanh nghiệp không có nhu cầu hưởng lãi mà để hưởng các tiện ích đi kèm của dịch vụ gồm: thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán hóa đơn, chuyển tiền hàng. Đặc điểm của nguồn vốn không kỳ hạn Tiền gửi không kỳ hạn gồm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và tiền gửi thanh toán, là loại tiền gửi khách hàng có thể rút khoản tiền gửi bất cứ lúc nào mà không cần thông báo trước với ngân hàng. Do đó, các đặc điểm cơ bản của tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn mà khách hàng có thể nhận thấy được bao gồm: - Lãi suất tiền gửi: Khách hàng gửi tiền được hưởng lãi suất không kỳ hạn. Hiện nay, các ngân hàng đang áp dụng mức lãi suất gửi tiết kiệm không kỳ hạn dao động trong khoảng từ 0,1%/năm - 0,2%/năm.

Lãi suất gửi tiết kiệm không kỳ hạn sẽ được tính theo ngày và số dư còn lại mỗi ngày. - Giao dịch linh hoạt: Khách hàng không có thỏa thuận với Ngân hàng về thời gian rút gửi tiền. Khách hàng chủ động nộp, rút tiền mặt và chuyển khoản tại bất kỳ thời điểm và điểm giao dịch nào của Ngân hàng trên toàn quốc. - Mục đích của người gửi tiền: Không vì mục đích sinh lời, vì mục đích an toàn hoặc phục vụ nhu cầu thanh toán hàng hóa, dịch vụ.

- Khả năng đảm bảo cho vốn vay: Khách hàng có thể sử dụng sổ tiết kiệm không kỳ hạn để đảm bảo cho các khoản vốn vay tại ngân hàng hoặc để đảm bảo cho người thứ 3 vay vốn tại ngân hàng. - Các chương trình khuyến mại gửi tiết kiệm: Khách hàng cũng có thể được hưởng các chương trình gửi tiết kiệm tặng quà từ ngân hàng. Tuy nhiên số lượng các chương trình được áp dụng cho hình thức này là không nhiều. Vai trò của nguồn vốn không kỳ hạn - Đối với xã hội: Nguồn vốn không kỳ hạn của ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất.

Nhờ đó 7 ngân hàng biến vốn nhàn rỗi thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nguồn vốn không kỳ hạn phát triển sẽ thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, hiện đại hóa xã hội. Đẩy mạnh tốc độ giao dịch, độ an toàn trong giao dịch, thúc đẩy luân chuyển hàng hóa. - Đối với khách hàng: Khi sử dụng sản phẩm huy động vốn không kỳ hạn của ngân hàng, khách hàng được hưởng các dịch vụ thanh toán an toàn, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thanh toán qua hệ thống máy ATM, thanh toán thông qua Internet.

Với nguồn vốn không kỳ hạn, khách hàng có thể thuận tiện, linh hoạt sử dụng khoản tiền gửi của mình bất kỳ lúc nào và bất cứ thời gian nào. Do đó, huy động vốn không kỳ hạn rất cần thiết để đáp ứng tất cả các nhu cầu tài chính của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau và từ đó ngân hàng luôn có một mạng lưới khách hàng rộng khắp. - Đối với ngân hàng: Nguồn vốn không kỳ hạn là nguồn vốn chủ yếu để thực hiện các nghiệp vụ sinh lời của ngân hàng như cho vay, đầu tư, cung cấp các dịch vụ thanh toán,… Quy mô nguồn vốn thể hiện năng lực tài chính và uy tín của ngân hàng. Nguồn vốn không kỳ hạn càng lớn càng thể hiện năng lực tài chính mạnh mẽ và sự tin tưởng của khách hàng vào ngân hàng, góp phần củng cố vững chắc vị thế của ngân hàng trên thị trường.

Bên cạnh đó, huy động vốn không kỳ hạn là một trong những kênh huy động vốn tối ưu với chi phí huy động vốn là rẻ nhất đối với NHTM, từ đó tạo điều kiện cho các Ngân hàng có lãi suất cho vay cạnh tranh, tăng khả năng cạnh tranh của các Ngân hàng. Phát triển nguồn vốn không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại 1. Khái niệm Phát triển nguồn vốn không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại là việc không ngừng mở rộng cả về số lượng và nâng cao chất lượng các dịch vụ này, nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để gia tăng lợi nhuận từ việc cung cấp dịch vụ 8 (Nguyễn Minh Kiều, 2007). Sự phát triển nguồn vốn không kỳ hạn được phân tích trên hai khía cạnh là phát triển về số lượng và phát triển vể chất lượng.

- Phát triển nguồn vốn không kỳ hạn về số lượng: là việc gia tăng quy mô, doanh số nguồn vốn không kỳ hạn, gia tăng số lượng khách hàng, gia tăng số kênh phân phối huy động vốn và gia tăng thị phần cung cấp dịch vụ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng. - Phát triển nguồn vốn không kỳ hạn về chất lượng là việc không ngừng hoàn thiện dịch vụ, nâng cao năng lực phục vụ nhằm đáp ứng tối đa sự hài lòng của khách hàng. Để đánh giá sự phát triển nguồn vốn không kỳ hạn về chất lượng, ngân hàng thương mại cần tiến hành khảo sát ý kiến của khách hàng về dịch vụ tiền gửi không kỳ hạn để đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ cung cấp. Có nhiều chỉ tiêu đánh giá sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ tiền gửi không kỳ hạn bao gồm: Sự tin cậy, sự thuận tiện, khả năng đáp ứng và sự thỏa mãn của khách hàng.

Nội dung phát triển nguồn vốn không kỳ hạn tại ngân hàng thương mại 1. Phát triển nguồn vốn không kỳ hạn về số lượng Thứ nhất, phát triển danh mục sản phẩm dịch vụ huy động tiền gửi không kỳ hạn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ