lời mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn đƣợc kết cấu làm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phân tích tình hình cho vay nông nghiệp, nông thôn của Ngân hàng thƣơng mại. Chƣơng 2: Phân tích tình hình cho vay nông nghiệp, nông thôn tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện cho vay nông nghiệp, nông thôn tại Ngân hàng No&PTNT Chi nhánh tỉnh Đắk Lắk. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để góp phần tìm ra giải pháp mở rộng cho vay nông nghiệp, nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Chi nhánh Đắk Lắk, học viên đã tìm hiểu, tiến hành thu thập thông tin, tham khảo các công trình, luận văn khoa học có nội dung tƣơng tự đã đƣợc công nhận để tiến hành nghiên cứu nhằm tìm ra nền tảng cho quá trình hình thành luận văn: [1] Đặng Văn Quang (1999), Hoàn thiện hệ thống tín dụng nông thôn đáp ứng nhu cầu vốn phát triển nông nghiệp các Tỉnh miền núi Tây Nguyên, Luận án tiến sỹ Kinh tế.
Luận văn đã làm sáng tỏ những luận cứ khoa học về sự cần thiết và vai trò của hệ thống tín dụng nông thôn đối với quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn ở Tây Nguyên. Đƣa ra các nhân tố ảnh hƣởng Luan van 5 đến tình hình nông nghiệp, nông thôn. Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động của hệ thống tín dụng nông thôn Tây Nguyên, đƣa ra những thành tựu, hạn chế của hệ thống tín dụng nông thôn. Từ đó đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện các tổ chức tín dụng nông thôn trên các mặt nhƣ cơ cấu tổ chức, huy động vốn, mở rộng và nâng cao hiệu quả đầu tƣ tín dụng, ngoài ra luận án còn đề xuất những giải pháp hỗ trợ ở vĩ mô để các tổ chức tín dụng ở Tây Nguyên hoạt động có hiệu quả.
[2] Nguyễn Trần Khôi An (2010), “Mở rộng tín dụng đối với khu vực kinh tế tƣ nhân tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi nhánh Quảng Nam” – Luận văn Thạc sỹ kinh tế. Luận văn nêu lên những nội dung cơ bản về kinh tế tƣ nhân trong nền kinh tế Việt Nam nhƣ: sự tồn tại khách quan của kinh tế tƣ nhân trong nền kinh tế việt nam, đặc trƣng cơ bản của kinh tế tƣ nhân; vai trò của kinh tế tƣ nhân trong việc thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Sự tồn tại của khu vực kinh tế tƣ nhân trong nền kinh tế thị trƣờng là sự tất yếu khách quan. Phát triển kinh tế tƣ nhân là bƣớc đi đúng hƣớng nên đƣợc sự hỗ trợ của Nhà nƣớc thông qua các cơ chế, chính sách để kinh tế tƣ nhân đƣợc thâm nhập vào kinh tế thị trƣờng.
Với phân tích trên, tác giả nhận định về khả năng phát triển kinh tế tƣ nhân trong tƣơng lai là khá lớn và đây là một thị trƣờng đầy tiềm năng để các ngân hàng mở rộng đầu tƣ vào đối tƣợng khách hàng này. Trên cơ sở lý luận và thực trạng kinh tế tƣ nhân tác giả đã mạnh dạn đƣa ra các giải pháp về mở rộng kinh tế tƣ nhân trên địa bàn phù hợp với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. [3] Lê Quang Vinh, Đại học Đà Nẵng (2012) “Giải pháp mở rộng cho vay kinh doanh tại Ngân hàng No&PTNT quận Liên Chiểu – TP.Đà Nẵng” – Luận văn Thạc sỹ kinh tế. Luận văn đã nêu lên đƣợc những lý luận cơ bản về cho vay kinh doanh của Ngân hàng thƣơng mại, nêu lên đƣợc những nội dung của việc mở rộng cho vay và tiêu chí đánh giá mở rộng cho vay kinh doanh Luan van 6 của Ngân hàng thƣơng mại.
Dựa vào đó, tác giả đã phân tích thực trạng mở rộng cho vay kinh doanh tại Ngân hàng No&PTNT quận Liên Chiểu – TP.Đà Nẵng và đƣa ra những giải pháp áp dụng để mở rộng cho vay kinh doanh tại ngân hàng này. [4]Trần Thị Hồng Phƣợng, Học viện Hành chính Quốc gia (2013) “Cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk”- Luận văn Thạc sỹ kinh tế. Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay nông nghiệp, nông thôn của NHTM. Phân tích, đánh giá kết quả cho vay nông nghiệp, nông thôn của hệ thống các TCTD trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk.
Trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp để việc triển khai thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh đạt kết quả. [5] Phạm Quốc Việt, Đại học Đà Nẵng (2014) “Phân tích tình hình cho vay Doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Đắk Nông” – Luận văn Thạc sỹ kinh tế. Luận văn đã Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thƣơng mại. Phân tích tình hình cho vay doanh nghiệp tại NHTMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam– Chi nhánh Đăk Nông để có những nhận định về những thành công và hạn chế cũng nhƣ nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động cho vay doanh nghiệp.
Trên cơ sở kết quả phân tích, đề xuất các khuyến nghị về giải pháp nhằm đạt đƣợc các mục tiêu cho vay doanh nghiệp mà chi nhánh đề ra cho thời gian tới. Luan van 7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan về tín dụng ngân hàng a.
Khái niệm của tín dụng Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ Latin là credo (tin tƣởng, tín nhiệm), cùng với thời gian thuật ngữ tín dụng đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Ngay cả trong quan hệ tài chính, tùy theo từng bối cảnh cụ thể, thuật ngữ tín dụng đƣợc hàm chứa theo những nội dung riêng. Tín dụng tồn tại trong nhiều phƣơng thức sản xuất khác nhau, nhƣng bất kỳ phƣơng thức nào, tín dụng biểu hiện ra ngoài nhƣ là sự vay mƣợn lẫn nhau tạm thời một số tiền tệ. Trong nền kinh tế hàng hóa, trong cùng một thời gian luôn có một số ngƣời tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi, và có nhu cầu cho vay.
Bên cạnh đó luôn có một số ngƣời tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay. Hiện tƣợng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn đƣợc dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu đƣợc do sử dụng vốn vay. Đây chính là quan hệ tín dụng. Dựa vào chủ thể của quan hệ tín dụng, trong nền kinh tế - xã hội tồn tại các hình thức tín dụng sau: - Tín dụng thƣơng mại: Là quan hệ tín dụng giữa các công ty, xí nghiệp, các tổ chức kinh tế với nhau, đƣợc thực hiện dƣới hình thức mua bán chịu hàng hóa cho nhau.
Luan van 8 - Tín dụng Ngân hàng: Là quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng với các tổ chức, cá nhân đƣợc thực hiện dƣới hình thức: Ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) với các đối tƣợng trên. - Tín dụng nhà nƣớc: Là quan hệ tín dụng giữa nhà nƣớc với các đơn vị và cá nhân đƣợc thực hiện dƣới hình thức: Nhà nƣớc sẽ đứng ra huy động vốn của các tổ chức, cá nhân bằng cách phát hành các trái phiếu, công trái để sử dụng vì mục đích và lợi ích chung của toàn xã hội. - Tín dụng quốc tế: Đây là quan hệ tín dụng giữa các chính phủ, giữa các tổ chức tài chính tiền tệ đƣợc thực hiện bằng nhiều phƣơng thức khác nhau nhằm trợ giúp lẫn nhau để phát triển kinh tế xã hội của một nƣớc, nhƣ: việc vay mƣợn giữa các quốc gia, giữa các Ngân hàng hay các tổ chức tài chính ở các nƣớc khác nhau,. Nhƣ vậy Tín dụng là một quan hệ kinh tế giữa người cho vay và người đi vay, là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật theo những điều kiện mà hai bên thoả thuận.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan, có quá trình ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Nó phản ánh mối quan hệ vay mƣợn giữa các chủ thể dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Theo đó, ngƣời cho vay sẽ chuyển giao quyền sử dụng của hàng hóa hoặc tiền tệ thuộc sở hữu của mình sang ngƣời vay và ngƣời vay có nghĩa vụ hoàn trả lại ngƣời cho vay một lƣợng giá trị lớn hơn lƣợng giá trị ban đầu đã nhận. Trong tất cả các hình thức tín dụng thì tín dụng ngân hàng là quan trọng nhất, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các Doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế.
Bản chất tín dụng Bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có đặc trƣng sau: - Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản). Trƣớc những năm 1960, hoạt động tín dụng của ngân hàng hầu nhƣ chỉ cho vay bằng tiền. Xuất phát từ tính đặc thù đó mà nhiều lúc thuật ngữ tín dụng và cho vay đƣợc coi là đồng nghĩa với nhau. - Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, nên khi ngƣời cho vay chuyển giao tài sản cho ngƣời đi vay sử dụng, họ phải có cơ sở để tin rằng ngƣời đi vay trả đúng hạn.
Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tín dụng. - Giá trị hoàn trả thông thƣờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách khác là ngƣời đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc. Để thực hiện đƣợc nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa lớn hơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách khác phải xác định lãi suất thực dƣơng (Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa- tỷ lệ lạm phát). Các nguyên tắc cơ bản của TD Xuất phát từ bản chất của TD là phải hoàn trả đúng hạn cả vốn và lãi.