Bùi Thanh Tài: Nghiên cứu tính toán thi công chân giàn khoan tự nâng Việt Nam

Luận văn thạc sĩ về nghiên cứu tính toán thi công lắp đặt chân giàn khoan tự nâng phù hợp với điều kiện Việt Nam. Phân tích phương pháp thi công hiệu quả và kỹ

2016

161
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giàn khoan tự nâng và quy trình lắp đặt chân giàn

Giàn khoan tự nâng là dạng công trình biển có kết cấu phức tạp, được sử dụng rộng rãi trong hoạt động khoan thăm dò, sửa giếng và khai thác dầu khí tại vùng biển nông, độ sâu nước nhỏ hơn 150 mét. Kết cấu chính của giàn bao gồm thân giàn, chân giàn và hệ thống nâng hạ. Chân giàn đóng vai trò then chốt, quyết định khả năng chịu tải và ổn định của toàn bộ công trình trên biển. Quy trình lắp đặt chân giàn khoan tự nâng đòi hỏi tính chính xác cao trong từng công đoạn. Tại Việt Nam, ngành chế tạo giàn khoan đã có những bước phát triển đáng kể, với các đơn vị như Công ty CP Chế tạo Giàn khoan Dầu khí đảm nhận vai trò chế tạo và lắp ráp. Nghiên cứu tính toán thi công lắp đặt chân giàn khoan tự nâng phù hợp với điều kiện Việt Nam nhằm tối ưu hóa quy trình, đảm bảo an toàn và hiệu quả kinh tế. Công trình nghiên cứu này tập trung vào giàn khoan hoạt động ở vùng biển 90m nước, áp dụng các phương pháp tính toán hiện đại kết hợp với thực tiễn thi công trong nước.

1.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của giàn khoan tự nâng

Giàn khoan tự nâng gồm ba bộ phận chính: thân giàn, chân giàn và hệ thống nâng hạ. Thân giàn chứa các thiết bị khoan, sinh hoạt và vận hành. Chân giàn dạng cấu trúc thép hình ống hoặc hình lattice, có thể nâng hạ bằng hệ thống rack and pinion hoặc hydraulic. Nguyên lý hoạt động dựa trên cơ chế khi di chuyển, chân giàn được nâng lên khỏi mặt nước, thân giàn nổi trên biển. Khi làm việc, chân giàn hạ xuống đáy biển, nâng thân giàn lên khỏi mặt nước để tránh tác động của sóng, gió. Hệ thống nâng hạ phải đảm bảo tải trọng nâng lớn, độ ổn định cao trong quá trình vận hành.

1.2. Thực trạng chế tạo và lắp đặt giàn khoan tại Việt Nam

Ngành chế tạo giàn khoan tại Việt Nam đã phát triển mạnh từ đầu những năm 2000. Các doanh nghiệp trong nước đã làm chủ công nghệ chế tạo chân giàn khoan, thân giàn và các module thiết bị. Tuy nhiên, việc tính toán thi công lắp đặt vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và tiêu chuẩn nước ngoài. Điều kiện Việt Nam có những đặc thù riêng về khí hậu, địa chất đáy biển, năng lực thiết bị thi công và trình độ nhân công. Vì vậy, nghiên cứu xây dựng phương pháp tính toán phù hợp với điều kiện thực tế trong nước là cần thiết để nâng cao chất lượng và giảm chi phí thi công.

II. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thi công lắp đặt chân giàn khoan

Quá trình thi công lắp đặt chân giàn khoan tự nâng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố phức tạp. Các yếu tố tải trọng tĩnh bao gồm trọng lượng bản thân phân đoạn chân, khối lượng vật chằng buộc như dây cáp, shackle, vòng cáp. Tải trọng động phát sinh trong quá trình cẩu nâng, quay lật và tổ hợp các phân đoạn chân. Các hệ số động lực học đóng vai trò quan trọng trong tính toán. Hệ số động lực ứng dụng FDAF tính đến tác động của tải trọng động khi nâng. Hệ số trượt ngang FSKL phản ánh hiện tượng trượt ngang khi sử dụng hai dây cáp ở mỗi móc cẩu. Hệ số nhiệt độ FT, hệ số phương vị FY và hệ số lệch trọng tâm FCoG đều ảnh hưởng trực tiếp đến tải trọng tính toán. Ngoài ra, điều kiện thời tiết biển, năng lực thiết bị cẩu và trình độ nhân công thi công cũng là những yếu tố quyết định đến chất lượng và tiến độ lắp đặt chân giàn khoan.

2.1. Các hệ số tải trọng động trong tính toán cẩu nâng

Khi tính toán tải trọng động cho móc cẩu, nhiều hệ số cần được xem xét. Hệ số FDAF (Dynamic Amplification Factor) đo lường sự gia tăng tải trọng do tác động động lực trong quá trình nâng. Hệ số FSKL (Skew Load Factor) áp dụng khi sử dụng hai móc cẩu hoặc hai dây cáp, phản ánh sự phân bố tải trọng không đều. Hệ số FT tính đến ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường lên tính chất vật liệu. Hệ số FY xét đến phương vị tải trọng tác dụng. Hệ số FCoG (Centre of Gravity Shift Factor) tính đến sự sai lệch trọng tâm trong quá trình thi công. Tải trọng động được tính bằng công thức: Tải trọng động = Tải trọng tĩnh × FDAF × FSKL × FT × FY × FCoG.

2.2. Phân đoạn chân giàn và quy trình tổ hợp lắp dựng

Chân giàn khoan được phân thành nhiều phân đoạn để thuận lợi cho quá trình chế tạo và vận chuyển. Mỗi phân đoạn chân có tư thế nằm ngang trên mặt bằng bến bãi sau khi hoàn thiện. Quy trình lắp dựng gồm bốn bước chính. Bước một, cẩu nhấc phân đoạn chân ra khỏi vị trí chế tạo. Bước hai, quay lật phân đoạn từ tư thế nằm ngang sang tư thế đứng thẳng. Bước ba, tổ hợp hai phân đoạn thành một đoạn chân hoàn chỉnh. Bước bốn, tổ hợp đoạn chân lên thân giàn khoan. Ở bước một và hai, trọng lượng mỗi phân đoạn khoảng 75 tấn. Ở bước ba và bốn, trọng lượng tổng đoạn chân khoảng 150 tấn. Việc lựa chọn móc cẩu phải đảm bảo tải trọng danh định lớn hơn tải trọng tính toán.

III. Phương pháp tính toán thi công lắp đặt chân giàn khoan tại Việt Nam

Phương pháp tính toán thi công lắp đặt chân giàn khoan tự nâng tại Việt Nam áp dụng kết hợp nhiều công cụ phần mềm hiện đại. Phần mềm SAP và ANSYS được sử dụng để phân tích, tính toán các bài toán thi công phức tạp. Phần mềm AutoCAD và SolidWorks triển khai bản vẽ thể hiện quy trình thi công chi tiết. Phần mềm Microsoft Project, Excel, Word phục vụ lập kế hoạch, soạn thảo báo cáo tính toán và quản lý vật tư. Quá trình tính toán bắt đầu từ việc xác định tải trọng tĩnh, sau đó áp dụng các hệ số động lực để tính tải trọng động cho từng bước thi công. Kết quả tính toán được kiểm chứng bằng thí nghiệm mô hình tỷ lệ 1:1 với kích thước thực tế 8,96 mét. Các thiết bị đo chuyên dụng xác định chính xác sự biến đổi chỉ tiêu cơ lý và đặc trưng hình học của kết cấu. So sánh kết quả tính toán lý thuyết với kết quả đo thực tế tại hiện trường giúp đánh giá độ chính xác và điều chỉnh phương pháp. Thiết bị thi công sử dụng bao gồm cẩu 600-1250 tấn, cẩu 105 tấn, xe nâng tổng đoạn 270 tấn, máy cắt CNC và dây chuyền hàn tự động.

3.1. Ứng dụng phần mềm phân tích kết cấu trong tính toán

Phần mềm SAP (Structural Analysis Program) được sử dụng để phân tích tĩnh và động của kết cấu chân giàn trong quá trình cẩu nâng. Phần mềm ANSYS cho phép mô phỏng chi tiết ứng suất, biến dạng tại các mối nối và vị trí tập trung ứng suất. Mô hình tính toán được xây dựng dựa trên bản vẽ thiết kế chi tiết, với các điều kiện biên phù hợp thực tế thi công. Kết quả phân tích cho thấy vị trí nguy hiểm nhất thường nằm tại vùng mối nối giữa các phân đoạn chân. Phần mềm SolidWorks hỗ trợ dựng mô hình 3D và kiểm tra va chạm trong quá trình lắp dựng. Sự kết hợp các phần mềm này tạo nên quy trình tính toán toàn diện, giảm thiểu sai sót và tối ưu hóa thiết kế thi công.

3.2. Thí nghiệm mô hình và kiểm chứng kết quả tính toán

Để kiểm chứng kết quả tính toán lý thuyết, nghiên cứu tiến hành thí nghiệm trên mô hình tỷ lệ 1:1 với kích thước chân giàn 8,96 mét. Mô hình được chế tạo theo đúng quy trình thi công thực tế. Các thiết bị đo chuyên dụng được bố trí tại các vị trí quan trọng để theo dõi biến đổi ứng suất, biến dạng và độ võng. Kết quả thí nghiệm được so sánh với kết quả tính toán bằng phần mềm. Dung sai cho phép giữa kết quả lý thuyết và thực nghiệm được đánh giá theo tiêu chuẩn quốc tế. Bài học kinh nghiệm từ quá trình thí nghiệm được tổng hợp, sử dụng làm cơ sở cho các dự án giàn khoan tương lai tại Việt Nam.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế trong ngành dầu khí Việt Nam

Nghiên cứu tính toán thi công lắp đặt chân giàn khoan tự nâng phù hợp với điều kiện Việt Nam đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Phương pháp tính toán được xây dựng có tính hệ thống, áp dụng đầy đủ các hệ số tải trọng động theo tiêu chuẩn quốc tế. Kết quả kiểm chứng bằng thí nghiệm mô hình tỷ lệ 1:1 cho thấy độ chính xác cao của phương pháp tính toán. Dung sai giữa kết quả lý thuyết và thực nghiệm nằm trong giới hạn cho phép. Nghiên cứu đã xác định rõ ràng trình tự thi công, tải trọng tính toán cho từng bước và tiêu chí lựa chọn thiết bị cẩu phù hợp. Các công cụ phần mềm SAP, ANSYS, AutoCAD, SolidWorks được tích hợp hiệu quả vào quy trình tính toán. Thiết bị thi công sử dụng đều là các loại máy móc có sẵn và phổ biến tại Việt Nam, giảm chi phí nhập khẩu. Kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng thực tiễn cao, được áp dụng thành công tại Công ty CP Chế tạo Giàn khoan Dầu khí. Đây là cơ sở khoa học quan trọng cho các dự án chế tạo và lắp đặt giàn khoan tự nâng trong tương lai tại vùng biển Việt Nam.

4.1. Giá trị khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu đóng góp giá trị khoa học ở việc xây dựng phương pháp tính toán thi công lắp đặt chân giàn khoan tự nâng phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam. Phương pháp này tính đến đầy đủ các yếu tố tải trọng tĩnh, tải trọng động và điều kiện thi công thực tế. Giá trị thực tiễn thể hiện ở khả năng áp dụng trực tiếp vào sản xuất tại các nhà máy chế tạo giàn khoan. Quy trình tính toán giúp giảm thời gian lập kế hoạch thi công, tối ưu hóa lựa chọn thiết bị và đảm bảo an toàn lao động. Kết quả nghiên cứu cũng là tài liệu tham khảo quý giá cho các kỹ sư và nhà nghiên cứu trong lĩnh vực cơ khí biển.

4.2. Định hướng phát triển và ứng dụng cho tương lai

Trong tương lai, phương pháp tính toán cần được mở rộng cho các loại giàn khoan hoạt động ở vùng biển sâu hơn. Việc áp dụng công nghệ mô phỏng số tiên tiến như phần tử hữu hạn phi tuyến sẽ nâng cao độ chính xác. Tích hợp hệ thống quản lý dự án thông minh giúp tối ưu hóa tiến độ và chi phí. Đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao trong lĩnh vực chế tạo giàn khoan là nhiệm vụ quan trọng. Hợp tác quốc tế trong chuyển giao công nghệ cần được đẩy mạnh. Phát triển chuỗi cung ứng vật tư, thiết bị trong nước sẽ giảm phụ thuộc vào nhập khẩu. Các tiêu chuẩn kỹ thuật riêng cho điều kiện Việt Nam cần được nghiên cứu ban hành.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ BÙI THANH TÀI NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN THI CÔNG LẮP ÐẶT CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG PHÙ HỢP VỚI ÐIỀU KIỆN VIỆT NAM NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 60520103 SKC004936 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10/2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ BÙI THANH TÀI NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN THI CÔNG LẮP ĐẶT CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 60 520103 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ BÙI THANH TÀI NGHIÊN CỨU, TÍNH TOÁN THI CÔNG LẮP ĐẶT CHÂN GIÀN KHOAN TỰ NÂNG PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM NGÀNH: KỸ THUẬT CƠ KHÍ - 60 520103 Hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm2016 LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ & tên: Bùi Thanh Tài Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 11-04-1985 Nơi sinh: Nam Định Quê quán: Xã Nam Thanh, Huyện Dân tộc: Kinh Nam Trực, Tỉnh Nam Định. Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 12/9 Bắc Sơn, Phường 11, Tp. Điện thoại cơ quan: 064.826 Điện thoại nhà riêng: 0909.121 E-mail: thanhtai1104@gmail. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: Thời gian đào tạo từ …/. Nơi học (trường, thành phố): Ngành học: 2. Đại học: Hệ đào tạo: Tại chức Thời gian đào tạo từ 9/2003 đến 4/2008 Nơi học (trường, thành phố): Trường ĐH SPKT, Tp. HCM Ngành học: Cơ khí Chế tạo máy Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: 03/2008 – Tp.HCM Người hướng dẫn: III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm i Kỹ thuật, Giám sát thi công nhà máy nhiệt điện, Nhà máy 4/2008-12/2009 Công ty Lắp máy Lilama 18 lọc dầu, giàn khoan CPP2 mỏ Bạch Hổ. Giám sát thi công chế tạo Công ty CP Chế tạo Giàn 12/2009-03/2012 chân giàn khoan tự nâng Tam khoan Dầu khí. Công ty CP Chế tạo Giàn 04/2012-09/2015 Điều phối thi công dự án. khoan Dầu khí. Công ty CP Chế tạo Giàn Chuyên viên phát triển kinh 10/2015-Hiện nay khoan Dầu khí. Doanh và đấu thầu. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 10 năm 2016 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Bùi Thanh Tài iii LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian gần hai năm học của lớp 2015A tôi đã nhận được rất nhiều sự chỉ bảo, giúp đỡ của quý thầy cô trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa cơ khí, Phòng đào tạo sau đại học cùng quý thầy cô khác đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường. Và đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Phương đã góp ý, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn tốt nghiệp. Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của quý thầy cô thì đề tài của tôi rất khó có thể hoàn thiện được. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi được thực hiện và hoàn thành đề tài của mình. Tôi xin chân thành cảm ơn! Bùi Thanh Tài iv TÓM TẮT Hiện nay, nhu cầu sử dụng giàn khoan tự nâng trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng ngày càng lớn. Ở Việt Nam, những năm gần đây các hoạt động về thăm dò và khai thác dầu khí không ngừng phát triển, trong khi đó các giàn khoan tự nâng đang hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí của các Công ty Việt Nam đều thuê hoặc được mua từ các quốc gia khác với giá thành cao, không tận dụng được các nguồn lực nội địa, khó chủ động được việc phát triển kinh tế biển, bảo vệ chủ quyền, đồng thời khó làm chủ được cộng nghệ thi công chế tạo các cấu kiện, kết cấu, thiết bị có hàm lượng khoa học cao. Đáp ứng nhu cầu đó, lần đầu tiên Việt Nam tự thi công chế tạo giàn khoan tự nâng để chủ động trong khai thác và tăng tỉ lệ nội địa hóa. Đối với giàn khoan tự nâng thì chân giàn khoan là một hạng mục quan trọng đòi hỏi độ chính xác và thi công phức tạp, đòi hỏi phải có phương án phù hợp vừa đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ. Từ thực trạng đó, đề tài đã tìm hiểu các phương án thi công lắp đặt chân giàn khoan tự nâng trên thế giới từ đó so sánh và chọn ra phương án lắp đặt phù hợp với điều kiện và cơ sở vật chất ở Việt Nam. Qua nghiên cứu các phương án lắp đặt và so sánh về ưu nhược điểm của các phương án về an toàn, chi phí, khả năng thi công, điều kiện cơ sở vật chất đã lựa chọn phương án phù hợp nhất, có thể áp dụng để thi công lắp đặt các loại chân giàn khoan tự nâng là sử dụng cẩu lớn để lắp đặt, cụ thể trong bài nghiên cứu này sử dụng cẩu bánh xích 1250T. Đề tài đã nghiên cứu, tính toán cường độ, ứng suất của kết cấu, ứng suất nền bãi, độ ổn định của cẩu một cách kỹ lưỡng nhằm giảm rủi ro do tác động của môi trường và các điều kiện khách quan trong quá trình lắp đặt. Quá trình thi công lắp đặt chân giàn khoan tự nâng được thực hiện bằng cách chia chân giàn khoan thành các đoạn chân có khối lượng từ khoảng 50 tấn đến khoảng 300 tấn, tương đương khoảng 8m đến 30m (đối với chân dạng khung) và đến 60m (đối với chân trụ rỗng). Do đó việc kiểm soát an toàn cũng được kiểm soát chặt chẽ. v Đề tài đã nghiên cứu và ứng dụng thành công phương án thi công lắp đặt chân giàn khoan tự nâng tại Việt Nam bằng phương pháp dùng cẩu lớn. Phương án lắp đặt được trình bày trong đề tài này được kiểm chứng thông qua quá trình lắp đặt thành công chân giàn khoan tự nâng Tam Đảo 3 và Tam Đảo 5. Những tính toán và kết quả thu được có thể được vận dụng để hướng dẫn giảng dạy hay áp dụng cho các kết cấu tương tự nói chung và các loại chân giàn khoan tự nâng nói riêng được thi công tại Việt Nam. ---o0o--- vi ABSTRACT Nowadays, there is an increase in the demand for jack-up rigs in the world in general and Vietnam in particular. In recent years in Vietnam, the activities of exploration and exploitation of oil and gas have been developing. Meanwhile, all of the jack- up rigs which are used for exploitation and production operations in Vietnamese companies are rent or bought from other countries with high cost, failure to take advantages of domestic sources, difficulties to proactively take part in the development of marine economy and protection of its sovereignty. This is the first time that we could manufacture the jack-up rigs in Vietnam to meet this demend. The leg of jack-up rigs plays an important role in making the jack-up rigs; therefore, we should have a suitable installation method to meet the requirement about safety, quality and shedule. We had refered to installation method of leg for jack-up rigs, then made a comparison and chose the suitable method which have suibtable for the condition and infrastructures in Vietnam. After researching and comparing the advantages and disadvantages of each method, we could apply the installation method which use big cranes to install the leg of jack-up rigs. In this research, we have already studied and calculate intensity, strength analysis and the stability analysis of the crane carefully to reduce the risk of environmental which are impact and the objective conditions during installation period. The process of construction and installation jack-up leg is performed by dividing into sections which have weigh from 50 tons to 300 tons, equivalent from 8 meters to 30 (lattice type) and 60m (round type). Therefore the safety is also strictly controlled. We achieve great success in studying and applying the installation method of using big cranes to make and install the leg of jack-up rigs in Vietnam. The vii installation method which is presented in this research has verified by the successful installation of the leg of “Tam Dao 03” and “Tam Dao 05” jack-up rigs. These obtained and results might be used to teach in university or apply to the similar structure or all kinds of jack-up rigs which are made in Vietnam in the furture. ---o0o--- viii MỤC LỤC Trang Trang tựa Quyết định giao đề tài Lý lịch khoa học i Lời cam đoan iii Lời cảm ơn iv Tóm tắt v Mục lục ix Danh sách các chữ viết tắt xii Danh sách các hình xiii Danh sách các bảng xv CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN .1 Tổng quan về giàn khoan tự nâng.2 Các công trình nghiên cứu tiền đề .3 Tính cấp thiết .4 Mục tiêu nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu. 8 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN .1 Tổng quan về giàn khoan tự nâng 90m nước.2 Phân loại giàn khoan tự nâng .3 Giới thiệu về giàn khoan tự nâng 90m nước .4 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị thi công .5 Các phương pháp lắp đặt.6 Đánh giá, lựa chọn phương pháp thi công. 24 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THI CÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG CẨU LỚN .1 Tính toán cẩu nhấc, lắp dựng các đoạn chân.2 Tính toán, kiểm tra áp lực nền.3 Tính toán độ bền kết cấu trong trạng thái cẩu. 37 x CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN PHÙ HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM.2 Tính toán, thiết kế .4 Phương án thi công. 50 CHƯƠNG 5: QUY TRÌNH LẮP DỰNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG CẨU LỚN.1 Phân chia các đoạn chân .2 Lập quy trình thi công . 54 CHƯƠNG 6: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ KIẾN NGHỊ .1 Kết quả đạt được.2 Kết luận và kiến nghị . 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ