Chương 1: Nhận thức chung về an ninh môi trường Chương 2: Thực trạng an ninh môi trường xã Hà Thượng Chương 3: Giải pháp góp phần đảm bảo an ninh môi trường xã Hà Thượng 5 c CHƢƠNG 1 NHẬN THỨC CHUNG VỀ AN NINH MÔI TRƢỜNG 1. Tổng quan về an ninh môi trƣờng Tại Việt Nam, Luật An ninh quốc gia năm 2004 (32/2004/QH11) đã xác định An ninh Quốc gia (ANQG) của nhà nước Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là sự bất khả xâm phạm độc lập chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc. Nội dung cơ bản của ANQG là lấy nhà nước làm trung tâm và loại bỏ các mối đe dọa liên quan đến nó. Trong những năm gần đây thì ANQG đã được mở rộng không chỉ còn xoay quanh vấn đề nhà nước mà nó đã được mở rộng ra bao gồm cả con người lấy con người làm trung tâm như an ninh môi trường, an ninh lương thực an ninh nguồn nước.
đây là các lĩnh vực thuộc ANPTT. Các vấn đề về ANPTT có mối quan hệ mật thiết với ANTT vì nó có thể chuyển hóa thành ANTT. Khái niệm chung về an ninh phi truyền thống: Bảng 1.1 so sánh an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống AN NINH PHI AN NINH TRUYỀN ĐIỂM CHUNG ĐIỂM MỚI TT TRUYỀN THỐNG THỐNG ANTT ANTT-ANPTT ANPTT ANPTT 1 Khái Là an ninh quốc Là an ninh của Mối quan hệ Khái niệm gia. nhà nước, con biện chứng niệm mới cơ Cách tiếp cận lấy người và doanh Hai mặt của khi hội bản nhà nước làm nghiệp 1 đồng xu nhập toàn trung tâm.
Cách tiếp cận lấy cầu con người làm trung tâm 2 Mục Ổn định và Ổn định và Mối quan hệ Phát triển tiêu PTBV của nhà PTBV của nhà biện chứng theo xu chính nước, chế độ, độc nước, con người thế hội 6 c AN NINH PHI AN NINH TRUYỀN ĐIỂM CHUNG ĐIỂM MỚI TT TRUYỀN THỐNG THỐNG ANTT ANTT-ANPTT ANPTT ANPTT lập, chủ quyền (cộng đồng) và nhập toàn thống nhất lãnh doanh nghiệp cầu thổ 3 Chủ Nhà nước Nhà nước Mối quan hệ Đổi mới thể Con người/Cộng biện chứng nhận thức chính đồng Doanh nghiệp 4 Công Quân đội Sức mạnh & Mối quan hệ cụ Công An nguồn lực NN biện chứng chính Dân quân tự vệ Sức mạnh, nguồn lực c.đồng Sức mạnh & nguồn lực DN 5 Tác Sự tồn tại của Quốc tế (*VD: Mối quan hệ động Đảng cầm quyền An ninh mạng.) biện chứng trực và thể chế nhà Khu vực (*VD Dialectical tiếp nước do Đảng Đói, dịch bệnh.) Relationship cầm quyền quyết NN(* tùy tình Inter- định huống ) dependent Con người/Cộng relatiopship đồng Doanh nghiệp Nguồn: Nguyễn Văn Hưởng và nnk, 2015 1. An ninh môi trường Theo Điều 1, Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam năm 2014 (55/2014/QH13): “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”. 7 c An ninh môi trường (ANMT) trong những năm trở lại đây đã được rất nhiều học giả cũng như chính quyền trên thế giới quan tâm. Năm 1972 vấn đề ANMT được đưa vào Chương trình Nghị sự Quốc tế tại Hội nghị Liên Hợp Quốc (LHQ) tại Stockholm (Thụy Điển).
Đại hội đồng LHQ lần đầu tiên đề cập tới khái niệm ANMT vào năm 1987 trong một văn bản chính thức: “Quản lý nguồn tài nguyên không hợp lý, lãng phí đều uy hiếp đối với an ninh. Sự biến đổi tiêu cực của môi trường đang uy hiếp đối với sự phát triển… trở thành nguyên nhân của các căng thẳng và tiêu cực xã hội, ảnh hưởng đến nhân loại như đói nghèo, mù chữ, dịch bệnh…”. Năm 1977, Cg LHQ lần đầu tiên đề cập tới khái niệm ANMT vào năm 198m Môi trường đầu tiên trên thế giới nghiên cứu mối liên hệ giữa môi trường và an ninh. Uăm 1977, Cg LHQ lần đầu tiên đề cập tới khái niệm ANMT vào năm 198m Môi trường đầu tiên trên thế giới nghiên cứu mối liên hệ giữa môi trường và an ninh.y hiếp đối với a Đăm 1977, Cg LHQ lần đầu tiên đề cập tới khái niệm ANMT vào năm 198m Môi trường đầu tiên trên thế giới nghiên cứu mối liên hệ giữa môi tr Chính ph, Cg LHQ lần đầu tiên đề cập tới khái niệm ANMT vào năm 198m Môi trường đầu tiên trên thế giới nghiên cứu mốiđề môi trường sẽ ảnh hưởng đến mức độ uy hiếp của môi trường đối với an ninh.
Sự phức tạp của các khó khăn mà chúng ta sẽ phải đương đầu trong tương lai sẽ được quyết định bởi các bước đi mà chúng ta thực hiện lúc này” (The White House, 1994). Tại Việt Nam, xuất phát từ những nghiên cứu về ANPTT nói chung: “An ninh môi trường có thể hiểu là trạng thái phản ánh năng lực tiếp cận an toàn, ổn định và bền vững cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất của con người” (Nguyễn Văn Hưởng, 2016). Dựa trên phương trình cơ bản an ninh phi truyền thống của một chủ thể, phương trình quản trị an ninh môi trường được xây dựng bao gồm các hợp phần sau (Nguyễn Thị Hoàng Hà và Hoàng Đình Phi, 2017): 8 c QUẢN TRỊ AN NINH MÔI TRƢỜNG = (AN TOÀN + ỔN ĐỊNH + PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG) – (CHI PHÍ QUẢN TRỊ RỦI RO + CHI PHÍ MẤT DO KHỦNG HOẢNG + CHI PHÍ KHẮC PHỤC KHỦNG HOẢNG) hay QTANMT = (S1 + S2 + S3) – (C1 + C2 + C3) Trong đó các hợp phần của phương trình quản trị an ninh môi trường bao gồm các thông số sau: S1 - An toàn môi trường: chất lượng môi trường đất, nước, không khí S2 - Ổn định môi trường: khai thác và sử dụng tài nguyên và môi trường S3 - Phát triển bền vững: biện pháp, công cụ bảo vệ và phát triển các giá trị môi trường (thể chế, chính sách, tiềm lực kinh tế, khoa học công nghệ trong bảo vệ môi trường) C1 - Chi phí quản trị rủi ro: chi phí quản lý, chi phí quan trắc chất lượng môi trường, chi phí xử lý môi trường… C2- Chi phí mất do khủng hoảng: chi phí mất do ô nhiễm môi trường (sức khỏe người dân, hoạt động sản xuất, mất đất canh tác, giảm năng suất…) C3 - Chi phí khắc phục khủng hoảng: chi phí khắc phục ô nhiễm Theo phương trình này ta có thể thấy rõ vai trong rất quan trọng của các nguồn lực Nhà nước, cộng đồng và doanh nghiệp trong việc đảm bảo an toàn ổn định phát triển bền vững ở S3, và chi phí quản trị rủi ro ở C1 và C3. Đảm bảo an ninh môi trường đòi hỏi sự tham gia của 03 chủ thể chính: (i) Nhà nước, (ii) Doanh nghiệp; và (iii) Cộng đồng cùng với sự vận dụng các công cụ chính như: Sức mạnh & nguồn lực Nhà nước; Sức mạnh, nguồn lực cộng đồng; và sức mạnh nguồn lực của doanh nghiệp (Nguyễn Văn Hưởng, 2016).
Do đó, việc xác định hiện trạng an ninh môi trường, các yếu tố gây mất 9 c an ninh môi trường và đề xuất các nhóm giải pháp góp phần đảm bảo an ninh môi trường tại Việt Nam nói chung và môi trường quanh khu vực khai thác khoáng sản nói riêng. Các yếu tố ảnh hưởng đến an ninh môi trường ở Việt Nam Theo TrCác yếu tố ảnh hưởng đến an ninh môi trườnchính gây ra tình tr tố ảnh hưởng đến an ninh môi trường ở Việt Nam tố Thy ra tình mhy ra tình tr tố ảnh hưởng đến an nin. Thiên tai là nh ảnh hưởng đến an ninh môi trường ở Việt Nam tố gây mất an ninh môi trường và đề xuất các nhóm giải pháp góp phần đảm bảo an ninh môi trường tại V Biến đổi khí hậu có thể nói là một trong những vẫn đề quan trọng hàng đầu của ANMT. Biến đổi khí hậu (BĐKH) gây ra rất nhiều biến động khiến môi trường, hệ sinh thái chuyển biến theo chiều hướng xấu.
Theo đánh giá của các tổ chức thế giới Việt Nam là một trong những quốc gia phải chịu ảnh hưởng của bão biển bão nhiệt đới và áp thấp nhiệt đới. Thiên tai, bão lũ hạn hán, do hiện tượng El_Nino diễn ra ngày cảng mạnh mẽ. Theo “Chỉ số rủi ro khí hậu toàn cầu 2016” Việt Nam là quốc gia xếp thử bảy về rủi ro khí hậu dài hạn trên thế giới (Dabelko, 1995). Theo số liệu của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu cũng cho thấy, trong hơn 30 năm qua, tại Việt Nam, bình quân mỗi năm, thiên tai đã làm chết và mất tích khoảng 500 người, bị thương hàng nghìn người, nền kinh tế thiệt hại bình quân lên tới 1,5% GDP hàng năm (IMHEN và UNDP, 2015).
Thứ hai là mất an ninh về môi trường do các hoạt động của con người. Việc con người khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên sẽ dẫn đến nguy cơ cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, mất cân bằng sinh thái và suy thoái môi trường nghiêm trọng. Việc tăng dân số quá mức, việc sử dụng năng lượng không hợp lý, sự khai thác quá độ tài nguyên thiên nhiên, sự phá hoại của quân sự. đều gây mất an ninh về môi trường.
M Việc con người khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiêên mất cân bằng sinh thái như việc xây dựng các công trình thủy điện, ô nhiễm môi 10 c trường ở một số khu vực trọng điểm như khu công nghiệp, khu đô thị lớn, làng nghề, các lưu vực sông, hoạt động khai thác khoáng sản… 1. Tổng quan về an ninh môi trƣờng khu vực khai thác và chế biến khoáng sản 1. Khái niệm về khoáng sản, mỏ khoảng sản Khoáng shái niệm về khoáng sản, mỏ khoảng sảni thác nhiêên mất cân bằng sinh thái như việc xây dựng các công trình thủy điện, ô nhiễm môi trường ở một số khu vực trọng điểm ại hoặc sau này có thể khai thác. Khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ mà sau này có thể được khai thác lại, cũng là khoáng sản (khoản 1 Điều 3 Luật khoáng sản 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật khoáng sản 2005).
Luật khoáng sản 2010 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010 có quy định khái niệm khoáng sản như sau: “Khoáng sản là khoáng vật, khoáng chất có ích được tích tự nhiên ở thể rắn, thể lỏng, thể khí tồn tại trong lòng đất, trên mặt, bao gồm cả khoáng vật, khoáng chất ở bãi thải của mỏ”. Căn cg shái niệm về khoáng Thông tư 42/2016/TT-BTNMT quy đtư 42/2016/TT-BTNMTluat.vn/vb/thong-tu-42-2016-tt-btnmt-ky-thuat-danh-gia- tiem-nang-khoang-san-ran-phan-dat-lien-dieu-tra-co-ban-dia-chat-khoang- san-5317a.html" \l "dieu_3-6" \t "_blank" \o "Kho tợp tự nhiên các thân khoáng sản đã được đánh giá, thăm dò; có tài nguyên, trữ lượng, chất lượng, điều kiện khai thác và chế biến đáp ứng yêu cầu tối thiểu về hiệu quả kinh tế hiện tại và trong tương lai gần.