BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CÔNG THÀNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM CHUYÊN NGHÀNH: KINH TẾ - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60.12 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH – 2011 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÊ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN CÔNG THÀNH NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY BẤT ĐỘNG SẢN CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM CHUYÊN NGHÀNH: KINH TẾ - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60.12 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TRẦN HOÀNG NGÂN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH – 2011 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là do chính tôi nghiên cứu và thực hiện. Các thông tin và số liệu được sử dụng trong luận văn được trích dẫn đầy đủ nguồn tài liệu tại danh mục tài liệu tham khảo là hoàn toàn trung thực.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2011 Nguyễn Công Thành Học viên cao học khóa 18 Chuyên nghành: Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng Trường Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i MỤC LỤC Chương 1 Tổng quan về thị trường bất động sản và tín dụng bất động sảnTrang 1.1 Tổng quan về thị trường bất động sản .1 Bất động sản và hàng hóa bất động sản .1 Khái niệm về bất động sản và hàng hóa bất động sản .2 Phân loại bất động sản .3 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị bất động sản .4 Các loại bất động sản được đưa vào kinh doanh .2 Thị trường bất động sản và các yếu tố tác động đến thị trường bất động sản 5 1.1 Thị trường bất động sản và đặc điểm của thị trường bất động sản .2 Vai trò của thị trường bất động sản .3 Các yếu tố thuộc về phía “cung” bất động sản .4 Các yếu tố thuộc về phía “cầu” bất động sản.5 Các yếu tố quản lý, điều tiết của nhà nước về bất động sản .3 Rủi ro thuộc thị trường bất động sản .2 Tổng quan về tín dụng bất động sản .1 Tín dụng ngân hàng .1 Khái niệm về tín dụng .2 Tín dụng ngân hàng.3 Tín dụng ngân hàng trong lĩnh vực bất động sản.4 Đặc điểm của tín dụng bất động sản .5 Các sản phẩm tín dụng bất động sản .6 Các yếu tố tác động đến hoạt động tín dụng bất động sản.2 Hiệu quả tín dụng bất động sản .3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả tín dụng bất động sản .1 Môi trường kinh tế và môi trường pháp lý.2 Năng lực sử dụng vốn và khả năng hoạt động của khách hàng .3 Từ các chính sách và quá trình thực hiện của các ngân hàng .4 Vai trò của tín dụng bất động sản . 20 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.5 Các rủi ro trong cho vay bất động sản .6 Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam sau cuộc khủng hoảng cho vay cầm cố dưới tiêu chuẩn ở Mỹ . 25 Chương 2 Thực trạng thị trường bất động sản và hoạt động tín dụng bất động sản của các NHTM trên địa bàn TP.1 Thực trạng thị trường bất động sản tại TP.1 Khái quát diễn biến thị trường bất động sản địa bàn TP.HCM trước và sau khi có Luật đất đai được ban hành cho đến nay .1 Thị trường bất động sản TP.HCM trước khi có luật đất đai .2 Thị trường bất động sản TP.HCM giai đọan từ năm 1993 đến năm 2002 .3 Thị trường bất động sản TP.HCM giai đọan từ năm 2003 đến nay.2 Thực trạng hoạt động thị trường bất động sản trên địa bàn trong thời gian qua .3 Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại của họat động thị trường bất động sản TP.2 Thực trạng huy động vốn và cho vay của các NHTM trên địa bàn .3 Thực trạng hoạt động tín dụng bất động sản của các NHTM tại TP.1 Phân tích những biến động về dư nợ cho vay bất động sản.2 Thực trạng thế chấp bất động sản .3 Rủi ro trong cho vay BĐS trên địa bàn TPHCM .1 Phân tích về thực trạng rủi ro trong cho vay bất động sản .2 Thực trạng về nợ xấu .4 Đánh giá tín dụng bất động sản tại TP.1 Những thành tựu .2 Những đóng góp của tín dụng bất động sản .3 Những hạn chế .5 Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tín dụng bất động sản của các NHTM trên địa bàn .1 Những thuận lợi . 55 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Hệ thống chính sách, pháp luật của nhà nước.2 Về phía các ngân hàng thương mại .3 Cung cầu bất động sản trên thị trường .2 Những khó khăn, vướng mắc .1 Hệ thống pháp luật .2 Đối với hoạt động huy động vốn cho thị trường bất động sản .3 Đối với hoạt động cho vay .4 Đối với tài sản thế chấp là bất động sản .5 Những khó khăn khác . 63 Chương 3 Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả họat động cho vay bất động sản của các NHTM tại TP.1 Sự cần thiết phải quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay bất động sản của các NHTM tại TP.2 Định hướng hoạt động tín dụng bất động sản .3 Một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay mục đích kinh doanh bất động sản .1 Giải pháp đối với hệ thống ngân hàng thương mại .1 Xây dựng quy chế cho vay riêng đối với lĩnh vực bất động sản.2 Thành lập phòng thẩm định, định giá bất động sản gắn với thị trường .3 Đối với hoạt động huy động vốn cho thị trường bất động sản .4 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự .5 Xây dựng và hòan thiện quy trình xếp hạng tín dụng nội bộ .6 Ứng dụng công nghệ tin học ngân hàng trong việc quản lý các khỏan cho vay bất động sản .7 Đánh giá lại khỏan vay và cơ cấu lại nợ .8 Nâng cao năng lực quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro thanh khỏan và rủi ro lãi suất .9 Thành lập công ty địa ốc, công ty mua bán nợ và khai thác tài sản .10 Giám sát hoạt động ngân hàng thông qua ứng dụng công nghệ tin học .2 Đối với những nhà kinh doanh bất động sản . 76 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.3 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước .1 Về trước mắt.2 Về lâu dài .4 Kiến nghị với các cơ quan nhà nước .1 Về cơ chế chính sách đối với thị trường bất động sản .2 Tạo điều kiện thuận lợi cho nguồn vốn của thị trường bất động sản .3 Phát triển thị trường bất động sản đồng bộ với các thị trường khác, nhất là thị trường tài chính, chứng khoán .4 Đẩy mạnh công khai, minh bạch các thông tin để ổn định thị trường bất động sản .4 Giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngoài mục đích kinh doanh bất động sản .1 Kiến nghị với các cơ quan nhà nước .2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước .3 Giải pháp đối với hệ thống ngân hàng thương mại .4 Đối với những nhà đầu tư nhà ở xã hội .5 Đối với người mua nhà ở xã hội . 87 Kết luận Tài liệu tham khảo TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮC − BĐS: Bất động sản − XHCN: Xã hội chủ nghĩa − ODA: Nguồn vốn hỗ trợ phát triển trực tiếp nước ngoài − FDI: Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài − NHTM: Ngân hàng thương mại − NHNN: Ngân hàng nhà nước − TCTD: Tổ chức tín dụng − Fannie Mae: Federal National Mortgage Association (Hiệp hội quốc gia tài trợ bất động sản) − Freddie Mac: Federral Home Loan Mortgage Cororation (Công ty Quốc gia tài trợ địa ốc). − FED: Cục dự trữ liên bang Mỹ − TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh − UBND: Ủy ban nhân dân − WB: Ngân hàng thế giới − ACB: Ngân hàng Á Châu − HDBank: Ngân hàng phát triển nhà TP.HCM TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU − Bảng 2.1: Giá một số đất dự án − Bảng 2.2: Kết quả chuyển nhượng, giao dịch bảo đảm − Bảng 2.3: Lãi suất cơ bản của Việt Nam qua các năm − Bảng 2.4: Cơ cấu dư nợ BĐS của các NHTM trên địa bàn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ − Hình: 2.1 Số căn hộ đã bán − Hình 2.2: Tình hình căn hộ dịch vụ cho thuê − Hình 2.3 Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động của các NHTM tại TP.4: Tỷ trọng dư nợ cho vay − Hình 2.5: Tốc độ tăng dư nợ BĐS qua các năm − Hình 2.6: Dư nợ tín dụng BĐS tại các ngân hàng trên địa bàn TP.7: Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng BĐS của các NHTM trên địa bàn TP.8: Tỷ trọng dư nợ tín dụng BĐS trong tổng dư nợ của các ngân hàng trên địa bàn TP.9: Tỷ trọng dư nợ cho vay các nhóm sản phẩm tín dụng BĐS trong tổng dư nợ BĐS tại các NHTM trên địa bàn TP.10: Dư nợ tín dụng BĐS phân theo loại hình tồ chức tín dụng năm 2009 − Hình 2.11: Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM trên địa bàn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com viii LỜI MỞ ĐẦU TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Với xu thế toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại đã đưa nền kinh tế các nước xích lại gần với nhau hơn và có ảnh hưởng qua lại với nhau. Cuộc khủng hoảng trên thị trường cho vay thế chấp nhà dưới chuẩn ở Mỹ đã tác động tiêu cực đến thị trường tài chính thế giới và tạo nguy cơ lớn cho sự phát triển của nền kinh tế các nước. Thông qua cuộc khủng hoảng này, cho thấy vai trò ảnh hưởng của thị trường bất động sản đối với hoạt động ngân hàng là rất lớn. Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới chắc chắn cũng không tránh khỏi tình trạng đó. Riêng đối với Việt Nam hiện nay, tình trạng bong bóng bất động sản cũng đã diễn ra trong thời gian qua, các ngân hàng cho vay với đa số tài sản đảm bảo là bất động sản, nên tác động của thị trường bất động sản tăng hoặc giảm có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động cho vay của các Ngân hàng. Mặt khác, việc cho vay đối với lĩnh vực bất động sản trong mấy năm trở lại đây không ngừng tăng lên trong khi nguồn vốn và các chính sách pháp luật còn nhiều bất cập, gây rủi ro cho ngân hàng.
Tổng quan nghiên cứu
Thị trường bất động sản (BĐS) tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển với những biến động mạnh mẽ từ năm 2005 đến 2010. Theo số liệu từ CB Richard Ellis Việt Nam, năm 2007, số lượng căn hộ bán ra đạt 12.849 căn, tăng 136% so với năm 2006, cho thấy sự sôi động của thị trường. Tuy nhiên, thị trường cũng đối mặt với nhiều thách thức như bong bóng giá, đầu cơ, và rủi ro tín dụng. Hoạt động cho vay bất động sản của các ngân hàng thương mại (NHTM) trên địa bàn TP.HCM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ tín dụng, đóng vai trò quan trọng trong việc huy động và phân bổ vốn cho nền kinh tế.
Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm rõ các tồn tại, khó khăn trong hoạt động tín dụng bất động sản của các NHTM tại TP.HCM, đồng thời đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này. Phạm vi nghiên cứu bao gồm phân tích dữ liệu từ năm 2005 đến 2010, tập trung vào các ngân hàng thương mại trên địa bàn TP.HCM. Nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc ổn định thị trường bất động sản, giảm thiểu rủi ro tín dụng và góp phần phát triển kinh tế bền vững.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai khung lý thuyết chính: lý thuyết thị trường bất động sản và lý thuyết tín dụng ngân hàng. Thị trường bất động sản được hiểu là tổng thể các giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong một không gian và thời gian nhất định, chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố cung cầu, chính sách nhà nước và đặc điểm địa phương. Tín dụng ngân hàng trong lĩnh vực bất động sản là hoạt động cấp vốn cho khách hàng nhằm mục đích đầu tư, mua bán, xây dựng bất động sản, với đặc điểm tín dụng dài hạn, giá trị lớn và rủi ro cao.
Các khái niệm chính bao gồm:
- Bất động sản và hàng hóa bất động sản: tài sản không di chuyển được, có giá trị cao và chịu sự chi phối của pháp luật.
- Tín dụng bất động sản: khoản vay ngân hàng dành cho các hoạt động liên quan đến bất động sản.
- Rủi ro tín dụng bất động sản: bao gồm rủi ro pháp lý, rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất.
- Hiệu quả tín dụng: khả năng cung ứng vốn phù hợp, đảm bảo hoàn trả và sinh lợi cho ngân hàng và khách hàng.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp định lượng và định tính. Dữ liệu chính được thu thập từ các báo cáo tài chính của các NHTM trên địa bàn TP.HCM, số liệu thị trường bất động sản từ các cơ quan quản lý và tổ chức nghiên cứu như CB Richard Ellis Việt Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm các ngân hàng thương mại lớn với dư nợ tín dụng bất động sản chiếm phần lớn tổng dư nợ cho vay.
Phương pháp phân tích bao gồm phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng dư nợ, phân tích biến động giá bất động sản và đánh giá rủi ro tín dụng. Ngoài ra, nghiên cứu còn tham khảo ý kiến chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng và bất động sản để bổ sung góc nhìn thực tiễn. Thời gian nghiên cứu kéo dài từ năm 2005 đến 2010, phù hợp với giai đoạn biến động mạnh của thị trường.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tăng trưởng dư nợ tín dụng bất động sản mạnh mẽ: Tỷ trọng dư nợ cho vay bất động sản trong tổng dư nợ của các NHTM tại TP.HCM tăng từ khoảng 15% năm 2005 lên trên 30% năm 2010, phản ánh sự tập trung vốn lớn vào lĩnh vực này. Tốc độ tăng dư nợ tín dụng bất động sản đạt trung bình khoảng 25% mỗi năm trong giai đoạn nghiên cứu.
-
Giá bất động sản biến động mạnh: Giá đất tại các dự án lớn như Thủ Thiêm (Quận 2) tăng từ 10-12 triệu đồng/m2 năm 2006 lên 45-50 triệu đồng/m2 năm 2007, sau đó giảm về 18-25 triệu đồng/m2 đầu năm 2009. Sự biến động này tạo ra rủi ro lớn cho các khoản vay thế chấp bằng bất động sản.
-
Tỷ lệ nợ xấu tăng cao: Nợ xấu trong cho vay bất động sản tại các NHTM trên địa bàn TP.HCM tăng từ dưới 2% năm 2005 lên khoảng 5% năm 2010, chủ yếu do ảnh hưởng của bong bóng bất động sản và khó khăn trong thu hồi nợ khi thị trường đóng băng.
-
Rủi ro lãi suất và thanh khoản: Lãi suất cho vay bất động sản biến động mạnh, có thời điểm tăng trên 50% so với đầu năm 2008, gây áp lực trả nợ lớn cho khách hàng và làm tăng rủi ro thanh khoản cho ngân hàng.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các vấn đề trên xuất phát từ sự phát triển nóng và thiếu kiểm soát của thị trường bất động sản, cùng với chính sách tín dụng chưa chặt chẽ của các ngân hàng. So với các nghiên cứu quốc tế, đặc biệt là bài học từ cuộc khủng hoảng tín dụng bất động sản tại Mỹ, việc cho vay dễ dãi, thiếu đánh giá kỹ năng trả nợ và định giá tài sản thế chấp không chính xác là nguyên nhân dẫn đến rủi ro cao.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện tỷ trọng dư nợ tín dụng bất động sản theo năm, bảng so sánh giá đất các dự án lớn qua các năm, và biểu đồ tỷ lệ nợ xấu tăng theo thời gian. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao quản trị rủi ro, minh bạch thông tin và hoàn thiện khung pháp lý để ổn định thị trường.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Xây dựng quy chế cho vay riêng biệt cho lĩnh vực bất động sản: Các NHTM cần thiết lập quy trình thẩm định, định giá tài sản thế chấp chuyên biệt, đảm bảo đánh giá chính xác giá trị và khả năng trả nợ của khách hàng. Thời gian thực hiện trong 1 năm, chủ thể là phòng tín dụng và thẩm định của ngân hàng.
-
Nâng cao năng lực đội ngũ nhân sự và ứng dụng công nghệ thông tin: Đào tạo chuyên sâu cho cán bộ tín dụng về phân tích rủi ro, đồng thời ứng dụng phần mềm quản lý khoản vay để theo dõi tiến độ giải ngân và sử dụng vốn. Mục tiêu giảm thiểu rủi ro sử dụng vốn sai mục đích, hoàn thành trong 2 năm.
-
Đánh giá lại các khoản vay và cơ cấu lại nợ: Thực hiện rà soát toàn bộ danh mục cho vay bất động sản, phân loại nợ xấu và đề xuất các biện pháp cơ cấu lại nợ phù hợp nhằm giảm áp lực thanh khoản. Chủ thể là ban quản lý rủi ro ngân hàng, thực hiện định kỳ hàng năm.
-
Tăng cường giám sát và phối hợp với Ngân hàng Nhà nước: Thiết lập hệ thống giám sát rủi ro tín dụng bất động sản theo chuẩn mực quốc tế, phối hợp với cơ quan quản lý để cập nhật chính sách và điều chỉnh kịp thời. Thời gian triển khai liên tục, chủ thể là ban kiểm soát nội bộ và Ngân hàng Nhà nước.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ngân hàng thương mại: Giúp các ngân hàng hiểu rõ hơn về rủi ro và hiệu quả trong hoạt động cho vay bất động sản, từ đó hoàn thiện chính sách tín dụng và quản trị rủi ro.
-
Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng và điều chỉnh chính sách quản lý thị trường bất động sản và tín dụng ngân hàng, góp phần ổn định thị trường.
-
Doanh nghiệp bất động sản: Hiểu rõ tác động của tín dụng ngân hàng đến hoạt động đầu tư, từ đó xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp và nâng cao hiệu quả dự án.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng: Là tài liệu tham khảo quý giá về thị trường bất động sản và tín dụng ngân hàng tại Việt Nam trong giai đoạn biến động mạnh.
Câu hỏi thường gặp
-
Tín dụng bất động sản là gì?
Tín dụng bất động sản là hoạt động cấp vốn của ngân hàng cho khách hàng nhằm mục đích đầu tư, mua bán, xây dựng bất động sản. Ví dụ, ngân hàng cho vay mua nhà hoặc tài trợ dự án khu đô thị. -
Tại sao tín dụng bất động sản có rủi ro cao?
Do giá trị lớn, thời gian hoàn vốn dài và tính biến động của thị trường bất động sản, cùng với khả năng thanh khoản thấp của tài sản thế chấp, dẫn đến rủi ro mất khả năng trả nợ. -
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng bất động sản?
Bao gồm môi trường kinh tế, chính sách pháp lý, năng lực sử dụng vốn của khách hàng, và chính sách tín dụng của ngân hàng. Ví dụ, biến động lãi suất và thay đổi quy định pháp luật có thể ảnh hưởng lớn. -
Làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay bất động sản?
Thông qua xây dựng quy chế cho vay chuyên biệt, nâng cao năng lực nhân sự, ứng dụng công nghệ quản lý, và tăng cường giám sát rủi ro. Các ngân hàng cần rà soát và cơ cấu lại danh mục cho vay. -
Bài học từ khủng hoảng tín dụng bất động sản Mỹ có ý nghĩa gì với Việt Nam?
Cho thấy tầm quan trọng của việc kiểm soát chặt chẽ chính sách tín dụng, đánh giá năng lực khách hàng và quản trị rủi ro để tránh khủng hoảng tín dụng tương tự xảy ra tại Việt Nam.
Kết luận
- Hoạt động tín dụng bất động sản tại TP.HCM tăng trưởng nhanh nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro về nợ xấu và thanh khoản.
- Giá bất động sản biến động mạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thu hồi nợ của ngân hàng.
- Các yếu tố kinh tế, pháp lý và chính sách tín dụng đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động cho vay.
- Cần thiết xây dựng quy chế cho vay chuyên biệt, nâng cao năng lực nhân sự và ứng dụng công nghệ để quản trị rủi ro hiệu quả.
- Đề xuất các giải pháp thực tiễn nhằm ổn định thị trường, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả tín dụng bất động sản trong giai đoạn tới.
Các ngân hàng thương mại và cơ quan quản lý cần phối hợp triển khai các giải pháp đề xuất, đồng thời tiếp tục nghiên cứu, cập nhật tình hình thị trường để điều chỉnh chính sách phù hợp, góp phần phát triển thị trường bất động sản và hệ thống ngân hàng bền vững.