Chương 1. Những vấn đề cơ bản về chất lƣợng tín dụng đối với DNVVN của NHTM.Thực trạng chất lƣợng tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh Quảng Nam Chương 3. Giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh Quảng Nam. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Qua khảo sát về nội dung nghiên cứu các luận văn trƣớc đây, tác giả lựa chọn các luận văn có liên quan đến đề tài và có cùng phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này nhƣ sau: Luan van 3 Nguyễn Hữu Hùng (2014): Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Huyện Nam Giang Quảng Nam – Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng tại Học viện Ngân hàng.
Ưu điểm - Tác giả đã thành công khi phân tích đƣợc mức độ tập trung tín dụng theo ngành nghề kinh doanh; theo kỳ hạn vay và theo khu vực địa lý cũng nhƣ nghiên cứu khách hàng vay vốn tại chi nhánh giai đoạn 2011-2013 có đặc điểm: + Khách hàng là doanh nghiệp chủ yếu là các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông lâm nghiệp, thủy sản, ngành xây dựng, vận tải, sản xuất kinh doanh, dịch vụ thƣơng mại và vay vốn để đầu tƣ vào lĩnh vực nông nghiệp thủy sản, ngành xây dựng, vận tải, sản xuất kinh doanh, dịch vụ nông nghiệp. + Khách hàng là hộ sản xuất, cá nhân bao gồm hộ nông dân vay vốn đầu tƣ phát triển chăn nuôi, đầu tƣ lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và hộ kinh doanh cá thể hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại dịch vụ. - Giải pháp về phòng ngừa và ngăn chặn nợ quá hạn phát sinh với phƣơng châm “Phòng ngừa” hơn là “chữa bệnh”có thể vận dụng để nâng cao chất lƣợng tín dụng cho chi nhánh năm 2015 và những năm tới. Nhược điểm - Nếu tác giả phân tích chất lƣợng tín dụng theo ngành nghề kinh doanh và theo khu vực địa lý để đề xuất giải pháp sẽ mang tính thực tế hơn.
- Đây là chi nhánh trực thuộc Agribank Chi nhánh Tỉnh Quảng Nam nên giải pháp riêng của chi nhánh dựa trên định hƣớng tổng thể của Agribank Chi nhánh Tỉnh Quảng Nam nhƣng tác giả chƣa đề cập đến vấn đề này. -Với đề xuất: Giá trị tài sản đảm bảo phải đƣợc định giá sát với giá trị thực của nó; Phải đánh giá chính xác giá trị tài sản tại thời điểm cầm cố thế chấp; Có tính toán đến các biến động trong tƣơng lai để nhận giá trị đảm bảo Luan van 4 sát với số tiền khách hàng vay, hạn chế rủi ro khi phát mại tài sản thu hồi nợ vay nhƣng trong bài luận văn này tác giả chƣa đề cập đến cơ sở chứng minh trong thẩm định giá nên sẽ khó áp dụng trong thực tiễn. Nguyễn Thị Thanh Long (2013): Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Kon Tum, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tại trƣờng Kinh tế Đà Nẵng. Ưu điểm: Xây dựng đƣợc hệ thống cơ sở lý luận để nâng cao chất lƣợng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Kon Tum tƣơng đối đầy đủ, cung cấp đƣợc các kiến thức lý luận cần thiết liên quan đáp ứng đƣợc yêu cầu của đề tài.
Đồng thời thông qua việc phân tích thực trạng chất lƣợng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Kon Tum trên cơ sở phát triển những nội dung đặt ra ở chƣơng I đã làm cho luận văn đạt đƣợc yêu cầu về tính nhất quán xuyên suốt dễ dàng tiếp cận. Nhược điểm: Những giải pháp đƣợc đề xuất còn mang tính chung chung, lặp lại và không thiết thực trong bối cảnh hiện nay. Phan Thị Khuê Tú (2010): Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng Doanh nghiệp tại Ngân hàng liên doanh Việt Nga- Chi nhánh Đà Nẵng, Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh tại trƣờng Kinh tế Đà Nẵng. Ưu điểm: Luận văn đã hệ thống hóa đƣợc vấn đề về chất lƣợng, và vai trò của việc nâng cao chất lƣợng tín dụng của các NHTM; đánh giá đƣợc thực trạng chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng liên doanh Việt Nga- Chi nhánh Đà Nẵng từ đó vận dụng các lý thuyết để đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng của Ngân hàng liên doanh Việt Nga- Chi nhánh Đà Nẵng.
Luan van 5 Nhược điểm: Bố cục luận văn chƣa kết nối chặt chẽ với nhau, phân tích thực trạng chƣa gắn chặt với kết cấu của lý thuyết, số liệu về thực trạng hoạt động còn chƣa chi tiết nên việc đánh giá chƣa sâu, các giải pháp đề xuất chƣa có đột phá. * Qua tham khảo một số công trình luận văn nêu trên, ngoài những mặt được mà các công trình đã tạo ra thì tác giả cũng rút ra được những hạn chế sau: - Chỉ tập trung khai thác về lý thuyết, số liệu thực trạng còn sơ sài, mang tính tƣợng trƣng mà chƣa đi sâu vào đánh giá thực tiễn hoạt động của đơn vị trên những cơ sở lý luận đã nghiên cứu. - Các giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng đều đề cập chung chung chƣa có tính khả thi cao trong thực tế hoặc việc đƣa ra các giải pháp này khó mang lại hiệu quả nếu đƣợc vận dụng vào môi trƣờng cụ thể. - Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng đề ra chƣa gắn với định hƣớng phát triển chung của Agribank Việt Nam.
Với những hạn chế của các công trình nghiên cứu trƣớc, tác giả tiếp tục chọn đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNVVN tại Agribank chi nhánh Quảng Nam” để nghiên cứu cụ thể hơn, logic hơn về chất lƣợng tín dụng DNVVN tại chi nhánh, trong đó có đi sâu nghiên cứu thực trạng chất lƣợng cho vay DNVVN tại chi nhánh và cập nhật định hƣớng và chính sách phát triển chung của Agribank Việt Nam, từ đó đƣa ra những giải pháp mang tính thực tiễn và có khả năng áp dụng cao. Luan van 6 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NHTM 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1. Tín dụng ngân hàng a.
Khái niệm Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo sự thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Căn cứ vào các chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng, ta có các hình thức tín dụng nhƣ: Tín dụng thƣơng mại, Tín dụng ngân hàng, Tín dụng Nhà nƣớc, Tín dụng hợp tác, Tín dụng quốc tế. Trong các hình thức trên, tín dụng ngân hàng là loại hình phổ biến nhất, có quy mô, phạm vi hoạt động rộng rãi nhất và có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi nƣớc. Đặc trưng của tín dụng ngân hàng: - Tài sản giao dịch trong tín dụng ngân hàng đa dạng, có thể dƣới dạng tiền tệ, tài sản thực hoặc chữ ký.
- Rủi ro trong tín dụng ngân hàng có tính tất yếu, không thể loại trừ hoàn toàn. - Sự hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi là bản chất của tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng. - Sự hoàn trả trong tín dụng ngân hàng là vô điều kiện. Phân loại Căn cứ vào thời hạn tín dụng: - Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn cho vay đến 12 tháng, thƣờng đáp Luan van 7 ứng nhu cầu bổ sung vốn lƣu động cho các doanh nghiệp hoặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng ngắn hạn của dân cƣ.
- Tín dụng trung hạn: có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng. Loại tín dụng này đƣợc sử dụng để bổ sung vốn mua sắm TS cố định, cải tiến, đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh và xây dựng các dự án có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh. - Tín dụng dài hạn: có thời hạn vay trên 5 năm. Tín dụng dài hạn đƣợc sử dụng để hỗ trợ vốn xây dựng cơ bản, đầu tƣ xây dựng các công trình có quy mô lớn, kỹ thuật và công nghệ hiện đại có thời gian hoàn vốn dài.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay: - Tín dụng đầu tư kinh doanh: là loại tín dụng đƣợc cung cấp cho các doanh nghiệp để tiến hành sản xuất và kinh doanh. - Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình. Căn cứ theo tính chất pháp lý: - Cho vay bằng tiền: ngƣời cho vay cam kết giao cho ngƣời đi vay một khoản tiền và ngƣời đi vay sẽ cam kết hoàn trả sau một thời hạn nhất định. - Cho vay dựa trên việc chuyển nhƣợng trái quyền: Cho vay dựa trên việc chuyển nhƣợng trái quyền chủ yếu dựa trên cơ sở mua bán các công cụ tài chính (hối phiếu, lệnh phiếu…) tạo ra nghiệp vụ chiết khấu của ngân hàng.
- Cho vay qua chữ ký: là hình thức bảo lãnh. Căn cứ theo xuất xứ tín dụng: - Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho ngƣời có nhu cầu và họ trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng. - Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay đƣợc thực hiện thông qua việc mua lại khế ƣớc, chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán. Vai trò * Đối với nền kinh tế xã hội - Tín dụng là kênh chuyển tải các chính sách của Nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô.
Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, tăng trƣởng kinh tế và tạo công ăn việc làm. Việc bảo đảm đạt đƣợc mục tiêu kinh tế vĩ mô hài hòa phụ thuộc một phần vào khối lƣợng và cơ cấu tín dụng xét cả về mặt thời hạn cũng nhƣ đối tƣợng tín dụng. - Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lƣu thông hàng hóa phát triển.