Chương 1: Những vấn dé chung liên quan đến dich vụ ngân hang điện tử và pháp luật về dich vụ ngân hang điện từ. Chương 2: Thực trang pháp luật vé dịch vụ ngân hang điện từ ở Việt Nam và một số kién nghị Chương NHUNG VAN DE CHUNG LIEN QUAN DEN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TU VÀ PHAP LUAT VE DỊCH VU NGAN HÀNG ĐIỆN TU 1. Những vấn đề chung liên quan đến dich vụ ngân hàng đi 1.11 Những van dé chung liêu quan đến dich vụ ngân hàng điện tie LLL Khái niệm và đặc diém của dich vụ ngân hàng điện te é nhận điện đúng bản chất của dich vụ ngân hàng điện ti, trước hết cân. thất đầu từ việc làm rồ khái niêm “dịch vu ngân hàng” là gì “hái niệm dich va ngân hàng “Thực tế cho thay, tủy thuộc vào cách tiếp cân mà dich vu ngân hàng có thể được quan niệm và giải thích khác nhau.
Trong khoa học ngân hàng, dịch vụ ngân hàng được hiểu là "toàn bộ các hoạt đồng nghiệp vụ của ngân hàng, gồm các nghiệp vụ tiễn tệ, tin dụng, thanh. toán, ngoại hồi. nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hang vì mục tiêu lợi nhuận”. Đây là quan niệm và cũng đồng thời là cách phần loại có tính phổ biển ở các nước phát triển, phù hợp với quan điểm của Hiệp định WTO và Hiệp định thương mai tự do Việt Nam ~ Hoa Ky.
Trong khoa học pháp If, dich vụ ngân hàng được tiép cân như 1a quan hệ pháp luất ngân hàng phát sinh giữa tổ chức tin dụng với khách hing thông qua cơ chế hợp đẳng (gi la hop đẳng dịch vụ ngân hàng) để nhằm thỏa mấn nhu chu của các bên trong hoạt động kinh doanh hoặc trong đời sống tiêu ding. Trong quan hệ pháp luật nay, tổ chức tín dụng đóng vai trỏ la bên cung cấp dịch vu ngân hang và khách bảng (tổ chức, cả nhân) déng vai td là bên sử dụng dịch vụ ngân hàng, thông qua hợp đồng dich vụ ngân hàng được các bên ký kết và thực hiến. Sau khi hợp đồng dich vụ ngân hàng được ký kết và có hiệu lực, các biên sẽ 'phải thực hiện các quyên, nghĩa vu của ho phat sinh từ hợp đồng. Trong pháp luật thực đi, nhà làm luật ở các nước có những cach tiếp cân.
khác nhau vẻ dich vụ ngân hing Chẳng han, theo Hiệp định chung vẻ thương mai dich vụ (GATS) của WTO, “dich vụ ngân hang” được xem là một phân. ngành của ngành “dich vụ tài chính” (một trong 12 ngành dịch vụ theo phân loại của Hiệp định GATS), theo đó dich vụ ngân hàng bao gồm nhưng không giới ‘han bởi các nghiệp vụ" (3) Nhân tiên gũi và các khoản phải trả Khác từ công chúng (b) Cho vay dưới tắt cả các hình thức, bao gồm tin dụng tiêu dùng, tin dụng, cảm cổ thể chấp, bao thanh toán và tà trợ giao dich thương mai. (© Thuê mua tài chính. (8) Moi dich vụ thanh toàn và chuyển tién, bao gồm thé tin dung, thé thanh toán va thé ng, séc du lịch và hồi phiêu ngân hàng.
(©) Bảo lãnh va cam kết. ( Kinh doanh trên tài khoản của mình hoặc của khách hang, tại sở giao địch, trên thi trường giao dich thoả thuận hoặc bằng cách khác, như đưới đây: - ông cụ thí trường tiền tế (bao gồm séc, hồi phiéu, chứng chi tiễn gửi), - Ngoại hồi, - Các công cụ tỷ giá va lãi suất, bao gém các sản phẩm như hợp đồng hoán đổi, hợp đồng kỳ hạn, - Vàng nén. (8 Mỗi giới tiến tế. (h) Quin lý tài sản, như quan lý tiền mặt hoặc danh muc đâu tư, mọi hình ‘em: Phụ eG Hip định chung v thương maiđ£ vụ (GATS) ca Tổh chức thương mg thể gối (WTO) 0 thức quan lý du tutập thé, quản lý quỹ hưu trí, các dich vụ lưu ký va tin thác, @ Các dịch vụ thanh toán và bù trừ tài sản tài chính, bao gồm chứng, khoán, các sản phẩm phát sinh, và các công cụ chuyển nhượng khác.
(0©) Cung cấp và chuyển giao thông tin tải chính, va xử lý dữ liệu tải chính. va phân mém liên quan của các nha cung cấp dich vụ tai chính khác. () Các dich vụ tư van, trung gian mối giới va các dịch vụ tai chính phụ trợ khác đổi với tất cả các hoạt động được nêu tir các tiểu mục (a) đến (k), kế cả tham chiếu và phân tích tín dụng, nghiên cứu và tu vẫn đâu tư và danh mục đâu. tư, tư van về mua lại và vẻ tái cơ cầu và chiến lược doanh nghiệp.
6 Việt Nam, nhà lam luật không đưa ra một định nghĩa chính thức về “dich ‘vu ngân hang” như cách tiếp cận của Hiệp định GATS ma chỉ đưa ra khái niềm về "hoạt động ngân hàng” tại Khoản 12 Điểu 4 Luật các tổ chức tin dụng 2010 (được sửa đổi, , bdbỗ sung một số điểu năm 2017). Theo đạo luật nay, nha làm luật dinh nghĩa: "Hoạt đồng ngân hàng la việc kính doanh, cũng ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: a) Nhân tiễn gửi, b) Cáp tin dung: c) Củng ứng dịch vu thanh toán qua tai khoản”. Nhu vậy, có thể thay ring, tuy không chính thức định nghĩa vé “dich vụ ngân hàng" nhưng khái niệm "hoạt động ngân bảng” trong pháp luật Việt Nam có nhiều điểm tương đông với khái niệm “dịch vụ ngân hang” theo quan điểm. của Hiệp định GATS của WTO, mặc dù khải niêm "hoạt đông ngân hing” trong pháp luật Việt Nam có tính khái quát hơn, chưa được cụ thé và rổ rang như khái niêm về "dịch vụ ngân hang” trong Hiệp định GATS của WTO.
Đây có thể xem 14 một trong những hạn chế của pháp luật ngân hing Việt Nam hiện nay trong quả trình nội luật hỏa các cam kết quốc tế của Việt Nam về dich vụ ngân hàng, Với tư cách là thành viên của WTO. Trên thực tế, mặc dit không đưa ra định nghĩa chính thức về Khải niêm. nu “dich vụ ngân hing” trong pháp luật Việt Nam nhưng thông qua việc cam kết chấp nhân danh mục các dịch vụ ngân hang theo quy định của Hiệp định GATS khi gia nhập WTO, đường như các nhà làm luật Viết Nam đã “ngâm định” thừa nhận quan điểm của WTO về dich vụ ngân hang. ‘Vé phương diện lý thuyết, dich vụ ngân hàng có một số đặc trưng cơ bản sau đây để phân biết với các loại hình dich vụ khác trong đời sông kinh tế - sã hội ở các quốc gia Mét là về phương điện chủ thể, dich vụ ngân hàng luôn được thực hiện bởi các chủ thể là tổ chức tin dụng, Các tổ chức nay được thành lập hợp pháp tại mét quốc gia để thực hiện các dich vụ ngân hàng trong nên kinh tế vì mục tiêu lợi nhuận Theo quy định của pháp luật ở nhiều nước trên thể giới, tổ chức tín dụng thường bao gồm tổ chức tín dụng lá ngân hang (ví du: ngân hàng thương mai, ngân hang hop tác.) va các tổ chức tin dụng phi ngân hang (ví du: công ty tải chính, công ty cho thuê tải chính, quỹ tín dụng nhân dn, hop tác zã tin dụng.) Hai là, về phương diện bản chất, dich vụ ngân hàng có bản chất là loại hình dich vụ thương mại, nghĩa 1a nó được thực hiện bởi các thương nhân (tổ chức tín dụng) và nhằm mục tiêu thương mại (thu lợi nhuân) Ba là.
vé phương dién đối tương, dich vụ ngân hang có đổi tượng là các nghiệp vu ngân hàng, bao gim: nghiệp vu huy động vốn (ví du như nhận tiến gi, phát hann giấy tờ có giá.), nghiệp vu cấp tín dụng (ví du: cho vay, bảo lãnh ngân hàng, chiết khẩu giấy từ có giá, cho thuê tải chính và bao thanh toản.), nghiệp vụ thanh toán bằng chuyển khoản qua hệ thông tổ chức tin dụng, các nghiệp vụ ngân hing khác. theo quy định của pháp luật ‘Tom lại, có thể kết luân ring mặc đủ mỗi quốc gia có thể có những cách. tiếp cân hoặc giải thích khác nhau vẻ “dich vụ ngân hàng” nhưng nếu các quốc. gia này déu chấp nhân khải niệm "dịch vụ ngân hàng" theo quan điểm của Hiệp 1 được wn tiên chiếu khi giải thích và áp dụng trong thực tiễn cung cấp địch vụ: ngân hang ở mỗi quốc gia.
TỶ khái niệm dich vụ ngân hằng điện ti. Dich vụ ngân hàng điện từ là mét loại hình dich vụ ngân bang được các tổ chức tín dụng cung cấp cho khách hang thông qua phương tiện điện tờ, thay vì giao dịch trực tiếp tại quây giao dich của tổ chức tin dung theo phương thức, truyền thông, Vé nguyên tắc, các địch vụ ngân hàng điện tử chỉ có thé được thực. thiện khi có sự kết nói với mang viễn thông hoặc Iatemnet. 'Về phương diện lý thuyết, hiện nay ở Việt Nam không có định nghĩa chính.
thức vé “dich vụ ngân hang điện từ" ma chỉ có những định nghĩa mang tính chất quan điểm chủ quan của mỗi người nghiên cứu. Chẳng hạn, theo tac giả Hoang Nguyên Khai: “Dich vụ ngân hing điện từ (e-banking) được hiểu là các nghiệp vụ, các sản phẩm dich vụ ngân hing được phân phối trên các kênh điện từ như Intemet, điện thoại, mang không day. Hiểu theo nghĩa trực quan, đó là loại dich vụ ngân hàng được khách hàng thực hiện nhưng không phải đến quây giao dịch gặp nhân viên ngân hing Hiểu theo nghĩa rộng hơn, đây là sự kết hợp giữa một sổ hoạt đông dịch vụ ngân hang truyền thống với công nghệ thông tin (CNTT) và điện tử viễn thông, E-banking la mốt dang của thương mai điện từ ving dung trong hoạt động kinh doanh ngân hang"? “Xét từ góc độ thuật ngữ, E-bankang không hoàn toản đồng nghĩa với dich vụ ngân hảng điện tirma chỉ a từ tiéng Anh của thuật ngữ “ngân hang điện tử” Chính vì cách dich cum từ “dịch vụ ngân bàng điện ti” sang tiếng Anh lá “e- ris ne Nguyễn kia các yếu tổảnh hưởng đến nẵng ue cạnh tranh hít tiểndEh vụ ngắn hngđiện 1 (2013, Ngiền ntge/v sy gov. vn/ve beenter/ portal viimenwtrnechwhdllent/udptenyaiptet, ty cập ngềy tan Fey banking” như trên nến dẫn đến việc hiểu lâm ring “dich vụ ngân hang điện tử" chính là “ngân hàng điện tử", trong khí về khía cạnh ngôn ngữ thì "ngân hàng điện từ” thực chất 1a hình thức hoạt động trong môi trường điện tử của các ngân "hàng (với tư cách là tổ chức tin dung), còn “dich vụ ngân hang điện từ" cần phải được hiểu là những dich vụ ngân hàng thông dung (vi du: nhân tiên gửi, cấp tín dụng, cung cấp dich vu thanh toán.) nhưng được tổ chức tín đụng cung cấp cho khách hang thông qua môi trường điện tử, bằng các phương tiện điền từ.
Điểm khác biệt quan trong nhất giữa dich vụ ngân hàng điện tử so với địch vu ngân.