mở đầu cho chuyên ngành Hình học tích phân (Xác suất hình học), xem [ñỗï]. Bài toán được phát biểu như sau: Thả một cây kim có độ dài l trên tờ giấy kẻ ngang. Xác suất để cây kim cắt một trong những đường kẻ trên tờ giấy đó là bao nhiêu? Xác suất này phụ thuộc vào khoảng cách đ giữa các đường thẳng trên tờ giấy và độ dài ƒ của cây kim. Nóu cây kim có độ dài Ì rơi xuống tờ giấy kẻ ngang có các dòng kẻ cách đêu nhau một khoảng d > Ì thì xác suất để cây kim nằm trên một trong các dòng kẻ là —.1: Hình ảnh minh họa cho bài toán Buffon trên mặt phẳng.
Chúng tôi sẽ đưa ra hai hướng giải quyết cho bài toán này. Gọi x là khoảng cách từ điểm chính giữa của cây kim tới đường kẻ gần nhất và Ø là góc tạo bởi cây kim và đường kẻ gần nhất với nó. Từ tam giác vuông tạo bởi cây kim, đường kẻ gần nhất với nó và khoảng cách từ điểm chính giữa của cây kim tới đường kẻ đó, ta có đánh giá sau: Cây kim giao với đường kẻ gần nhất nếu z < 5 sin 8. Giả sử rằng giá trị của +, Ø0 được xác định ngẫu nhiên khi cây kim rơi xuống tờ giấy, với 0 < Ø < s:0<#< 5 (vil < d).
Do d6, khong gian mẫu cho x x va Ø là hình chữ nhật có độ dài các cạnh lần lượt là d va 5 Xác suất để cây kim rơi xuống cắt đường kẻ gần nhất chính là tỉ lệ giữa phần giao của không gian mẫu và z < š sin 0 với không gian mẫu. Diện tích của không gian mẫu là Diện tích của phần giao là = l l S” -| 3 sin ode =5 (— cos + + cos 0) =3 Do đó, xác suất để cây kim cắt đường thẳng là 2I oa S 2nd rd Cách 2. Giả sử cây kim được tạo bởi tit n doan thang.,n 1a số giao điểm được tạo bởi đoạn thẳng có độ dài a;. Khi đó số giao điểm giữa cây kim và các đường kẻ trên mặt giấy là tổng của các giao điểm tạo bởi các đoạn thẳng có độ dai a;.
Do đó, kì vọng các giao điểm là E(X7) = E(Xa, + Xa, + +++ + Xa,) = E(Xa,) + E(Xa,) +. + BXa,), bởi tính tuyến tính của kì vọng. Ta xem IE(X,) như là hàm số của độ dài /. Đẳng thức cho thấy E(X,) là hàm cộng tính.
Rõ ràng rằng IE(X,) là hàm không giảm. Khi đó IE(X,) là hàm tuyến tính, tức là I#(X¡) = c- 1, vic la hằng số. Xem xét đường tròn đường kính đ, có độ dài ï — đz. Trong tất cả các trường hợp, số giao điểm giữa đường tròn và đường kẻ là 2.
Khi đó E(Xz„) = 2, tức là c- dx = 2. Do đó e = 4, độ dài / và cdc dung ké 1a E(X)) = 24. Trong trường hợp ¡ < d, E(X,) bằng xác suất để cây kim cắt một đường thẳng. L] và kì vọng số giao điểm được tạo bởi cây kim có 1.2 Bài toán Buffon trên mặt cầu Mỏ rộng bài toán Buffon trên mặt phẳng đã trình bày ở trên, bài toán Buffon trên mặt cầu được đưa ra lần đầu tiên bởi Barbier vào năm 1860, xem [6| để biết thêm về lịch sử ra đời bài toán này.
Xét đường cong Ï` được đặt trên mặt cầu Riemann S. Chọn ngẫu nhiên một đường xích đạo của 8. Khi đó kì vọng sô giao điểm của đường cong và đường xích đạo là bao nhiêu ? Xét trong trường hợp số chiều tổng quát, ta có kết quả sau. Xét đường cong có độ dài L trên mặt cầu S".
Chọn ngẫu nhiên một đường xích đạo. Kì vọng số giao điểm của đường cong và đường xích đạo lay, = ÿ. Bằng cách giải thích tương tự như cách chứng minh thứ 2 của Mệnh đề|I.I| kì vọng số giao điểm của đường cong và một đường xích đạo là hàm tuyến tính của chiều dài đường cong, IR(Xr) = c- E. Để xác định hằng số c, ta xét trường hợp đặc biệt: đường cong là một đường xích đạo.
Khi đó, kì vọng số giao điểm của đường cong và một đường xích đạo là 2 và chiều dài đường cong là Ù = 2z. Vay kì vọng số giao điểm của đường cong và đường xích đạo là E(X;) =#. Mối liên hệ giữa bài toán Buffon trên mặt cầu và đa thức ngẫu nhiên Nói một cách đơn giản (xem [4, [7|), đa thức ngẫu nhiên là đa thức có các hệ số được lấy một cách ngẫu nhiên. Cụ thể, ta xét mô hình đa thức sau P,(x) = qụ£u -F đ1£1# + +++ + OnEnt”, (1.1) với e¡ là các hằng số cố định và a; là các biến ngẫu nhiên có cùng phân phối chuẩn.
Phụ thuộc vào các giá trị của các e; mà ta có một số mô hình đa thức ngẫu nhiên nổi tiếng sau đây: ¢ M6 hinh Kae: ¢9 = €) =--- =e, = 1, * M6 hinh Elliptic: ¢; = ,/("), ¢ M6 hinh Weyl: ¢; = i Bây giờ ta sẽ xét mô hình Kac, tức là, các đa thức ngẫu nhiên có dạng Đwaen(#) — dạ + 1# + - -- + an”, với a;, i = 0,n là các biến ngẫu nhiên độc lập, có cùng phân phối chuẩn tắc. ao 1 ay x X sole) — | 2 Đặta = | a¿ | vào(ø)= | x An x” Ta có thể biểu diễn Pracn(x) = (a, v(z)). Tainghiém ¢ cia da thite Pracn(x) 4. /_a 9) _ taco: (ra qo) = O- Với điều kiện a; là các biến ngẫu nhiên có cùng phân phối chuẩn tắc, điểm ngẫu nhiên jay CO Phan phối đều trên 6”.
Do đó, (ấp aT la diém — nằm trên đường xích đạo vuông góc với vector chuẩn a. Do ) = 0 có nghĩa vậy, số nghiệm của đa thức Pracn(x) bằng số giao điểm giữa đường cong y= { et ,Œ€ R} và đường xích đạo tương ứng với vector ø. Từ bài toán Buffon trên mặt cầu, ta có kết quả sau cho mô hình Kac. Cho đa thức Praen(£) = đọ + đ1# +---: + dua”, với a; là các biến ngẫu nhiên độc lập có cùng phân phối chuẩn tắc.
Khi đó, kì vọng sô nghiệm thực của đa thức w«e„() là E[Nạ (Px««„)] — BL 1.4 Hàm số ngẫu nhiên với hệ số là các biến ngẫu nhiên có phân phối chuẩn Ở trên, ta đã xét họ cơ sở đa thức { 1, z,. Một cách tổng quát, với họ các hàm số { fo(x), ƒi(#),., ƒa(#)} bất kì, ta xét hàm ngẫu nhiên P„(+) là tổ hợp tuyến tính ngẫu nhiên của các hàm ƒ,(): P, (x) = ao + ai fila) +--+ + Qn fn(2), với a; là các biến ngẫu nhiên độc lập có cùng phân phối chuẩn tắc. Jo@) ao fi(t) ay Ta xét đường cong v(t) = fo(t) | vavectora =] ag Fa(t) a Ta xác định các vector đơn vị œ = a/||a|| va y(t) = v(t)/||v()| |. Tương tự Mệnh đẻ|1.3| ta có mệnh đề sau.
Kì vọng số nghiệm thực của đa thức P„(+) là BịXs (f,)I = =lb| = + J__ lly(0lli, với điều kiện các hệ só a¡ của P„(%) có phân phối chuẩn tắc. Trong trường hợp tổng quát, nếu a; có phân phối chuẩn, E(a) = 0 va IE(aaT) = Ở thì a là phân phối chuẩn nhiều chiéu véi ma tran covariance C. Khi đó, ta có kết quả sau về kì vọng số nghiệm thực của hàm số ngẫu nhiên trong trường hợp tổng quát., fn(t))” véi fi(t) la cdc ham kha vi va aụ, m, ., a„ là các thành phân của phân phối chuẩn nhiều chiêu với kì vọng 0 và ma trận covariance Œ. Kì vọng số nghiệm thực trên khoảng (hoặc tập do duoc) I cua phương trình ao fo(t) + ai fi(t) + +++ + anfn(t) = 0 | ˆ llw ()llứ, T7 Nếu viết dưới dạng đạo hàm của hàm chứa logarith thì là C1⁄3y() ICT" công thức trên trỏ thành VỚI W = HỆ BLM (P,)|=— [ ( joy, 8 Ít a)Ce()] 9 Chứng mình.
Xét hàm ngẫu nhiên P„(%) = ao + ai fi(#) + --- + azfa(®). J0) đọ Silt) ay Ta xét duéng cong v(t) = | f,(t) | vavectora=]| ay frlt) An Ta c6 E(a) = 0 va E(aa’) = C. Khi đó b có phân phối chuẩn tắc và ta có thể biểu diễn P„(œ) = = (b, w(x ‘)). Lúc này, áp dung ven để |1.4| kì vọng số nghiệm thực của P„(z) là fw] 1 EL; (Pa)| = = Iw 10)|ldt, voi w(t) = lim pyr t € i}.
Giờ ta sẽ chứng minh IW COI? = argos leer] | Taco "1. w(t) - w(t) [w(t) - w(t)] _ oO ww] — 0) LO -w'(O] (w(t) wh? Do do, , w(t) w(t) wall ( 2) 9Ù) { 5) =a) _ eŒ):ø(9] [e 0) -z(] = e0) -#(0ÏÏ e0) -œ(ĐÏ Ta lại có 10 Suy ra ở O w'(x) -w(y) Øx0y log [w(x) - w(y)] dy w(x) -w(y) _ W(x) oy) le(@) - wy) = [o"(@) - oy) lo (@) - &"()| (w(x) -w(y)]? 2 log [of (œ)Œ9(0)] pot = 2 log [¿“(z)@(0)] tán — e0) -e(Đ] [e'@ -e(0] = [ow]? INDRTDII Từ các biến đổi trên suy ra a IIw I = OxOy Từ định lý trên, ta có kết luận sau về hàm mật độ của số các nghiệm thực của hàm ngẫu nhiên. Hàm mật độ của số các nghiệm thực của phương trình a0 ƒo(f) + ai) Ð--: + a„f.2 Công thức Kac-Rice Luận văn đã đề cập đến công thức của Alan Edelman va Eric Kostlan để tính kì vọng số nghiệm thực của đa thức ngẫu nhiên qua độ dài đường cong 1 chiếu trên mặt cầu đơn vị. Trong phần này, chúng tôi giới thiệu công thức tính tường minh hơn như sau: Định lý 1.
Xét đa thức ngẫu nhiên P,(@) = agéo + Gree +++ + nen”, với a; là các biến ngẫu nhiên độc lập có cùng phân phối chuẩn tắc. Kì vọng số nghiệm thực của P,ạ trên khoảng (a, b) là VAa()Ma(œ) — Bệ(œ HỊN, ol ViẢn)Nh) — Bá) a voi M,(a) = var (P,(x)) , An(x) = var(P,, " B = cov(P, (x), P,(x)). Vì a; là các biến ngẫu nhiên độc lập có cùng phân phối chuẩn tắc nên ta CÓ : n — ) ; 1 -y = 07112100 d¡@j£¡Ej2” 7, ¡=0 ?=0 M(x) = var (P,(«)) = E (P2(x)) — (E( => e¡eja'*ÏR(a¡a,) = dei An(œ) = var(P,(x)) = E((P,(#))?) — (E(P,(2))) ¬> ciejiju''! *E (ajaj) 12 =0 = ` icza?—1 ¡=0 1 đg€0 x (1€1 Ta xét đường cong 0(z) = | z2 | vàvectora= | asza x” GnEn Taco E(a) = 0 va esE(ag) €o€1E(aoa1). Theo chứng minh ở mục|1.4|ta có E[Nự„„ (P„)] = 4 fp ||w (z)||dz và Ta có 13 sả 0 0 ef = [1 uv.
neta! 2z not = Do eter = An(2), ¡=0 sả 0 0 £? w(x) w(x) =v" («)Cv(a) = 1 x "| 1 0 0 1 x an" 0 0 0 1 0 Qu e2| [nat 0 0 0 1 14 = |-2 x2 vn „2 ! — ie2x?