CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.1 Giới thiệu Hiện nay trên thế giới, tại các thành phố lớn người ta đang tìm cách giảm bớt ôtô, xe máy để giảm gây ô nhiễm, để cải thiện môi trường sinh hoạt của người dân trong thành phố, bớt lệ thuộc vào nguồn năng lượng ngày càng đang khan hiếm. Ðể giải quyết việc này, một là mở rộng các con đường cũ, làm thêm các con đường mới trên mặt đất hay làm đường trên cao, đường hầm. Tuy nhiên, để tạo ra một mạng lưới giao thông như trên mặt đất khi thực hiện ở dưới lòng đất hay trên cao là một điều vô cùng khó khăn và tốn kém. Và hình như chúng ta vẫn hầu như chưa ý thức được hoàn toàn tinh thần trách nhiệm và ý thức bảo vệ môi trường trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.
Và việc giảm thiểu ùn tắc giao thông vẫn đang là một dấu bỏ ngõ chưa có biện pháp giải quyết một cách dứt điểm và trọn vẹn. Chính vì vậy, người ta thường chọn giải pháp các phương tiện giao thông công cộng có thể giúp cải thiện được cơ bản cơ cấu đô thị bằng cách giải phóng được không gian lẽ ra được sử dụng để làm đường và nơi đỗ xe, tạo điều kiện cho các việc khác như các khu vực cho người đi bộ và các khoảng không thoáng có sức hẫp dẫn về môi trường, đồng thời chi phí cho giải pháp công cộng cũng ít tốn kém hơn so giải pháp xây đường trên cao hay làm đường hầm, không chỉ thế giao thông công cộng còn giải quyết đến vấn đề kẹt xe, ùn tắc vào những lúc giờ cao điểm, ngoài ra cộng giao thông công cộng cũng ít gây hại cho môi trường trên mỗi km/hành khách so với các xe tư nhân về yêu cầu không gian, tiêu thụ nhiên liệu, ô nhiễm khí, ô nhiễm tiếng ồn và mức độ an toàn… và đó là giải pháp mà các nhà chức trách trong và ngoài nước đã nhiều năm suy nghĩ. Theo nhiều chuyên gia nghiên cứu giải pháp cho giao thông công cộng phải tùy thuộc vào điều kiện không gian, thời gian, hoàn cảnh của từng quốc gia mà áp dụng. Vì thế bài toán giao thông công cộng luôn mang nhiều tranh cãi trong những thời điểm khác nhau.
Từ đó xuất hiện nhiều biện pháp cho giao thông công như Metro, Monorail, Light rail, Bus & Trolley Bus… Nhưng đâu là giải pháp 2 hữu dụng, hữu ích cho giao thông công cộng ở Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng.2 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 1.1 Mục tiêu nghiên cứu Từ những mẫu xe buýt đang hoạt động ở Việt Nam, tìm hiểu và phân tích những mẫu xe buýt đang dùng trên thế giới cho hệ thống Bus Rapid Transit (BRT) sau đó đưa ra giải pháp lựa chọn phù hợp nhất để có được mẫu xe BRT phục vụ nhu cầu Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) - Nghiên cứu tuyến Đại lộ Đông Tây - Nghiên cứu xe BRT_CNG cho tuyến Đại lộ Đông Tây - Hệ thống ITS 1.2 Đối tượng nghiên cứu - Tuyến đường Đại lộ Đông Tây - Mẫu xe buýt chạy bằng nhiên liệu CNG 75 chỗ, và mẫu xe buýt trong và ngoài nước, từ đó đưa ra phương án tích hợp nhằm tạo ra mẫu xe buýt chạy bằng nhiên liệu CNG cho tuyến Đại lộ Đông Tây.3 Nội dung và phạm vi nghiên cứu 1.1 Nội dung nghiên cứu chính Nội dung 1: Nghiên cứu chọn làn đường cho xe BRT_CNG hoạt động Nội dung 2: Nghiên cứu thiết kế trạm dừng, trạm trung chuyển trên tuyến Nội dung 3: Nghiên cứu mẫu xe BRT sử dụng nhiên liệu CNG (dựa trên cơ sở khung là từ những mẫu thiết kế, bản vẽ của nhà máy lắp ráp). Nội dung 4: Nghiên cứu hệ thống ITS, hộp đen hỗ trợ cho xe BRT_CNG.2 Phạm vi nghiên cứu - Những mẫu xe buýt hiện hữu ở Việt Nam, tham khảo mẫu xe BRT 1 toaa ở thế giới - Tuyến hoạt đông cho xe BRT_CNG ( Đại lộ Đông Tây ) 1.4 Phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu lý thuyết : Sử dụng phương pháp tìm kiếm và sàn lọc những vấn đề liên quan đến đề tài, từ đó tham khảo và tích trữ những điều cần thiết và phù hợp 3 cho đề tài. - Phương pháp khảo sát, phân tích, tổng hợp : Bao gồm thu thập, phân tích, xử lý, tổng hợp số liệu từ quá trình nghiên cứu thực tế. Phương pháp này được sử dụng xuyên suốt trong quá trình thực hiện đề tài.
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm: tập hợp số liệu lại, đưa ra kết quả là mẫu xe mô hình: Thông số kỹ thuật chung của xe Cách bố trí cho từng chi tiết trên xe Đưa ra mô hình xe BRT_CNG bằng bản vẽ 2D,3D Thiết kế kỹ thuật tuyến, trạm dừng, trạm trung chuyển cho tuyến Đại lộ Đông Tây 1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 1.1 Ý nghĩa khoa học Góp phần phân tích và đánh giá đặc tính hiệu quả mẫu xe sử dụng nhiên liệu sạch CNG, những công nghệ tiên tiến được áp dụng trực tiếp và gián tiếp trên xe BRT nhằm mục đích cải thiện tình trạng giao thông Tp.HCM nói riêng và cho toàn đất nước nói chung.2 Ý nghĩa thực tiễn Khuyến khích người dân Tp.HCM sử dụng PTCC nhằm giảm lưu lượng xe cá nhân, từ đó sẽ giảm được hiện trạng ùn tắc giao thông…làm nền tảng giúp nền kinh tế Tp.HCM nói riêng và nền kinh tế nước nhà nói chung tăng trưởng một cách nhanh chóng, bên cạnh đó góp phần cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường. 4 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tình hình xe buýt 2.1 Tình hình chung trong nước Hệ thống giao thông đô thị nói chung và năng lực cung ứng của dịch vụ vận tải hành khách công cộng nói riêng ở nước ta phát triển chưa tương xứng với sức tăng của nhu cầu vận tải. Hiện thống vận tải hành khách công cộng của Tp.HCM chỉ mới đáp ứng khoảng 7,3% nhu cầu đi lại của người dân, trong khi số phương tiện cá nhân tăng quá nhanh với gần 5,5 triệu xe (trong đó đến hơn 4,1 triệu xe gắn máy), dẫn đến nhiều vấn đề nóng bỏng trong giao thông tại thành phố như ùn tắc, tai nạn giao thông, ô nhiễm không khí… tác động tiêu cực đến đời sống, sức khỏe người dân, môi trường và phát triển kinh tế của thành phố. Đất nước Việt Nam càng ngày càng phát triển đồng nghĩa với việc cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin cũng như trình độ dân trí của người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao, đồng nghĩa với các thành phố lớn ngày càng phát triển mạnh hơn.
Và giải pháp đưa ra để giải quyết tình hình đó là mô hình vận chuyển bằng xe Bus Rapid Transit (BRT) chỉ mới được áp dụng ở các thành phố lớn của đất nước. Dự án tuyến xe BRT dài 14 km (Kim Mã - Yên Nghĩa) trị giá 49 triệu USD được Hà Nội triển khai và đưa vào khai thác đầu năm 2015. Xe chạy 3-5 phút một lượt, dừng đón khách ở dải phân cách giữa đường, tự động soát vé. Với năng lực vận chuyển khoảng 2.000 hành khách/giờ/hướng, tuyến xe buýt nhanh này sẽ góp phần giảm ùn tắc giao thông cho nhiều tuyến đường , đồng thời nó cũng giải quyết đến nhiều vấn đề có liên quan như trộm cắp, giảm sự ô nhiễm môi trường.
Dự án tuyến xe BRT dài 23 km (Khu công nghiệp Hòa Khánh – Cao đẳng công nghệ thông tin Việt Hàn) trị giá khoảng 37,5 triệu USD được Đà Nẵng phê duyệt và đưa vào hoạt động đầu năm 2020. Xe chạy 5 phút một lượt, dừng đón khách ở dải phân cách giữa đường. Sử dụng xe buýt tiêu chuẩn (chiều dài 12m), thuận tiện và an toàn cho hành khách lên xuống, 35 chỗ ngồi và 44 chỗ đứng (tổng cộng 79 chỗ), mở cửa hai bên, nhiên liệu sử dụng là diesel hiện đại hoặc CNG; tiêu chuẩn khí thải Euro 4 hoặc 5, hệ thống quản lý và điều hành thông minh, hệ thống vé và thẻ thông 5 minh. Theo chuyên gia SKM trưởng nhóm tư vấn phương án xe BRT thì đây là giải pháp hữu hiệu để giải quyết ùn tắc giao thông cho Thành phố Đà Nẵng vào năm 2020.2 Tình hình xe buýt Thành phố Hồ Chí Minh 2.1 Cơ sở hạ tầng Thành phố được chia thành 24 quận với diện tích tự nhiên 2095,6 km2, trong đó có 19 quận nội thành với sự tập trung dân cư và đô thị ở mức cao với diện tích 442 km2 và 5 quận ngoại thành với phần lớn là nông thôn.HCM nằm ở trung tâm Nam Bộ, phía Bắc giáp với tỉnh Bình Dương, phía tây bắc giáp với Tây Ninh, phía đông và đông bắc giáp với Đồng Nai, phía đông nam giáp với Bà Rịa Vũng Tàu, phía tây và tây nam giáp với Long An, Tiền Giang và phía nam giáp với biển Đông với bờ biển dài 15 km.
Trong các năm qua Tp.HCM có mức tăng trưởng kinh tế nhanh, phát triển toàn diện và đang giữ vai trò là một trung tâm nhiều chức năng đối với khu vực phía nam và cả nước.HCM Ngoài ra Tp.HCM cũng là thành phố cảng, là đầu mối giao thông lớn, nối liền các địa phương trong nước và quốc tế, với hệ thống thương cảng quốc tế Sài Gòn, hệ thống các quốc lộ, tuyến đường sắt Bắc Nam, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất…. 6 do đó thành phố là nơi tập trung mọi hoạt động về công nghiệp, du lịch dich vụ của phía nam do dó thành phố cũng là nơi tập trung dân cư ở mức cao. Theo thống kê năm 2012 thì dân số thành phố có: - Dân số chính thức : 7.900 người - Nội thành (cũ và mới) : 6.200 người - Ngoại thành : 1.700 người - Dân cư trú vãng lai : 3.2 triệu người - Mật độ dân số : 3.699 người/Km2 Bảng 2.1: Phân bố dân số các quận huyện của Tp.HCM năm 2012 Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Hồ Chí Minh[40] Diện tích Dân số Diện tích Dân số Tên Tên (km²) (người) (km²) (người) Các quận Các quận Quận 1 8 187.486 Bình Chánh 253 447.793 Nguồn : Cục thống kê Tp.HCM 7 Với số lượng dân cư ở mức cao như hiện nay nhưng sự phân bố lại không đều ở các quận nội thành và ngoại thành, quận cao nhất là quận 5 với mật độ là 45.864 người/km2 so với mật độ chung của thành phố là 3.175 người/km2. Số lượng dân số thành phố tăng nhanh từ 3,2 triệu người vào năm 1980 tăng lên gần 7.900 triệu người năm 2012 chưa kể gần 3.2 triệu dân vãng lai.