CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN VE THU HUT VON DAU TU TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1. KHÁI QUÁT VE DAU TU VÀ THU HÚT ĐÀU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI 1. Khái niệm về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài a. Dau tw Theo luật khuyến khích đầu tư nước của nước CHDCND Lào sửa đổi năm 2016, số 14/QH Thủ đô Viêng Chăn ngày 17/11/2016: “Đầu tư trực tiếp.
nước ngoài có nghĩa là thu hút vốn gồm có tài sản, công nghệ và nhân lực của nước ngoài vào CHDCND Lào với mục đích kinh doanh”. Nói một cách khác: Đầu tư là quá trình bỏ vốn vào các hoạt động dịch vụ và sản xuất kinh doanh nhằm mục đích mang về lợi nhuận. "Theo Nhà Kinh tế học Paul Samuelson: “Đầu tư là hoạt động tạo ra vốn. tư bản thực sự, teo các dạng nhà ở, đầu tư vào tài sản cố định của doanh.
nghiệp như các máy móc, thiế bị nhà xưởng và tăn them hàng tôn kho. tư cũng có thể như vô hình như giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực” 'Như vậy, hoạt động đầu tư có những đặc điểm chính như sau: ~ Phải có vốn đầu tiên: có thể là tiền hoặc các loại tài sản khác như máy móc, thiết bị, công xưởng, công trình xây dựng, bí quyết kinh doanh, quy trình công nghệ, quyền sử dụng đắt, các nguồn tài nguyên khác. Có nhiều hình thức vốn: vốn nhà nước, vốn tư nhân, vốn góp, vốn cỗ phần. nhiều thời hạn: vốn đài hạn, trung hạn, ngắn hạn.
~ Thời gian đầu tư tương đối dài, thường từ 2 năm trở lên, có thể lên đến 50 năm nhưng tối đa không quá 70 năm. Những hoạt động ngắn hạn trong. 1 năm đồ lại không được gọi là đầu tư. Thời hạn đầu tư được ghi rõ trong.
quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư. ~ Lợi ích do dự án mang lại được biểu hiện trên hai mặt: lợi nhuận thể hiện lợi ích tài chính và các chỉ tiêu kinh tế xã hội thể hiện lợi ích kinh tế, Lợi ích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của chủ đầu tư, còn lợi ích kinh tế ảnh hưởng đến phúc lợi của xã hội, của cộng đồng. 'Có nhiều cách phân loại đầu tư: & Căn cứ vào mối quan hệ giữa người bỏ vốn đầu tư và người thực hiện dự án thì có: ~ Đầu tư trực tiếp: là đầu tư mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn là một chủ thể. Đầu tư trực tiếp có thể là đầu tư trong nước, theo luật khuyến khích đầu tư hoặc đầu tư của nước ngoài tại một quốc gia khác, theo luật đầu tư nước ngoài tại quốc gia dy.
~ Đầu tư gián tiếp: là hình thức đầu tư mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn là hai chủ thể khác nhau. Đối với loại hình này, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được quan tâm nhất, là nguồn vốn được nhà nước vay của nước ngoài với lãi suất ưu đãi và do nhà nước quản lý trực tiếp theo quy. $ Căn cứ vào người bỏ vốn ra đầu tư và nơi thực hiện đầu tư thì có: ~ Đầu tư trong nước: là việc bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh tại một nước nào đó do các tổ chức, công dân nước đấy, người nước đấy định cư nước ngoài, người nước ngoài cư trú lâu dài ở nước đấy. Đầu tư trong nước.
đặt dưới sự quản lý của Luật khuyến khích đầu tư trong nước. - Đầu tư ra nước ngoài: là loại đầu tư của các tổ chức hoặc cá nhân của. quốc gia này tại quốc gia khác. Ở Lào hình thức này chưa phổ biến nên chưa.
ban hành thành luật. Mặc dù vậy, loại đầu tư nảy cò nhiều điểm cần quan tâm, nếu nắm được sẽ có thêm thuận lợi khi đảm phán với các đi ~ Đầu tư mới: là đầu tư đề thành lập mới các công ty, xây dựng mới các công trình, nhà máy, mở các cửa hàng, loại hình du lịch mới. Đặc điểm của đầu tư mới là không phát triỂn dựa trên cơ sở những cái hiện có. ~ Đầu tư theo chiều sâu: là loại đầu tư trên cơ sở cải tạo, nâng cấp, trang.
bị lại, đồng bộ hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, phát triển dựa. trên cơ sở những cái có sẵn. ~ Đầu tư phát triển: là đầu tư trực tiếp nhằm tăng thêm giá trị khối tài sản, tạo mới hoặc cải tạo, mở rộng, nâng cấp trình độ hiện có nhằm mục tiêu. phát triển, đồng vai trò quan trong trong quá trình tái sản xuất mở rộng.
~ Đầu tư dịch chuyển: là đầu tư trực tiếp nhằm chuyển đổi quyền sở hữu giá trị tái sản, đồng vai trỏ quan trọng trong việc tao dựng, phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán, thị trường tỷ giá hồi đoái. hỗ trợ cho đầu tư phát triển. Vấn đầu tr 'Vốn đầu tư là sự biểu hiện bằng tiền các khoản mục chỉ phí gắn liền với nội dung của các hoạt động đầu tư. Để rõ hơn nguồn gốc vốn đầu tư, hay nguồn gốc các khoản tiền bỏ ra đầu tư, ta nghiên cứu bản chất nguồn vốn đầu.
tư như sau: s+ Nguồn vốn trong nước. ~ Nguôn vốn /Nhà nước: : bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhả nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước. + Nguồn vốn ngân sách nhà nước: Đây chính là nguồn chi của ngân sách Nhà nước cho đầu tư, đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Các dự án kết cầu ha tng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh thường sử dụng từ nguồn vốn này, Ngoài ra, đây là 10 nguồn hỗ trợ cho các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng đô thị và phát triển nông thôn + Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể tình trạng bao cấp vốn trực tiếp của Nhà nước.
Các đơn vị sử dụng nguồn vốn thông qua cơ chế tín dụng phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, cân nhắc sử dụng và phân bỗ nguồn vốn một cách tối ưu. + Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước: các doanh nghiệp Nhà nước cho đến nay vẫn là thành phần chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành. phần và nắm giữ khôi lượng vốn khá lớn.
Trong quá trình cỗ phần hóa và đổi mới hoạt động của doanh nghiệp Nhà nước, khu vực kinh tế nảy ngày cảng, khẳng định được hiệu quả hoạt động, tích luỹ vốn ngày càng gia tăng và đóng. góp lớn vào tổng quy mô vốn đầu tư của toàn xã hội. ~_Nguôn vốn từ khu vực tư nhâm: bao gồm phần tiết kiệm từ người dan, phần tích luỹ của các doanh nghiệp tư nhân, các hợp tác xã. Đây là khu vực sở hữu một lượng vốn tiềm năng rất lớn chưa được huy động, khai thác.
Vốn tiết kiệm từ người dân là khá đáng kể được trữ dưới dạng tiền mặt, vàng, ngoại tệ. theo thống kê sơ bộ thì lượng trên bằng xấp xỉ 80%. tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Quy mô của các nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào: trình độ phát triển của đất nước, tập quán tiêu đùng của người dân và chính sách huy đông vốn của Nhà nước thông qua thuế thu nhập và các khoản đóng góp xã hội.
s& Nguồn vốn nước ngoi Trong các dòng lưu chuyển vốn quốc tế, đối với các nước nằm trong nhóm thu nhập thấp và trung bình, dòng lưu chuyển từ các nước phát triển đổ vào các nước đang phát triển được đặc biệt quan tâm. Theo tính chất lưu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngoài bao gồm: " - Tải trợ phát triển vốn chính thie (ODF - official development finance) bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical development assistanee) và các hình thức viện trợ khác. Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ. yếu trong nguồn ODF;, ~ Nguồn tin dung từ các ngân hàng thương mại; ~ Đầu tư trực tiếp nước ngoài ~ Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế.
© Dự án đầu tr Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về vấn để bỏ vốn để xây. dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm duy trì tiềm. lực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất, kinh doanh vả đời sông, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định. Dự án đầu tư mới chỉ là những đề xuất cho tương lai, chưa phải là hiện thực, chưa hiện hữu trong thực tế.
Nhiệm vụ chủ yếu của dự án là đưa ra được. các để xuất xác đúng, phủ hợp với luật pháp có hiệu quả cao. Những đề xuất này nhằm giải quyết các vấn đề quan trọng của dự án, đặc biệt là các vấn đề sau đây: + Lựa chọn sản phẩm, dịch vụ. Phân tích thị trường.
® Lựa chọn công suất dự án. Xác định loại hình sản xuất, kinh doanh. + Lựa chọn công nghệ, máy móc thiết bị + Lựa chọn khu vực, địa điểm cụ thể + Lựa chọn hình thức đầu tư, tổ chức quản trị tiến hành dự án. + Phân tích đánh giá tính hiệu qua, an toàn tu, Để có được những đề xuất đúng đắn, ta cần xem xét các yếu tố sau đây: + iu vào của dự án: bao gồm vốn, tải nguyên và nguồn nhân lực.
+ Du ra cia dy án: bao gồm các sản phẩm cụ thể (vật phẩm), cá phẩm trừu tượng (thông tin), các dịch vụ hoặc sự giảm bớt đầu vào. 12 Ludt phap: Tat ca cate dé xuat duge néu ra trong dự án đều phải phù hợp với luật pháp hiện hành, bao gồm các văn bản dưới luật. “Trường hợp chưa. có luật hoặc luật chưa hoàn toàn phủ hợp thì chủ đầu tư có quyền kiến nghị các quy định áp dụng tạm thời.
Những quy định này chỉ được thực hiện khi cắp có thẩm quyền cho phép bằng văn bản chính thức. Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI) Khác các nguồn vốn nước ngoài khác, nguồn đầu tư trực tiếp nước. ngoài có đặc điểm cơ bản là việc tiếp nhận nguồn vốn này không phát sinh nợ. cho nước tiếp nhận.
Thay vào đó, nhà đầu tư sẽ nhận được phản lợi nhuận thỏa đáng khi dự án đi vào hoạt động có sinh lời. FDI góp phần thúc đây phát triển các ngành nghề mới trên lãnh thô tiếp nhận, đặc biệt là những ngành đỏi hỏi cao về trình độ kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn, nhờ vào đặc tính.