CHƯƠNG 1 MOT SO VAN DE LY LUAN CO BAN VE GIAI QUYẾT VIEC LAM CHO LAO DONG NU 1. NHỮNG VẤN ĐÈ CHUNG VỀ GIẢI QUYẾT VIEC LAM. Những vấn đề chung về lao động. 4/Khái niệm về lao động.
Các Mác viết “Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người tác động vào thể giới tự nhiên nhằm cải tạo tự nhiên để thỏa mãn nhu. cầu, đồng thời cải tạo cả bản thân con người”. Chính vì vậy Ph.Angghen đã viết "Lao động là điều kí cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó chúng ta phải nói: lao động đã sáng tạo ra bản thân con người” Ph.Angghen, Biển chứng của tự. nhiên, NXB Sự thật, Hà Nội, 1971, tr251 - 252.
Rõ rằng, hoạt động lao động là dạng hoạt động quan trọng nhất của loài người. Lao động là nguồn gốc của mọi của cải vật chất và cả giá trị tỉnh. Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao là nhân tố. quyết định tới chất lượng tăng trưởng và sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
'Độ tuổi lao động khác nhau ở các quốc gia, theo Bộ Luật lao động Việt nam (2012), độ tuổi lao động đối với nam từ 15 - 60 và nữ từ 15 - 55 Lực lượng lao động là những người đủ 15 tuổi ở lên có việc làm và những người đang thất nghiệp tại thời điểm điều tra. Cách tính: Lực lượng. Số người đang. Số người lođộg —— cóviệclàm thất nghiệp.
Việc xác định lực lượng lao động được thực hiện thông qua tổng điều tra dân số hoặc điều tra thực trạng lao động với việc làm hàng năm */ Đặc điểm của lao động nữ Lao động nữ là một bộ phận quan trọng của lực lượng lao động quốc gia, bao gồm một bộ phận dân cư là nữ trong độ tuổi lao động có khả năng, làm việc, đang có việc làm hoặc không có việc làm, mong muốn có việc làm. Bộ Luật Lao động Việt Nam quy định: lao động nữ là những phụ nữ từ 18 - 55 tuổi có khả năng lao động, hiện đang có việc làm hoặc bị thất nghiệp. Lao động nữ hiện là một bộ phận quan trọng của nguồn nhân lực, chiếm 48.8% lực lượng lao động xã hội. Trừ một số ngành chuyên môn như y.
tế, giáo dục nơi thu hút nhiều lao động nữ, trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đặc biệt ở một số doanh nghiệp đặc thủ như: Dệt may, da giày, nuôi trồng và. thuỷ sản, sản xt g6, tân được. thì tỷ lệ lao động nữ khá cao. ©/Thắt nghiệp - lao động không có việc làm 'Về khái niệm thất nghiệp, đa số các chuyên gia Việt Nam đều thống.
nhất với khái niệm của ILO: "Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một số người trong lực lượng lao động muốn làm việc, nhưng không thể tìm được. việc làm ở mức tiền công đang thịnh hành". Sự phát triển của thị trường lao động ở nhiều nước đã chỉ ra rằng, tình trạng thất nghiệp có nhiều dạng khác nhau. ~ Thất nghiệp không tự nguyện: là tình trạng thất nghiệp của người lao.
đông do không tìm được việc làm ở mức lương hiện hành. ~ Thất nghiệp dài hạn: là những người thất nghiệp ở tình trạng dài hạn ~ Thất nghiệp chu kỳ: là tình trạng thất nghiệp của người lao động xảy. ra trong giai đoạn đình trệ của chủ ky sản xuất kinh doanh ~ Thất nghiệp dai đăng: là tình trạng thất nghiệp của người lao động xây ra khi những người thất nghiệp đang trong thời gian tìm việc làm hoặc chờ việc làm trong tương lai gần. Loại thất nghiệp dai dẳng mang đặc điểm của.
10 thất nghiệp ngắn hạn. ~ Thất nghiệp cơ cấu: là tình trạng thất nghiệp xảy ra do mắt đồng bộ. giữa cơ cấu lao động (tay nghề, nghề nghiệp) và cơ hội làm việc do sự thay đổi cơ cấu của nhu cầu tiêu dùng và công nghệ. Loại thất nghiệp này mang.đặc điểm của thất nghiệp dai han.
~ Thất nghiệp thời vụ: là tình trạng thất nghiệp xảy ra khi xuất hiện mức. độ hoạt động kinh tế thấp ở một số ngành kinh tế trong một số khoảng thời gian trong năm. Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng chưa có việc làm, có nhu cầu tìm việc làm và đăng ký tỉm việc. Tỹ lệ thắt nghiệ Tình trạng thất nghiệp của nền kinh tế được đánh giá bằng chỉ tiêu “ tỷ lệ thất nghiệp”.
Số người không có việc làm Tỷ lệ thất nghiệp = 100% x “Tổng số lao động xã hội + Tử số: Không tính những người không cố gắng tìm việc. + Mẫu số: Tổng số lao động xã hội = Số người có việc làm + số người không có việc làm nhưng tích cực tìm việc Từ sự phân tích trên, thống nhất khái niệm người thất nghiệp ở Việt Nam như hướng dẫn điều tra lao động việc làm năm 2000 có nghĩa là: Người thất nghiệp là người từ đủ 15 tuổi tro lên trong nhóm dân số: hoạt động kinh t có khả năng lao động, trong0 điều tra không có việc làm, đang có như cầu tìm việc làm hoặc đã đi tìm việc làm trong 4 tuần qua nhưng không tìm được việc làm. “Trong điều kiện thị trường lao động Việt Nam chưa phát triển, hệ thống, thu thập thông tin còn chưa đồng bộ để phục vụ kịp thời cho việc hoạch định các chính sách quản lý lao động và chính sách đối với người thất nghiệp, cần " chú ý đến hai dạng thất nghiệp là thất nghiệp dài hạn và thất nghiệp ngắn hạn. - Thất nghiệp dài hạn là người bị thất nghiệp liên tục từ 12 tháng trở lên tính từ ngày đăng ký thất nghiệp.
~ Thất nghiệp ngắn hạn là người thất nghiệp dưới 12 tháng tính từ ngày. đăng ký thất nghiệp. 'Về lâu dài việc thống kê thất nghiệp phải theo khái niệm trên, nhưng. hiện nay hệ thống dịch vụ việc làm chưa phát triển, số lao động thất nghiệp chưa đăng ký khá nhiễu, khi tính chỉ tiêu này phải tính từ ngày bị thất nghiệp.
thay thể ngày đăng ký thất nghiệp. Những vấn đề chung về giải quyết việc & Việc làm Khái niệm: Việc làm là in dé cơ bản giúp chúng ta nhận dạng và phân loại đối tượng một cách chính xác và thống nhất, từ đó có những biện pháp hữu hiệu đẻ giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động. Cho đến nay, khái niệm về việc làm có một số quan điểm chủ yếu sau: ~ Việc làm là sự kết hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất nhằm. biến đổi đối tượng lao động theo mục đích của con người.
[2,15] ~ Theo Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 của nước Cộng hòa xã hội chủ. nghĩa Việt Nam năm 2012. Di 9, Chương II chỉ rõ: "Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cắm” Phân tích từ các quan điểm trên ta thấy, mỗi khái niệm việc làm đều 'biểu hiện những mức độ cụ thể khác nhau về các nội dung, nhưng chúng đều. bao gồm các nội dung sau chủ yếu sau: + Là hoạt động lao động của con người + Mục đích của hoạt động lao động đó nhằm tạo ra nguồn thu nhập, hay mục đích nào đó.
+ Hoạt động lao động đó không bị luật pháp ngăn cắm. 12 Tuy nhiên, những sắc thái của các khái niệm trên mới biểu hiện việc. làm như là một động từ, chưa bao hàm sắc thái của một danh từ. Những nội dung trên biểu hiện rõ hơn ở nghĩa đàm việc chứ chưa phản ánh đẩy đủ của.
nghĩa việc lầm. Trên thực tế, có trường hợp người lao động có sức lao động nhưng không có việc làm, cằn phải giải quyết việc làm. Ngược lại, có trường. hợp người lao đông có sức lao động, có việc làm nhưng không làm việc vì những lý do khác nhau.
Ví dụ: trong các hợp tác xã nông nghiệp ở Việt Nam. trước đây, người lao động thờ ơ với công việc của hợp tác xã do thu nhập thấp, người công nhân trong doanh nghiệp lãn công do bắt mãn với cách thức quản lý của chủ doanh nghiệp. Trong những trường hợp này cin phải có những biện pháp hợp lý để người lao động tự giác làm việc, nâng cao hiệu ‘qua sir dung lao động. Như vậy, từ việc làm đến làm việc còn có khoảng cách.
Để có việc làm đã là quan trọng, nhưng đẻ người lao động làm việc, nhất là làm việc có hiệu quả lại càng quan trong hon, Từ những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm về việc làm như sau: Việc làm là phạm trù kinh tế biểu hiện sự kết hợp giữa sức lao động với tư liệu sản xuất nhằm biển đối đối tượng lao động theo những mục đích của. con người (tạo ra thu nhập, ra của cải vật chất hoặc thoả mãn những nhu cầu nào dó.), phù hợp với những quy định của pháp luật Việc làm cho lao động nữ: Bộ Luật Lao động (2012) của nước ta đã dành riêng một chương cho lao động nữ. Trong Khoản I, 2 - Điều 153 của Bộ Luật Lao động đã chỉ rõ: "1. Béo dam quyén lam việc bình đẳng của lao động nữ.
Khuyến khích người sử dụng lao động tạo điều kiện để lao động nữ có việc làm thường xuyên, áp dụng rộng rãi chế độ làm việc theo thời gian biễu linh hoạt, làm việc không trọn thời gian, giao việc làm tại nhà." 13 b/ Gidi quyét vige lam: Giải quyết việc làm, bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động đều có cơ hội có việc làm là trách nhiệm của Nhà nước, của các doanh nghiệp và toàn xã hội. Giải quyết việc làm cho người lao động là tổng thể các giải pháp, chính sách kinh tế, xã hội tác động đến người lao động ni tạo ra điều kiện và môi trường bảo đảm cho mọi người có khả năng lao động có cơ hội làm việc với chất lượng việc làm và thu nhập ngày càng cao. Giải quyết việc làm là hoạt động chủ quan của nhà nước nhưng dường như thụ động theo bối cảnh và ngược với cách tạo việc làm. Tạo việc làm.
mang tính chủ động hơn và được hoạch định trên cơ sở dự báo thị trường lao động. Nhưng khi sai lệch trước những biến động bất thường sẽ làm thất nghiệp và thiểu việc làm tăng lên sẽ cần chính sách giải quyết việc làm. vây chính sách việc làm sẽ bao hàm hai hướng giải quy lộc làm và tạo việc làm Giải quyết việc làm cho lao động phụ thuộc cung cầu lao động và chính sách của nhà nước. Số lượng và chất lượng lao động ảnh hưởng tới nguồn.
cung lao động, mức độ sẵn sàng tham gia thị trường lao động cũng là một yếu tố quan trọng.