Tổng quan nghiên cứu

Năm 2016, quy mô lực lượng lao động của Việt Nam đạt khoảng 54,4 triệu người, trong đó 53,3 triệu người có việc làm và hơn 1,1 triệu người trong tình trạng thất nghiệp. Trong giai đoạn 2006 - 2016, tổng sản phẩm trong nước đã ghi nhận mức tăng trưởng vượt bậc hơn 4 lần, thúc đẩy nền kinh tế hội nhập sâu rộng vào thị trường khu vực và toàn cầu. Tuy nhiên, sự phân bổ nguồn nhân lực trong nền kinh tế còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn khi tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản vẫn chiếm tới 41,9%, trong khi tỷ lệ lao động tại địa bàn nông thôn chiếm tới 68,25% tổng lực lượng lao động cả nước. Tốc độ chuyển dịch lao động thực tế chưa bắt kịp với tốc độ chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất, tạo ra sự chênh lệch lớn về năng suất giữa các ngành kinh tế.

Luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Thống kê kinh tế với đề tài nghiên cứu về cơ cấu lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động Việt Nam giai đoạn 2006 - 2016 tập trung giải quyết mục tiêu trọng tâm: thiết lập hệ thống chỉ tiêu thống kê chuẩn hóa, đo lường chính xác mức độ và quy luật chuyển đổi lực lượng lao động trên phạm vi toàn quốc. Nghiên cứu thực hiện đánh giá toàn diện trên 3 phân tổ chính gồm: nhóm ngành kinh tế, thành phần kinh tế, và khu vực không gian thành thị - nông thôn trong giai đoạn 11 năm từ 2006 đến 2016. Giá trị khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa sự đóng góp của tái cơ cấu lao động đối với năng suất lao động xã hội và tăng trưởng kinh tế, đồng thời cung cấp mô hình dự báo đến năm 2018 và đề xuất định hướng phát triển thị trường nhân lực đến năm 2020 nhằm hiện thực hóa mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết kinh tế học phát triển và thống kê kinh tế hiện đại. Trọng tâm là mô hình kinh tế nhị nguyên của nhà kinh tế học đoạt giải Nobel W. Arthur Lewis công bố năm 1954, giải thích cơ chế chuyển dịch nguồn lao động dư thừa từ khu vực nông nghiệp truyền thống có năng suất biên thấp sang khu vực công nghiệp hiện đại có năng suất cao nhằm tạo thặng dư và thúc đẩy tích lũy tư bản. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng hàm sản xuất tân cổ điển mở rộng gắn với năng suất các yếu tố tổng hợp, khẳng định lao động là nhân tố chủ thể chi phối hiệu quả sử dụng vốn và tiến bộ công nghệ.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa theo chuẩn mực quốc tế và pháp luật Việt Nam. Người lao động được xác định là cá nhân từ đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động và làm việc theo thỏa thuận tiền lương căn cứ theo Luật Lao động số 10/2012/QH13. Khái niệm lực lượng lao động bao gồm toàn bộ dân số từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làm hoặc đang thất nghiệp trong thời kỳ tham chiếu theo quy định tại Nghị định số 97/2016/NĐ-CP của Chính phủ. Cơ cấu lao động phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành tổng thể nguồn nhân lực theo 7 chỉ tiêu phân tổ thống kê, và chuyển dịch cơ cấu lao động là quá trình phân bổ lại nguồn nhân lực theo xu thế tiến bộ, nâng cao năng suất xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu phân tích là nguồn số liệu thứ cấp chuỗi thời gian 11 năm liên tục từ năm 2006 đến năm 2016 được công bố chính thức trong Niên giám Thống kê và Báo cáo Khảo sát Lao động - Việc làm hàng năm của Tổng cục Thống kê. Cỡ mẫu khảo sát hàng năm bao phủ hơn 200.000 hộ gia đình trên địa bàn 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, đại diện cho toàn bộ 6 vùng kinh tế - xã hội. Tổng cục Thống kê sử dụng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng nhiều giai đoạn nhằm đảm bảo tính đại diện cao, giảm thiểu sai số chọn mẫu và phản ánh chuẩn xác các biến động nhân khẩu học.

Luận văn vận dụng đồng bộ 7 phương pháp phân tích thống kê gồm: phương pháp tính chỉ tiêu phân tích vector góc cosin để đo tốc độ dịch chuyển cơ cấu; phương pháp dịch chuyển tỷ trọng nhằm phân rã tác động năng suất nội sinh, tác động chuyển dịch tĩnh và chuyển dịch động; phương pháp dãy số thời gian với các hàm hồi quy xu thế tuyến tính; phương pháp hồi quy tuyến tính cổ điển ước lượng bằng bình phương nhỏ nhất nhằm lượng hóa ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô; phương pháp phân tổ liên hệ; phương pháp chỉ số; và so sánh dãy số song song. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm khắc phục hạn chế của thống kê mô tả đơn thuần, lượng hóa chính xác mối quan hệ nhân quả và tạo cơ sở khoa học vững chắc cho việc dự báo cơ cấu lao động giai đoạn 2018 - 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực nghiệm giai đoạn 2006 - 2016 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu lao động theo ngành kinh tế chuyển dịch đúng hướng nhưng tốc độ chưa đồng đều. Tỷ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm liên tục từ mức trên 55% xuống còn 41,9% năm 2016 theo quy luật hàm xu thế tuyến tính với hệ số suy giảm bình quân 1,202 điểm phần trăm mỗi năm. Ngược lại, khu vực dịch vụ chứng kiến sự bứt phá mạnh nhất khi tăng từ khoảng 25,8% lên 33,4% với tốc độ tăng bình quân 0,748 điểm phần trăm mỗi năm, vượt qua khu vực công nghiệp và xây dựng vốn chỉ tăng từ khoảng 18,2% lên mức 24,7% với tốc độ tăng 0,454 điểm phần trăm mỗi năm.

Thứ hai, khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng vai trò chủ đạo trong việc giải quyết việc làm. Đến năm 2016, hai khu vực này thu hút tới 89,53% tổng số lao động có việc làm toàn quốc. Trong đó, tỷ trọng lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng đều với hệ số 0,097 điểm phần trăm mỗi năm. Ngược lại, khu vực kinh tế Nhà nước thu hẹp tỷ trọng từ khoảng 11,2% xuống còn 10,47%, giảm bình quân 0,126 điểm phần trăm mỗi năm do chủ trương tinh giản biên chế và đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.

Thứ ba, sự phân bổ lao động giữa thành thị và nông thôn diễn biến chậm chạp. Năm 2016, tỷ trọng lao động tại khu vực nông thôn vẫn chiếm 68,25%, trong khi khu vực thành thị chỉ đạt 31,75%. Hàm xu thế cho thấy tỷ trọng lao động thành thị chỉ tăng trưởng khiêm tốn ở mức 0,636 điểm phần trăm mỗi năm, phản ánh quá trình đô thị hóa dân số và việc làm chưa đạt mức kỳ vọng.

Thứ tư, tái cơ cấu lao động tạo lực đẩy mạnh mẽ cho tăng trưởng kinh tế vĩ mô. Việc phân bổ lại nguồn nhân lực từ ngành nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ đã đóng góp đáng kể vào việc nâng cao năng suất lao động xã hội và thúc đẩy GDP cả nước tăng trưởng hơn 4 lần trong suốt 11 năm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính thúc đẩy sự thay đổi cơ cấu lao động xuất phát từ quá trình chuyển dịch cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội, sự mở rộng của các khu công nghiệp tập trung và làn sóng hội nhập quốc tế sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới năm 2007. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy đa biến khẳng định tỷ lệ lao động đã qua đào tạo, tốc độ tăng dân số và tỷ suất di cư thuần có tác động thuận chiều rõ rệt đến tỷ trọng lao động phi nông nghiệp, trong khi tỷ lệ tham gia lực lượng lao động mang hệ số tác động ngược chiều.

So sánh với các nghiên cứu trước đây của một số tác giả trong nước về phạm vi nông thôn hay từng địa phương riêng lẻ, kết quả của luận văn này mang tính khái quát cao hơn nhờ bao quát toàn diện bức tranh quốc gia trên 3 phân tổ kết cấu. Kết quả nghiên cứu khẳng định tác động chuyển dịch tĩnh (chuyển lao động sang ngành có năng suất cao hơn) là động lực chủ yếu, trong khi tác động chuyển dịch động (chuyển sang ngành có tốc độ tăng năng suất nhanh) vẫn còn hạn chế.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu, thực trạng này được minh họa sinh động qua hệ thống biểu đồ cột chồng thể hiện tỷ trọng 3 nhóm ngành giai đoạn 2006 - 2016 và biểu đồ hình tròn phản ánh lát cắt cơ cấu thành phần kinh tế năm 2016. Bên cạnh đó, bảng phân tích ma trận chuyển dịch tỷ trọng đã bóc tách rõ ràng mức đóng góp cụ thể của từng khu vực vào năng suất lao động chung của toàn bộ nền kinh tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Căn cứ vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động nhằm đẩy nhanh tiến trình chuyển dịch cơ cấu lao động Việt Nam:

Thứ nhất, đẩy mạnh tái cơ cấu các ngành kinh tế theo chiều sâu gắn liền với tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản xuống dưới 35% tổng số lao động có việc làm vào năm 2020. Chủ thể thực hiện gồm Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Công Thương cần ban hành chính sách ưu tiên tín dụng và thu hút dòng vốn đầu tư công nghệ cao vào các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ logistics có giá trị gia tăng lớn.

Thứ hai, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đổi mới hệ thống đào tạo nghề. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc đã qua đào tạo có văn bằng, chứng chỉ từ mức 20,6% lên đạt trên 25% vào năm 2020. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp cùng Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp mở rộng các chương trình liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp, tập trung đào tạo kỹ năng số và kỷ luật lao động công nghiệp.

Thứ ba, hoàn thiện thể chế thị trường lao động và khuyến khích khu vực kinh tế tư nhân phát triển chính thức. Mục tiêu nâng tỷ trọng lao động trong khu vực doanh nghiệp ngoài Nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lên trên 90% vào năm 2020. Bộ Tài chính phối hợp với Ủy ban nhân dân các địa phương cải cách thủ tục hành chính, ban hành cơ chế ưu đãi thuế nhằm khuyến khích các hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành mô hình doanh nghiệp chính thức.

Thứ tư, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa đồng bộ với quy hoạch phát triển kinh tế nông thôn. Mục tiêu nâng tỷ trọng lao động tại khu vực thành thị lên mức 35% trong giai đoạn 2018 - 2020. Bộ Xây dựng và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cần phối hợp triển khai các dự án phát triển công nghiệp nông thôn, khôi phục làng nghề truyền thống và xây dựng chuỗi giá trị nông sản nhằm tạo việc làm phi nông nghiệp tại chỗ cho hơn 60% dân số nông thôn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách kinh tế - xã hội như Ban Kinh tế Trung ương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cùng Tổng cục Thống kê. Các nhà quản lý có thể sử dụng chuỗi số liệu 11 năm và các mô hình hàm xu thế để xây dựng chiến lược phát triển việc làm, phân bổ ngân sách đào tạo và thiết lập các chỉ tiêu lao động trong kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm.

Nhóm thứ hai là các nhà khoa học, giảng viên và học viên cao học, nghiên cứu sinh thuộc chuyên ngành Thống kê kinh tế, Kinh tế phát triển và Quản trị nhân lực. Công trình cung cấp một khung phương pháp luận hoàn chỉnh kết hợp 7 phương pháp phân tích thống kê hiện đại, là tài liệu tham khảo giá trị cho các nghiên cứu định lượng về thị trường lao động.

Nhóm thứ ba là các tổ chức quốc tế và đối tác phát triển như Tổ chức Lao động Quốc tế, Ngân hàng Thế giới và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc. Các tổ chức này có thể khai thác các chỉ số thống kê về 54,4 triệu lao động và tỷ lệ chuyển dịch ngành nghề để thiết kế các dự án viện trợ kỹ thuật, thúc đẩy chương trình việc làm bền vững và an sinh xã hội tại Việt Nam.

Nhóm thứ tư là các hiệp hội doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước. Dữ liệu phân tích về cơ cấu 89,53% lao động khu vực tư nhân và FDI cùng thực trạng phân bố nhân lực thành thị - nông thôn giúp doanh nghiệp hoạch định chiến lược tuyển dụng, lựa chọn địa điểm đặt nhà máy sản xuất và xây dựng kế hoạch đãi ngộ nhân tài phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu lao động theo nhóm ngành kinh tế tại Việt Nam đã chuyển đổi ra sao trong giai đoạn 2006 - 2016?

Trong giai đoạn này, cơ cấu lao động chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hóa. Tỷ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm mạnh từ hơn 55% xuống còn 41,9% năm 2016. Ngược lại, khu vực dịch vụ mở rộng nhanh nhất đạt 33,4% và khu vực công nghiệp - xây dựng tăng lên 24,7%, trở thành hai trụ cột thu hút lực lượng lao động dịch chuyển.

Phương pháp phân tích dịch chuyển tỷ trọng đánh giá tác động của cơ cấu lao động đến năng suất như thế nào?

Phương pháp dịch chuyển tỷ trọng phân tách mức tăng năng suất tổng thể thành 3 nhân tố: tăng trưởng năng suất nội sinh của từng ngành, tác động chuyển dịch tĩnh khi lao động dịch chuyển sang ngành có năng suất cao hơn, và tác động chuyển dịch động khi lao động dịch chuyển sang các ngành có tốc độ tăng trưởng năng suất nhanh vượt trội.

Vì sao tỷ trọng lao động nông thôn giảm nhưng vẫn là điểm nghẽn lớn của thị trường lao động Việt Nam?

Mặc dù tỷ trọng lao động nông thôn giảm liên tục theo hệ số 0,636 điểm phần trăm mỗi năm, đến năm 2016 khu vực này vẫn chiếm tới 68,25% tổng lực lượng lao động cả nước, tương đương hơn 36,3 triệu người. Trình độ chuyên môn kỹ thuật và năng suất lao động của khối này còn thấp, tạo áp lực lớn cho tiến trình hiện đại hóa.

Thành phần kinh tế nào giữ vai trò đóng góp chủ lực vào việc tạo việc làm cho xã hội?

Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là động lực tạo việc làm chính, thu hút 89,53% tổng số lao động có việc làm vào năm 2016. Trong khi đó, khu vực kinh tế Nhà nước chỉ chiếm 10,47% và tiếp tục xu hướng thu hẹp theo lộ trình tái cơ cấu doanh nghiệp.

Những nhân tố vĩ mô nào tác động mạnh nhất đến sự dịch chuyển lao động sang khu vực phi nông nghiệp?

Mô hình hồi quy tuyến tính chỉ ra rằng tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, tỷ lệ tăng dân số và tỷ suất di cư thuần là các nhân tố tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê mạnh nhất, thúc đẩy người lao động rời bỏ nông nghiệp để tham gia vào các ngành công nghiệp và dịch vụ.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống 7 chỉ tiêu thống kê và đo lường chi tiết quá trình chuyển dịch lao động nông nghiệp giảm từ trên 55% xuống còn 41,9% năm 2016.
  • Nghiên cứu đã xác lập các phương trình hàm xu thế chuỗi thời gian cho 3 nhóm ngành kinh tế, 3 thành phần kinh tế và 2 khu vực địa bàn thành thị - nông thôn giai đoạn 2006 - 2016.
  • Kết quả lượng hóa khẳng định khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giữ vai trò tạo việc làm chủ đạo khi hấp thu 89,53% tổng lao động.
  • Nghiên cứu chứng minh chuyển dịch cơ cấu lao động đóng góp tích cực vào việc nâng cao năng suất xã hội và giúp GDP Việt Nam mở rộng quy mô hơn 4 lần trong 11 năm.
  • Đề tài đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2020 nhằm nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên trên 25% và hạ tỷ trọng lao động nông nghiệp xuống dưới 35%.

Đóng góp khoa học then chốt của luận văn là xây dựng bộ khung phân tích thống kê định lượng toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp dịch chuyển tỷ trọng và mô hình hồi quy để giải quyết khoảng trống nghiên cứu chuyển dịch lao động cấp quốc gia. Về lộ trình tiếp theo, các cơ quan chức năng cần hoàn thiện khung thể chế đào tạo nghề và dự báo thị trường nhân lực cho giai đoạn 2021 - 2030. Các nhà quản lý, viện nghiên cứu và doanh nghiệp hãy khai thác ngay nguồn cơ sở dữ liệu và mô hình dự báo của công trình này để hoạch định chiến lược phát triển nguồn nhân lực bền vững.