Tổng quan nghiên cứu

Trong hơn 30 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đạt được những bước tiến vượt bậc, đưa mức thu nhập bình quân đầu người 1 tháng tăng trưởng mạnh mẽ từ 356 nghìn đồng năm 2002 lên mức 2.637 nghìn đồng năm 2014, tương đương mức tăng 15,7 lần theo giá hiện hành. Mặc dù đời sống vật chất của toàn bộ dân cư được cải thiện rõ rệt, sự phát triển của nền kinh tế thị trường cũng làm nảy sinh tình trạng phân hóa giàu nghèo, đẩy hệ số chênh lệch thu nhập giữa nhóm 20% dân số giàu nhất và nhóm 20% dân số nghèo nhất nới rộng từ 8,1 lần năm 2002 lên 9,7 lần vào năm 2014. Đứng trước yêu cầu hiện thực hóa Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDGs) và Mục tiêu Phát triển bền vững (SDGs) của Liên Hợp Quốc về xóa đói giảm nghèo và bảo đảm công bằng xã hội, luận văn thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Thống kê kinh tế tập trung giải quyết bài toán đo lường thực trạng và nhận diện các nhân tố chi phối bất bình đẳng thu nhập dân cư.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa khung lý luận về phân phối thu nhập, xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê đồng bộ, đồng thời lượng hóa mức độ bất bình đẳng trên phạm vi cả nước và phân tổ theo khu vực thành thị - nông thôn qua 7 kỳ khảo sát mức sống từ năm 2002 đến năm 2014. Ý nghĩa then chốt của nghiên cứu được thể hiện qua các chỉ số đo lường tin cậy như hệ số Gini duy trì ổn định trong khoảng 0,424 - 0,434 và tỷ trọng thu nhập của 40% dân số nghèo nhất đạt trên 15%. Đây là nguồn luận cứ khoa học thực tiễn giúp các cơ quan quản lý nhà nước ban hành các chính sách an sinh xã hội, điều tiết thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng lý luận vững chắc dựa trên hai trường phái kinh tế kinh điển kết hợp cùng các khuôn khổ đo lường đương đại. Thứ nhất, nghiên cứu kế thừa lý thuyết phân phối thu nhập của Adam Smith trong tác phẩm Wealth of Nations (1776) và David Ricardo (1817), xem xét cơ chế phân chia sản phẩm xã hội thành tiền lương, lợi nhuận và địa tô. Thứ hai, tác giả vận dụng khung phân tích nghèo đói và bất bình đẳng theo chuẩn mực của Ngân hàng Thế giới do Haughton và Khandker công bố năm 2009, phân định rõ giữa phân phối theo quy mô và phân phối theo chức năng.

Trong hệ thống khái niệm cốt lõi, thu nhập của dân cư được xác định là toàn bộ các khoản tiền và hiện vật thực nhận sau khi trừ chi phí sản xuất kinh doanh trong 12 tháng. Bất bình đẳng thu nhập phản ánh tình trạng phân phối nguồn lực không đồng đều giữa các cá nhân hoặc hộ gia đình. Nghiên cứu sử dụng 3 thước đo chuẩn hóa quốc tế gồm: đường cong Lorenz mô tả phần trăm thu nhập tích lũy tương ứng với tỷ lệ dân số cộng dồn; hệ số Gini nhận giá trị biến thiên từ 0 đến 1 (với giá trị 0 là bình đẳng tuyệt đối và 1 là bất bình đẳng tuyệt đối); và tiêu chuẩn 40 của Ngân hàng Thế giới quy ước mức độ bất bình đẳng cao khi 40% dân số nghèo nhất nhận dưới 12% tổng thu nhập, bất bình đẳng vừa từ 12% đến 17%, và tương đối bình đẳng khi vượt ngưỡng 17%.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được khai thác từ kho dữ liệu vi mô thứ cấp thuộc Khảo sát Mức sống Dân cư Việt Nam (VHLSS) các năm 2002, 2004, 2006, 2008, 2010, 2012 và 2014 do Tổng cục Thống kê thực hiện, kết hợp cùng Niên giám Thống kê quốc gia. Cỡ mẫu khảo sát chính thức năm 2014 bao gồm 46.995 hộ gia đình tại 3.133 địa bàn điều tra (883 địa bàn thành thị và 2.250 địa bàn nông thôn) trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quy trình chọn mẫu áp dụng phương pháp phân tầng hai bước kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống, phân bổ đều vào 4 kỳ thu thập số liệu trong năm (tháng 3, 6, 9 và 12) nhằm loại trừ yếu tố mùa vụ.

Về phương pháp xử lý, tác giả kết hợp thống kê mô tả (phân tổ theo 5 nhóm thu nhập, lập bảng chéo, vẽ đồ thị phân phối) với phân tích dãy số thời gian biến động và mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến. Phần mềm chuyên dụng STATA được lựa chọn làm công cụ ước lượng mô hình bình phương nhỏ nhất (OLS). Lý do lựa chọn STATA và phương pháp hồi quy là khả năng xử lý linh hoạt cấu trúc dữ liệu khảo sát quy mô lớn, kiểm soát tốt các biến độc lập về nhân khẩu học, giáo dục, việc làm và kiểm định chính xác mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến thu nhập bình quân đầu người và hệ số Gini của 63 tỉnh thành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, thu nhập bình quân đầu người 1 tháng của dân cư Việt Nam tăng trưởng vượt bậc nhưng có sự chênh lệch lớn giữa hai khu vực. Năm 2014, thu nhập bình quân cả nước đạt 2.637 nghìn đồng/tháng (tăng 31,9% so với năm 2012), trong đó khu vực thành thị đạt 3.964 nghìn đồng/tháng, cao gấp gần 2 lần so với khu vực nông thôn đạt 2.038 nghìn đồng/tháng.

Thứ hai, khoảng cách phân hóa giàu nghèo gia tăng liên tục giữa các tầng lớp dân cư. Năm 2014, thu nhập của nhóm 20% giàu nhất (nhóm 5) đạt 6.413 nghìn đồng/tháng (tăng 34% so với năm 2012), trong khi nhóm 20% nghèo nhất (nhóm 1) chỉ đạt 660 nghìn đồng/tháng (tăng 29%), làm cho hệ số chênh lệch mở rộng từ 8,1 lần năm 2002 lên mức 9,7 lần năm 2014.

Thứ ba, mức độ bất bình đẳng tổng thể của Việt Nam duy trì ở mức vừa phải và có tốc độ tăng chậm. Hệ số Gini biến động nhẹ quanh các mốc 0,424 (năm 2006), 0,434 (năm 2008), 0,433 (năm 2010), 0,424 (năm 2012) và đạt 0,430 vào năm 2014. Tỷ trọng thu nhập của 40% dân số nghèo nhất theo tiêu chuẩn 40 đạt mức 18% năm 2002 và duy trì trên 15% vào năm 2014, khẳng định thành quả tăng trưởng được chia sẻ rộng rãi đến tầng lớp thu nhập thấp.

Thứ tư, cơ cấu nguồn thu chuyển biến tích cực theo hướng công nghiệp hóa. Năm 2014, tỷ trọng thu nhập từ tiền lương, tiền công chiếm ưu thế tuyệt đối với 47,5%, dịch vụ thương mại chiếm 17,4%, công nghiệp và xây dựng chiếm 5%, trong khi thu nhập từ nông lâm nghiệp và thủy sản thu hẹp xuống còn 17,4%. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên tham gia làm công ăn lương phi nông nghiệp đạt 88,9%.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm được minh họa rõ nét qua đồ thị đường cong Lorenz giai đoạn 1998 - 2014, phản ánh đường cong phân phối thu nhập chỉ lệch nhẹ so với đường chéo bình đẳng tuyệt đối 45 độ, chứng minh mức độ tập trung thu nhập chưa chạm ngưỡng báo động. Đồ thị phân bố logarit thu nhập bình quân đầu người năm 2014 thể hiện đường cong chuẩn dạng hình chuông cân đối, cho thấy tầng lớp trung lưu đang mở rộng nhanh chóng. Bảng phân tổ thu nhập theo 6 vùng kinh tế cũng chỉ ra vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng luôn dẫn đầu về tốc độ tích lũy của cải so với vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.

Nguyên nhân cốt lõi tạo ra khoảng cách phân hóa thu nhập bắt nguồn từ sự khác biệt về chất lượng nguồn nhân lực và cơ cấu nhân khẩu. Năm 2014, tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên có bằng cấp từ cao đẳng trở lên ở nhóm giàu nhất cao gấp 38,2 lần so với nhóm nghèo nhất; mức chi tiêu bình quân cho giáo dục của nhóm giàu (hơn 4 triệu đồng/người/năm) cao gấp 5,4 lần nhóm nghèo. Bên cạnh đó, tỷ lệ phụ thuộc bình quân của hộ nghèo đạt 0,60 với quy mô hộ 4,08 người (gấp 1,2 lần nhóm giàu), gây áp lực nặng nề lên nguồn thu khả dụng. Tuy nhiên, nhờ mạng lưới bảo hiểm y tế bao phủ 77% dân số và tỷ lệ phủ điện lưới đạt 98,3% vào năm 2014, Việt Nam đã ngăn chặn thành công nguy cơ bần cùng hóa tuyệt đối so với các nền kinh tế đang phát triển cùng thời kỳ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đẩy mạnh đào tạo nghề gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với chính quyền địa phương triển khai chương trình đào tạo kỹ năng nghề cho 2 triệu lao động nông thôn trong giai đoạn 2018 - 2025, phấn đấu nâng tỷ trọng lao động phi nông nghiệp lên trên 70% và tăng thu nhập bình quân từ tiền lương của khu vực nông thôn thêm 12%/năm.

Thứ hai, ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội vùng khó khăn. Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn dành tối thiểu 35% ngân sách đầu tư trung hạn giai đoạn 2020 - 2025 cho các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên, tập trung hoàn thiện giao thông liên kết vùng và hệ thống thủy lợi, nhằm thu hẹp khoảng cách thu nhập giữa thành thị và nông thôn xuống dưới 1,6 lần trước năm 2025.

Thứ ba, hoàn thiện chính sách trợ cấp xã hội và mở rộng độ bao phủ dịch vụ y tế, giáo dục. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam phối hợp với Bộ Y tế đặt mục tiêu bao phủ bảo hiểm y tế toàn dân đạt trên 95% đến năm 2025, áp dụng chính sách cấp thẻ khám chữa bệnh miễn phí 100% cho toàn bộ nhóm 20% dân số có thu nhập thấp nhất và mở rộng các gói tín dụng ưu đãi học tập cho con em hộ cận nghèo.

Thứ tư, hiện đại hóa quy trình sản xuất thông tin thống kê mức sống dân cư. Tổng cục Thống kê cần thực hiện số hóa 100% phiếu điều tra bằng phương thức phỏng vấn trợ giúp bằng máy tính (CAPI) từ năm 2020 thay thế phiếu giấy truyền thống, mở rộng cỡ mẫu đại diện cấp huyện và nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu mảng (panel data) để theo dõi động thái thu nhập hộ gia đình trong dài hạn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Nghiên cứu cung cấp hệ thống bằng chứng định lượng về hệ số Gini và cơ cấu thu nhập 63 tỉnh thành, làm cơ sở xây dựng Chương trình Mục tiêu Quốc gia Giảm nghèo bền vững và Chương trình Xây dựng Nông thôn mới.

Thứ hai, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kinh tế, Thống kê, Xã hội học: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp ứng dụng phần mềm STATA, kỹ thuật phân tích dãy số thời gian và quy trình xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê đo lường bất bình đẳng đạt chuẩn quốc tế.

Thứ ba, các tổ chức quốc tế và tổ chức phi chính phủ như World Bank, UNDP, ADB: Báo cáo cung cấp chuỗi số liệu 12 năm từ 46.995 hộ khảo sát, phục vụ công tác đánh giá tiến độ thực hiện các Mục tiêu Phát triển bền vững (SDGs) và thiết kế các dự án viện trợ kỹ thuật tại Việt Nam.

Thứ tư, chuyên viên phân tích thị trường và tư vấn chiến lược kinh doanh: Nguồn dữ liệu về mức chi tiêu bình quân đầu người (1.888 nghìn đồng/tháng) và tỷ lệ sở hữu đồ dùng lâu bền gần 100% năm 2014 hỗ trợ doanh nghiệp xác định dung lượng thị trường và xây dựng chiến lược phân khúc khách hàng mục tiêu.

Câu hỏi thường gặp

Bất bình đẳng thu nhập tại Việt Nam giai đoạn 2002 - 2014 diễn biến theo chiều hướng nào? Mức độ bất bình đẳng thu nhập của Việt Nam gia tăng chậm và duy trì ở ngưỡng an toàn. Hệ số Gini tăng nhẹ từ 0,424 năm 2006 lên 0,430 năm 2014. Tỷ trọng thu nhập của 40% dân số nghèo nhất luôn đạt trên 15%, cho thấy thành quả tăng trưởng kinh tế tiếp tục được phân phối tương đối đồng đều đến mọi tầng lớp dân cư.

Khoảng cách phân hóa giàu nghèo giữa các nhóm dân cư năm 2014 là bao nhiêu lần? Hệ số chênh lệch thu nhập bình quân đầu người 1 tháng giữa nhóm 20% giàu nhất (đạt 6.413 nghìn đồng) và nhóm 20% nghèo nhất (đạt 660 nghìn đồng) năm 2014 là 9,7 lần. Tỷ lệ này có xu hướng nới rộng dần từ mức 8,1 lần năm 2002 và 8,9 lần năm 2008 do tốc độ tăng thu nhập của nhóm giàu nhanh hơn.

Nguồn thu nào giữ vai trò quyết định trong việc cải thiện mức sống của người dân? Thu nhập từ tiền lương và tiền công giữ vai trò chủ đạo, chiếm tỷ trọng cao nhất với 47,5% tổng thu nhập cả nước năm 2014. Sự chuyển dịch cơ cấu việc làm sang các ngành công nghiệp và dịch vụ phi nông nghiệp (đạt 88,9% lao động) là động lực chính giúp thu nhập bình quân đầu người tăng trưởng ổn định 14,8%/năm.

Yếu tố học vấn tác động như thế nào đến bất bình đẳng thu nhập của hộ gia đình? Trình độ học vấn là nhân tố tác động thuận chiều mạnh nhất đến mức thu nhập. Tỷ lệ người có bằng cấp từ cao đẳng trở lên ở nhóm giàu gấp 38,2 lần nhóm nghèo vào năm 2014. Mức đầu tư chi tiêu cho giáo dục của nhóm giàu cũng gấp 5,4 lần nhóm nghèo, tạo nên lợi thế bền vững về khả năng tạo việc làm thu nhập cao.

Bộ dữ liệu và công cụ thống kê nào được ứng dụng trong nghiên cứu này? Luận văn khai thác bộ dữ liệu Khảo sát Mức sống Dân cư (VHLSS) từ năm 2002 đến năm 2014 do Tổng cục Thống kê chủ trì với cỡ mẫu 46.995 hộ gia đình. Tác giả sử dụng phần mềm chuyên dụng STATA để thực hiện thống kê mô tả, phân tích dãy số thời gian và ước lượng các mô hình kinh tế lượng hồi quy OLS.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận kinh điển và xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê đo lường bất bình đẳng thu nhập tương thích chuẩn mực quốc tế.
  • Phản ánh trung thực sự tăng trưởng vượt bậc của thu nhập bình quân đầu người 1 tháng từ 356 nghìn đồng lên 2.637 nghìn đồng trong giai đoạn 2002 - 2014.
  • Đo lường chuẩn xác mức độ phân hóa thu nhập với hệ số Gini đạt 0,430 và khoảng cách chênh lệch giàu nghèo ngũ phân vị dừng ở mức 9,7 lần vào năm 2014.
  • Nhận diện các yếu tố tác động then chốt gồm trình độ học vấn của chủ hộ, cơ cấu việc làm phi nông nghiệp và tỷ lệ phụ thuộc lao động gia đình.
  • Khuyến nghị 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp đào tạo nghề nông thôn, phân bổ vốn hạ tầng vùng trũng và hiện đại hóa công nghệ điều tra thống kê.

Đóng góp trọng tâm của luận văn là cung cấp bức tranh định lượng toàn diện, khoa học về thực trạng phân phối thu nhập của dân cư Việt Nam. Trong giai đoạn 2018 - 2025, các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khai thác mô hình dữ liệu mảng và tích hợp đo lường nghèo đa chiều. Hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ kinh tế 108 trang để nắm bắt chi tiết hệ thống bảng biểu số liệu, cú pháp lệnh STATA và phương pháp luận thống kê chuyên sâu.