CHƯƠNG I:TÔNG QUAN TÀI LIỆU. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẺ GIỚI.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM.KHU VỰC HẠ LƯU SONG THU BON .SƠ LƯỢC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Vị trí địa lý. Đặc điểm khí hau.
Điều kiện thủy văn.Đặc điểm môi trường nước 13 CHUONG 2: DOI TUQNG, NOI DUNG, PHAM VI VA PHUONG PHÁP NGHIEN CUU. ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. NỘI DƯNG NGHIÊN CỨU. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Khảo sát ngoài thực địa. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu.
„23 CHUONG 3: KET QUA VA BAN LUAN -24 3. THANH PHAN LOAI VA DAC DIEM HiNH THAI CAC LOAI THUQC HO CA BONG. Thành phần loài và phân bồ. Mô tả đặc điểm hình thái 3.
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA THÀNH PHẢN LOÀI VỚI CÁC YÊU TÔ MÔI TRƯỜNG CƠ BẢN. DAC DIEM MÙA VỤ SINH SẢN CỦA CÁ BÓNG CÁT. Đặc điểm tuyến sinh dục của cá bồng cát. Sự biến động các giai đoạn thành thục sinh dục.
Hệ số thành thục sinh dục (GSJ). Sức sinh sản - 3. DE XUAT GIẢI PHÁP KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BÊN VỮNG NGUÔN LỢI. Đánh giá hiện trạng khai thác và quản lý hiện nay.
Đề xuất KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,." DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.222222222zccccccsss 56 PHỤ LỤC QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐÈ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao) DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang 2.1 | Tọa độ các trạm thu mẫu 16 3.1 Thành phân loài cá bông vùng hạ lưu sông Thu Bồn 25 3.2 Ma tran phan tich CCA 39 DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Tên hình Trang 1.1 | Biểu đỗ nhiệt độ trung bình ở Hội An [39] 11 12 _ | Biểu đỗ lượng mưa trung bình ở Hội An [39] 1 2.1 | Sơ đồ vị trí các trạm thu mẫu 17 2.2 _ ƒ Thiết bị đo môi trường nước 18 23 | Sơ đồ hình thái và thuật ngữ [9] 21 54 | Rint hién vi ACCU-SCOPE va phin mém chup anh | „„ MICROCOPE 3.3 | Eleotris melanosoma 30 34 _ | Eleotris oxycephala 31 3.11 _| Glossogobius fasciato-punctatus 35 3. | Moi twong quan giữa hành phân loài cá bồng với các yêu| tố môi trường, Số hiệu Tên hình Trang Các giai đoạn thành thục (GĐTT) tuyến sinh dục của cá 3.17 | GĐTT của tê bào trứng (Vật kính 10). 4 ais | lệ các GĐTT của buông trứng cá bông cát ở vùng ha] lưu sông Thu Bồn, TP Hội An 3i | lệ các GĐTT của buông tỉnh cá bỗng cát ở vùng hạ 45 lưu sông Thu Bồn, TP Hội An 320 Tỷ lệ buon trứng cá bông cát giai đoạn IV tại 3 khu vực 45 thu mau 321 Tỷ lệ buông tỉnh cá bồng cát giai doan III & IV tai 3 khu 6 vực thu mẫu 3.22 | Hệ sô thành thục sinh duc GIS (%) của cá bông cát 47 33 Tương quan giữa ức sinh sản tuyệt đôi và Khôi lượng co | thê của cá bông cát 3.24 | Lờ (lông)— Nghê chủ đạo khai thác cá bong 49 MỞ ĐÀU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quảng Nam là một tỉnh có nhiều sông, trong đó sông Thu Bồn có lưu vực lớn nhất, đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa dòng chảy, cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp cũng như dân sinh và đặc biệt là ngư trường khai thác các loài thuỷ sản.
Các tư liệu nghiên cứu gần đây cho thấy vùng hạ lưu sông Thu Bồn có sự hiện diện của một số loại sinh cư (habitats) đặc trưng (thảm cỏ biên, rừng dừa nước và vùng đáy mềm), nơi tập trung của nhiều nhóm đối tượng nguồn lợi thủy sản có giá trị, góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hị của địa phương thông qua việc duy trì sinh kế và và tạo nguồn thu nhập đáng kể cho cộng đồng [2]. Tuy nhiên, dưới áp lực phát triển của kinh tế-xã hội trong thời gian qua, tài nguyên đa dạng sinh học nói riêng và môi trường nói chung đang phải đối mặt với hàng loại các tác động bất lợi như khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản, diện tích các sinh cư bị thu hẹp và giảm chất lượng, ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp, chất thải công nghiệp và sinh hoạt,.và điều này góp phần làm cho nguồn lợi thuỷ sản ngày càng suy giảm. Trong những năm qua, đã có một số nghiên cứu về khu hệ cá ở hệ thống. sông Thu Bổn — Vu Gia, tuy nhiên chủ yếu tập trung vào việc xác định thành phân loài cá.
Vũ Thị Phương Anh và Võ Văn Phú (2010) trong nghiên cứu về thành phân loài cá ở hệ thống sông Thu Bồn ~ Vu Gia tỉnh Quảng Nam đã xác định được 197 loài, 121 giống, 48 họ thuộc 15 bộ cá khác nhau, trong đó họ cá bồng trắng Gobiidae (8 loài) và họ cá bồng đen Eleotridae (7 loài) là những, họ cá chiếm ưu thế về loài. Một nghiên cứu khác của Nguyen Quoc Nghi (2008) về giảm thiêu tác động của con người và nâng cao chất lượng đối với hệ sinh thái rừng ngập mặn còn sót lại ở khu vực miền Trung Việt Nam (Thành phố Hội An) đã ghỉ nhận 19 loài thuộc 9 họ cá, trong đó họ cá Bống (Gobiidae) có số loài nhiều nhất (5 loài). Kết quả tham vấn tại 6 xã/phường vào tháng 11/2015 trong khuôn khổ của Dự án “Điều tra và đề xuất giải pháp quản lý, sử dụng bên vững đối với tài nguyên đa dạng sinh học ở Khu Dự trữ sinh quyền thế giới Cù Lao Chàm — H6i An” do TS. Nguyễn Văn Long chủ trì cho thấy nguồn lợi cá bống đóng vai trò khá quan trọng cả về sản lượng và thu nhập trong hoạt động nghề cá ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn với trên 13 loại cá bống khác nhau theo tên gọi của địa phương (cá bống thệ, cá bống thệ quát, cá bồng mú đen, cá bồng tượng, cá bống găm, cá bống găm hồ, cá bống cát, cá bống mè, cá bống cầu, cá bồng say, ca bong den, cá bống mủ, cá bống hoa), trong đó cá bồng găm có kích thước lớn và có giá bán cao nhất (80 — 150 ngàn/kg tùy theo kích thước).
Thông tin tham vấn từ cộng đồng bước đầu cũng cho thấy nguồn lợi cá bống nói riêng và nguồn lợi thủy sản đang ngày cảng bị suy giảm mạnh theo thời gian do tác động của nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu là khai thác hủy diệt và quá mức, phá hủy sinh cư, ô nhiễm, Có thể nhận thấy rằng mặc dù đã có một vài nghiên cứu liên quan đến nguồn lợi thủy sản ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn, tuy nhiên các kết quả nói trên chỉ mới dừng lại ở việc xác định thành phần loài của một số nhóm nguồn lợi mà chưa có những nghiên cứu sâu hơn về những vấn đề liên quan đến sinh học, sinh sản và sinh thái nguồn lợi, đặc biệt là cá bồng. Theo quan sát trong thành nguồn lợi cá bống khai thác, một số loài có tên gọi khác nhau nhưng lại có đặc điểm hình thái ngoài khá giống nhau và có khả năng cùng I loài. Bên cạnh đó, nguồn lợi của một số loài cá bống có giá trị cao đang và sẽ trở thành những đối tượng đặc sản quan trọng ở khu vực này bị khai thác cạn kiệt, tuy nhiên chưa có những nghiên cứu về đặc điểm sinh học và sinh thái làm cơ sở cho việc ứng. dụng vào sản xuất giống phục vụ cho phát triển nuôi trồng nhằm tạo sinh kế cho cộng đồng cũng như phục hồi và tái tạo nguồn lợi tự nhiên.
Với ý nghĩa trên, việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu thành phần loài, phân bố của cá bống và mùa vụ sinh sản của loài cá bống cát Glossogobius giuris (Hamilton, 1822) ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam” sẽ góp phan bé sung nguồn tư liệu về đa dạng sinh học và nâng cao hiểu biết về các đặc trưng cơ bản của quần xã cá bồng làm cơ sở cho việc bảo tồn, khai thác hợp lý, phát triển nuôi trồng và phục hồi nguồn lợi này ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn trong thời gian sắp đến. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tổng quát Góp phan bé sung tư liệu về đa dạng sinh học làm cơ sở cho việc bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên ở vùng hạ lưu sông Thu Bồn nói riêng và khu dự trữ sinh quyền thế giới Cù Lao Chàm-Hội An nói chung. Mục tiêu cụ thể - Cung cấp một số dẫn liệu về đặc điểm thành phần loài và phân bố của.
quần xã cá bồng trong mỗi quan hệ với các yếu tố môi trường cơ bản. -Bước đầu tìm hiểu mùa vụ sinh sản của loài cá bống cát Glossogobius giuris (Hamilton, 1822) làm cơ sở định hướng phát triển nuôi trồng tạo sinh kế cho cộng đồng và phục hồi nguồn lợi này trong tương lai 3. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa khoa học: kết quả đề tài sẽ góp phần bổ sung nguồn tư liệu và nâng cao những hiểu biết cơ bản về một số đặc trưng sinh học và sinh thái của nguồn lợi cá bống có giá trị nhưng chưa được quan tâm nghiên cứu - Ý nghĩa thực tiễn: Những giải pháp đề xuất của đề tài sẽ là cơ sở để các nhà quản lý tham khảo trong việc định hướng xây dựng những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả bảo tổn, phục hồi và sử dụng bền vững tài nguyên ở khu vực này. Bố cục của đề lao gồm 3 chương - Chuong 1: ng quan tài liệu.
Ở phần này tóm lượt lại một số công trình nghiên cứu về cá bống trên thế giới, tại Việt Nam và cụ thê tại khu vực nghiên cứu. Bên cạnh đó, mô tả thêm một vài thông tin chung về iều kiện tự nhiên tại khu vực nghiên cứu; - Chương 2: Đối tượng, nội dung, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. Phan nay mô tả cụ thể đối tượng và phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và từng phương pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu từ thực địa cho đến phòng thí nghiệm; - Chương 3: Kết quả và bàn luận. Phần này trình bày những kết quả đã nghiên cứu được trong quá trình thực hiện đề tài gồm mô tả thành phân loài và đặc điểm của từng loài, phân tích mối quan hệ giữa thành phần loài cá bống với các yếu tố môi trường, đánh giá một số đặc điểm sinh sản của cá béng cát Glossogobiws giuris và đề xuất giải pháp khai thác và sử dụng bền vững nguồn lợi tại khu vực nghiên cứu.
CHUONG 1 TONG QUAN TAI LIEU 1.TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẺ GIỚI 'Về thành phần loài, trên thế giới bộ phụ cá bống Gobioidei hiện có 1. loài, trong đó họ cá bống trắng Gobiidae có nhiều loài nhất với 1.